Nghiên Cứu Giải Pháp Quản Lý Đa Dạng Sinh Học Tại Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Bát Đại Sơn

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý đa dạng sinh học dựa trên sự tham gia của cộng đồng dân cư ở, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2018

163
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

3.1. Ý nghĩa về mặt khoa học

3.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Những khái niệm cơ bản

1.1.1. Khái niệm về cộng đồng (Local Community)

1.1.2. Khái niệm về quản lý rừng dựa vào cộng đồng dân cư

1.1.3. Khái niệm về Khu bảo tồn thiên nhiên

1.1.4. Khái niệm vùng đệm (Buffer Zone)

1.2. Tình hình nghiên cứu quản lý bảo tồn ĐDSH trên thế giới

1.2.1. Xác lập thứ bậc ưu tiên bảo tồn trên phạm vi toàn cầu

1.2.2. Xác định các cảnh quan để bảo tồn

1.2.3. Xác định các khu vực để triển khai các hoạt động bảo tồn

1.2.4. Phương thức tiếp cận được áp dụng trong quản lý bảo tồn ĐDSH

1.3. Tình hình nghiên cứu quản lý bảo tồn ĐDSH ở Việt Nam

1.4. Tình hình quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học tại KBTTN Bát Đại Sơn

1.4.1. Công tác bảo vệ rừng

1.4.2. Hình thức tham gia quản lý rừng của cộng đồng tại KBT

1.4.3. Mối quan hệ giữa Khu bảo tồn với cộng đồng địa phương

1.4.3.1. Quan hệ giữa Ban quản lý KBT và UBND các xã vùng đệm
1.4.3.2. Quan hệ giữa Ban quản lý KBT với người dân địa phương

1.5. Một số kết luận rút ra từ nghiên cứu tổng quan

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu

2.1.2.1. Phạm vi về nội dung nghiên cứu
2.1.2.2. Phạm vi về không gian nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài

2.3.1. Quan điểm và phương pháp luận

2.3.1.1. Vận dụng lý thuyết hệ thống
2.3.1.2. Quan điểm sinh thái – nhân văn
2.3.1.3. Quan điểm bảo tồn – phát triển
2.3.1.4. Tiếp cận có sự tham gia trong nghiên cứu

2.3.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3.2.1. Thu thập tài liệu thứ cấp
2.3.2.2. Thu thập tài liệu sơ cấp
2.3.2.3. Xử lý, tổng hợp và phân tích số liệu

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên

3.1.1. Vị trí địa lý

3.1.2. Đặc điểm địa hình

3.1.3. Khí hậu, thủy văn

3.1.3.1. Về khí hậu

3.1.4. Địa chất, thổ nhưỡng

3.1.4.1. Về Địa chất đá mẹ
3.1.4.2. Về thổ nhưỡng

3.2. Hiện trạng tài nguyên rừng KBTTN Bát Đại Sơn

3.2.1. Hiện trạng rừng và sử dụng đất

3.2.2. Khu hệ thực vật rừng

3.2.3. Khu hệ động vật rừng

3.2.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên

3.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội khu vực vùng đệm

3.3.1. Đặc điểm dân tộc, dân số và lao động các xã vùng đệm

3.3.1.1. Dân tộc và cơ cấu dân tộc
3.3.1.2. Dân số và lao động

3.3.2. Đặc điểm dân tộc, dân số và tập quán canh tác tại các thôn nghiên cứu

3.3.2.1. Tập quán canh tác của các dân tộc

3.3.3. Hiện trạng sản xuất trong các ngành kinh tế tại các xã vùng đệm

3.3.3.1. Sản xuất nông, lâm nghiệp
3.3.3.2. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
3.3.3.3. Thương mại, dịch vụ và du lịch

3.3.4. Tình hình phát triển các lĩnh vực xã hội

3.3.4.1. Y tế chăm sóc sức khoẻ cộng đồng
3.3.4.2. Công tác giáo dục đào tạo
3.3.4.3. Công tác Văn hoá, thông tin và thể dục thể thao

3.3.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

3.3.5.1. Hệ thống giao thông
3.3.5.2. Hệ thống thủy lợi và cấp thoát nước
3.3.5.3. Hệ thống cung cấp điện sinh hoạt
3.3.5.4. Hệ thống thông tin bưu điện và phát thanh truyền hình

3.3.6. Đánh giá chung về kinh tế - xã hội

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Phân tích các hình thức và mức độ tác động bất lợi của cộng đồng dân cƣ ở “vùng đệm trong” tới tài nguyênĐDSH trong KBTTN Bát Đại Sơn

4.1.1. Các hoạt động bất hợp pháp

4.1.2. Các khu vực bị xâm hại

4.1.3. Các hình thức và mức độ tác động của cộng đồng dân cư ở “vùng đệm trong”đếnnguồn tài nguyên ĐDSH trong KBTTN Bát Đại Sơn

4.1.3.1. Sử dụng đất trong KBT để canh tác nương rẫy
4.1.3.2. Khai thác gỗ trái phép
4.1.3.3. Khai thác gỗ củi
4.1.3.4. Khai thác lâm sản ngoài gỗ trái phép
4.1.3.5. Chăn, thả rông gia súc trên rừng và đất rừng
4.1.3.6. Tác động đến ĐDSH gây ra do những rủi ro

4.2. Phân tích các nguyên nhân dẫn tới những tác động bất lợi của cộng đồng dân cƣ ở “vùng đệm trong” tới ĐDSH trong KBTTN Bát Đại Sơn

4.2.1. Phân tích sự phụ thuộc của của cộng đồng dân cư ở “vùng đệm trong” vào TNR trong KBT

4.2.1.1. Vai trò của TNR đối với sinh kế cộng đồng dân cư ở “vùng đệm trong”
4.2.1.2. Cơ cấu thu nhập của các HGĐ

4.2.2. Phân tích mối quan hệ giữa tổng thu nhập với các nhân tố tác động bất lợi tới nguồn tài nguyên ĐDSH trong KBTTN Bát Đại Sơn

4.2.2.1. Các nguyên nhân về kinh tế
4.2.2.2. Các nguyên nhân về xã hội

4.3. Đề xuất các giải pháp quản lý ĐDSH dựa trên sự tham gia của cộng đồng dân cƣ ở “vùng đệm trong”KBTTN Bát Đại Sơn

4.3.1. Về mặt lý luận và kết quả phân tích

4.3.2. Các giải pháp tổng hợp nhằm giảm thiểu những tác động bất lợi tới nguồn tài nguyên ĐDSH trong KBTTN Bát Đại Sơn

4.3.3. Tăng cường sự tham gia cộng đồng dân cư ở “vùng đệm trong” vào công tác bảo tồn, tạo cơ hội việc làm và tăng thu nhập cho người dân

4.3.4. Đẩy mạnh công tác thông tin và tuyên truyền

4.3.5. Phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao thu nhập cho cộng đồng dân cư ở “vùng đệm trong”

5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

PHẦN TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA, NGHIÊN CỨU TẠI THỰC ĐỊA

THỐNG KÊ SỐ HỘ GIA ĐÌNH, SỐ KHẨU, SỐ LAO ĐỘNG VÀ THÀNH PHẦN DÂN TỘC CÁC XÃ VÙNG ĐỆM KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN BÁT ĐẠI SƠN, HUYỆN QUẢN BẠ, TỈNH HÀ GIANG

DANH SÁCH 120 NGƢỜI TRẢ LỜI PHỎNG VẤN VÀ THÔNG TIN VỀ GIA ĐÌNH CỦA NGƢỜI TRẢ LỜI PHỎNG VẤN

THÔNG TIN VỀ DIỆN TÍCH SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC HỘ GIA ĐÌNH CỦA NGƢỜI ĐƢỢC TRẢ LỚI PHỎNG VẤN

THÔNG TIN VỀ CƠ CẤU THU NHẬP CỦA HỘ GIA ĐÌNH NGƢỜI ĐƢỢC TRẢ LỜI PHỎNG VẤN - NĂM 2017

CÁC CHỈ SỐ KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC XÃ VÙNG ĐỆM KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN BÁT ĐẠI SƠN HUYỆN QUẢN BẠ, TỈNH HÀ GIANG NĂM 2017

BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Đa Dạng Sinh Học Bát Đại Sơn

Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên (KBTTN) Bát Đại Sơn được thành lập theo Quyết định số 2601/QĐ-UB ngày 06/10/2000 của UBND tỉnh Hà Giang, với tổng diện tích ban đầu là 10.684 ha, bao gồm 4 xã: Bát Đại Sơn, Cán Tỷ, Thanh Vân, Nghĩa Thuận thuộc huyện Quản Bạ. Đến năm 2006, ranh giới KBTTN Bát Đại Sơn được điều chỉnh theo Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg. Năm 2015, KBTTN Bát Đại Sơn được quy hoạch lại theo Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT, với vùng lõi 5.039,4 ha và vùng đệm 38. Theo Báo cáo quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững KBTTN Bát Đại Sơn đến năm 2020, khu vực này có hai kiểu thảm thực vật chính: rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp (≥ 700m) và rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi thấp (<700m). Khu hệ thực vật ghi nhận 708 loài thực vật có mạch, thuộc 432 chi và 135 họ, trong đó có 75 loài quý hiếm. Khu hệ động vật có 198 loài động vật có xương sống, bao gồm 49 loài thú, 104 loài chim, 22 loài bò sát và 23 loài lưỡng thê, với 35 loài quý hiếm và đặc hữu. Vấn đề quản lý đa dạng sinh học tại đây đặt ra nhiều thách thức.

1.1. Vị trí và tầm quan trọng của KBTTN Bát Đại Sơn

KBTTN Bát Đại Sơn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học Việt Nam, đặc biệt là các loài động thực vật quý hiếm. Vị trí địa lý của khu bảo tồn tạo điều kiện cho sự phát triển của nhiều hệ sinh thái khác nhau, từ đó hình thành nên sự phong phú về loài. Việc bảo tồn đa dạng sinh học Bát Đại Sơn không chỉ có ý nghĩa về mặt khoa học mà còn góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội của địa phương thông qua du lịch sinh thái và các hoạt động kinh tế dựa vào tài nguyên thiên nhiên. Tuy nhiên, khu bảo tồn đang phải đối mặt với nhiều áp lực từ các hoạt động của con người.

1.2. Đa dạng sinh học và các hệ sinh thái đặc trưng

KBTTN Bát Đại Sơn sở hữu đa dạng sinh học phong phú với nhiều hệ sinh thái đặc trưng, bao gồm rừng nguyên sinh, rừng thứ sinh, và các khu vực đất ngập nước. Các hệ sinh thái này là nơi cư trú của nhiều loài động thực vật quý hiếm, một số loài có nguy cơ tuyệt chủng cao. Việc bảo tồn các hệ sinh thái này là vô cùng quan trọng để duy trì sự cân bằng sinh thái và bảo vệ các loài sinh vật. Các nghiên cứu về đa dạng sinh học tại khu vực này cần được đẩy mạnh để có cơ sở khoa học cho các hoạt động bảo tồn.

II. Thách Thức Quản Lý Đa Dạng Sinh Học Cộng Đồng

Hiện nay, tổng dân số trong khu vực vùng đệm KBTTN Bát Đại Sơn là 3.912 nhân khẩu, phân bố trên 33 thôn bản. Ba thôn nằm sâu trong vùng lõi và 13 thôn giáp ranh. Dân tộc H'Mông chiếm 85%, Dao 8,2%, Nùng 6,2%, và các dân tộc thiểu số khác 0,6%. Đời sống của cộng đồng dân cư vùng đệm còn nhiều khó khăn, với tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo cao (trên 63%). Cuộc sống của người dân phụ thuộc nhiều vào tài nguyên rừng trong KBT. Các hoạt động kinh tế - xã hội, đặc biệt là từ các thôn bản giáp ranh và bên trong KBTTN Bát Đại Sơn, tiếp tục tác động tiêu cực đến tài nguyên rừng. Các hoạt động này bao gồm xâm lấn đất trồng cây nông nghiệp, đốt rừng làm nương rẫy, trồng cây thảo quả dưới tán rừng tự nhiên, săn bắn động vật hoang dã, chăn thả đại gia súc, khai thác lâm sản (gỗ, củi, măng, nấm, cây dược liệu, cây cảnh).

2.1. Tác động của hoạt động sản xuất nông nghiệp đến ĐDSH

Việc mở rộng diện tích đất nông nghiệp, đặc biệt là trồng cây thảo quả dưới tán rừng, gây ra nhiều tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học tại KBTTN Bát Đại Sơn. Quá trình này dẫn đến mất rừng, suy giảm chất lượng đất, và ảnh hưởng đến môi trường sống của các loài động thực vật. Cần có các giải pháp để giảm thiểu tác động này, chẳng hạn như khuyến khích người dân chuyển đổi sang các mô hình sản xuất bền vững hơn, hoặc áp dụng các biện pháp canh tác thân thiện với môi trường. Quản lý tài nguyên thiên nhiên cộng đồng cần được chú trọng.

2.2. Khai thác lâm sản trái phép và săn bắn động vật hoang dã

Khai thác lâm sản trái phép và săn bắn động vật hoang dã là những mối đe dọa lớn đối với bảo tồn đa dạng sinh học Bát Đại Sơn. Các hoạt động này làm suy giảm số lượng các loài động thực vật, phá vỡ cấu trúc và chức năng của các hệ sinh thái. Cần tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát để ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật, đồng thời nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng của việc bảo vệ đa dạng sinh học.

III. Giải Pháp Quản Lý Đa Dạng Sinh Học Dựa Vào Cộng Đồng

Để giảm thiểu tác động bất lợi của cộng đồng người dân sống ở “vùng đệm trong” tới các giá trị đa dạng sinh học của KBTTN Bát Đại Sơn, cần có các giải pháp quản lý phù hợp. Điều này đòi hỏi sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương trong các hoạt động bảo tồn. Các giải pháp cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức, tạo sinh kế bền vững, và tăng cường năng lực cho cộng đồng trong việc quản lý tài nguyên thiên nhiên. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng là yếu tố then chốt để đảm bảo thành công của các giải pháp này.

3.1. Nâng cao nhận thức và giáo dục về bảo tồn ĐDSH

Nâng cao nhận thức và giáo dục về bảo tồn đa dạng sinh học là một trong những giải pháp quan trọng hàng đầu. Cần tổ chức các chương trình giáo dục, tập huấn, và tuyên truyền để người dân hiểu rõ hơn về giá trị của đa dạng sinh học, cũng như những tác động tiêu cực của các hoạt động khai thác tài nguyên quá mức. Các chương trình này cần được thiết kế phù hợp với đặc điểm văn hóa và trình độ của từng nhóm dân cư. Tham gia của cộng đồng bảo tồn đa dạng sinh học cần được khuyến khích.

3.2. Phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng vùng đệm

Phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng vùng đệm là một giải pháp quan trọng để giảm áp lực lên tài nguyên rừng. Cần khuyến khích người dân tham gia vào các hoạt động kinh tế thân thiện với môi trường, chẳng hạn như du lịch sinh thái cộng đồng, trồng cây dược liệu, hoặc chăn nuôi gia súc theo hướng bền vững. Các hoạt động này không chỉ giúp người dân tăng thu nhập mà còn góp phần bảo vệ đa dạng sinh học. Sinh kế cộng đồng và bảo tồn cần được gắn kết chặt chẽ.

3.3. Tăng cường năng lực quản lý tài nguyên cho cộng đồng

Tăng cường năng lực quản lý tài nguyên thiên nhiên cộng đồng là một giải pháp quan trọng để đảm bảo sự tham gia hiệu quả của người dân trong các hoạt động bảo tồn. Cần tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn để người dân nắm vững các kiến thức và kỹ năng cần thiết để quản lý rừng cộng đồng, bảo vệ nguồn nước, và bảo tồn các loài động thực vật. Sự tham gia của cộng đồng trong việc xây dựng và thực hiện các kế hoạch quản lý tài nguyên là vô cùng quan trọng.

IV. Ứng Dụng Du Lịch Sinh Thái Cộng Đồng Bát Đại Sơn

Phát triển du lịch sinh thái cộng đồng Bát Đại Sơn là một hướng đi tiềm năng để vừa bảo tồn đa dạng sinh học, vừa tạo thu nhập cho người dân địa phương. Du lịch sinh thái có thể giúp nâng cao nhận thức của du khách về giá trị của thiên nhiên và văn hóa địa phương, đồng thời tạo ra các cơ hội kinh doanh cho cộng đồng. Tuy nhiên, cần có kế hoạch phát triển du lịch bền vững, đảm bảo rằng các hoạt động du lịch không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và văn hóa.

4.1. Tiềm năng và lợi ích của du lịch sinh thái cộng đồng

Du lịch sinh thái cộng đồng có nhiều tiềm năng và lợi ích cho KBTTN Bát Đại Sơn. Nó có thể giúp tạo ra nguồn thu nhập ổn định cho người dân, đồng thời góp phần bảo tồn đa dạng sinh học và văn hóa địa phương. Du lịch sinh thái cũng có thể giúp nâng cao nhận thức của du khách về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, cần có kế hoạch phát triển du lịch bền vững để đảm bảo rằng các hoạt động du lịch không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và văn hóa.

4.2. Các mô hình du lịch sinh thái thành công và bài học kinh nghiệm

Nghiên cứu các mô hình du lịch sinh thái cộng đồng thành công ở các địa phương khác có thể cung cấp những bài học kinh nghiệm quý báu cho KBTTN Bát Đại Sơn. Các mô hình này có thể giúp xác định các yếu tố quan trọng để phát triển du lịch bền vững, chẳng hạn như sự tham gia của cộng đồng, bảo vệ môi trường, và quảng bá văn hóa địa phương. Cần có sự điều chỉnh và áp dụng phù hợp với điều kiện cụ thể của KBTTN Bát Đại Sơn.

V. Chính Sách Hỗ Trợ Quản Lý Đa Dạng Sinh Học Bền Vững

Để đảm bảo hiệu quả của các giải pháp quản lý đa dạng sinh học, cần có các chính sách bảo tồn đa dạng sinh học hỗ trợ từ các cấp chính quyền. Các chính sách này cần tập trung vào việc tạo điều kiện thuận lợi cho cộng đồng tham gia vào các hoạt động bảo tồn, cung cấp nguồn lực tài chính và kỹ thuật, và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng là yếu tố then chốt để đảm bảo thành công của các chính sách này.

5.1. Vai trò của chính sách trong bảo tồn ĐDSH cộng đồng

Chính sách bảo tồn đa dạng sinh học đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra một môi trường pháp lý và kinh tế thuận lợi cho các hoạt động bảo tồn. Các chính sách này có thể bao gồm các quy định về bảo vệ rừng, kiểm soát khai thác tài nguyên, và khuyến khích các hoạt động kinh tế thân thiện với môi trường. Cần có sự tham gia của cộng đồng trong việc xây dựng và thực hiện các chính sách này.

5.2. Đề xuất các chính sách hỗ trợ quản lý ĐDSH tại Bát Đại Sơn

Cần đề xuất các chính sách bảo tồn đa dạng sinh học cụ thể để hỗ trợ quản lý đa dạng sinh học cộng đồng tại KBTTN Bát Đại Sơn. Các chính sách này có thể bao gồm việc cung cấp nguồn vốn cho các dự án bảo tồn, hỗ trợ kỹ thuật cho người dân, và tạo ra các cơ hội kinh doanh mới trong lĩnh vực du lịch sinh thái và sản xuất nông nghiệp bền vững. Cần có sự đánh giá định kỳ về hiệu quả của các chính sách này để có những điều chỉnh phù hợp.

VI. Kết Luận và Tương Lai Quản Lý Đa Dạng Sinh Học

Quản lý đa dạng sinh học dựa trên sự tham gia của cộng đồng là một hướng đi đúng đắn và cần thiết cho KBTTN Bát Đại Sơn. Tuy nhiên, để đạt được thành công, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, cộng đồng địa phương, và các tổ chức xã hội. Cần tiếp tục nghiên cứu và đánh giá hiệu quả của các giải pháp quản lý, đồng thời điều chỉnh và bổ sung các giải pháp mới để đáp ứng với những thách thức ngày càng gia tăng. Tương lai của bảo tồn đa dạng sinh học Bát Đại Sơn phụ thuộc vào sự nỗ lực và cam kết của tất cả các bên liên quan.

6.1. Tóm tắt các giải pháp và kết quả nghiên cứu chính

Nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp quan trọng để quản lý đa dạng sinh học dựa trên sự tham gia của cộng đồng tại KBTTN Bát Đại Sơn, bao gồm nâng cao nhận thức, phát triển sinh kế bền vững, tăng cường năng lực quản lý tài nguyên, và phát triển du lịch sinh thái cộng đồng. Các giải pháp này cần được thực hiện một cách đồng bộ và có sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sự tham gia của cộng đồng là yếu tố then chốt để đảm bảo thành công của các hoạt động bảo tồn.

6.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo và khuyến nghị chính sách

Cần tiếp tục nghiên cứu và đánh giá hiệu quả của các giải pháp quản lý đa dạng sinh học tại KBTTN Bát Đại Sơn, đồng thời điều chỉnh và bổ sung các giải pháp mới để đáp ứng với những thách thức ngày càng gia tăng. Cần có các nghiên cứu sâu hơn về tác động của biến đổi khí hậu đến đa dạng sinh học, cũng như các giải pháp thích ứng và giảm thiểu. Cần có các khuyến nghị chính sách cụ thể để hỗ trợ quản lý rừng cộng đồng và bảo tồn đa dạng sinh học.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý đa dạng sinh học dựa trên sự tham gia của cộng đồng dân cư ở vùng đệm trong tại khu bảo tồn thiên nhiên bát đại sơn tỉnh hà giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu là việc tổ chức Hội nghị Thế giới các VQG lần thứ nhất từ những năm 60 của thế kỷ XX; vấn đề đào tạo chuyên sâu về quản lý động thực vật hoang dã cũng đã đƣợc quan tâm; các giải pháp bảo tồn ĐDSH, các chƣơng trình hỗ trợ bảo tồn bằng nhiều hình thức khác nhau nhƣ hƣởng lợi từ động vật hoang dã, con ngƣời và sinh quyển cũng đã đƣợc triển khai. Điều đặc biệt quan trọng là cứ 10 năm một lần, hội nghị các VQG và KBT đƣợc tổ chức, bắt đầu từ việc hỗ trợ các KBT đến việc chú ý nhiều đến các KBT ở những vùng nhiệt đới, việc gặp gỡ của các tổ chức bảo tồn và các Chính phủ tại các hội nghị đã rút ra đƣợc nhiều kinh nghiệm từ thực tế cũng nhƣ cơ hội để các nƣớc có tiếng nói chung về vấn đề bảo tồn. Càng về sau, hội nghị càng chú trọng nhiều đến tình hình thực tiễn của hoạt động bảo tồn, cụ thể là tại hội nghị lần V hiệp ƣớc Durban về biến đổi khí hậu toàn cầu và kế hoạch hành động đƣợc thông qua. Ở Vƣờn quốc gia Kakadu (Australia), những ngƣời thổ dân chẳng những đƣợc chung sống với vƣờn quốc gia một cách hợp pháp mà họ còn đƣợc thừa nhận là chủ hợp pháp mà họ còn tham gia quản lý VQG thông qua các đại diện của họ trong ban quản lý.

Ở Nepan lâm nghiệp cộng đồng mới xuất hiện nổi bật là sự tham gia của ngƣời dân vào quản lý rừng. Ngày nay lâm nghiệp cộng đồng trở thảnh nguồn thu nhập và cơ hội tạo việc làm, cải thiện đời sống của các cộng đồng nông thôn. Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa bảo tồn ĐDSH và phát triển đã trở thành vấn đề nổi lên trong các cuộc hội thảo, diễn đàn khoa học trong những năm gần đây. Vào tháng 6 năm 1992, tại Hội nghị Liên hiệp quốc về Môi trƣờng và Phát triển bền vững (UNCED) ở Rio dejanerio, vấn đề này đã chính thức đƣợc công nhận (Trần Ngọc Lân, chủ biên, 1999).

Các nghiên cứu trên thế giới mới chỉ có những phân tích định tính về sự cần thiết phải có sự tham gia của ngƣời dân vào các hoạt động bảo tồn tài nguyên và khẳng định cần thiết phải có sự tham gia của ngƣời dân vào các hoạt động bảo tồn c 10 tài nguyên. Tuy nhiên, chƣa có những nghiên cứu định lƣợng xác định những tác động cụ thể dẫn tới những tác động đó vào tài nguyên rừng. Tình hình nghiên cứu quản lý bảo tồn ĐDSH ở Việt Nam Việt Nam là một trong 16 nƣớc có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2002- Chiến lƣợc quốc gia quản lý hệ thống khu bảo tồn của Việt Nam 2002-2010). Đặc điểm về vị trí địa lý, khí hậu.

của Việt Nam đã góp phần tạo nên sự đa dạng về hệ sinh thái và các loài sinh vật. Về mặt địa sinh học, Việt Nam là nơi giao giao thoa giữa các hệ động, thực vật thuộc vùng Ấn Độ - Miến Điện, Nam Trung Quốc và Indo-Malaysia. Các đặc điểm trên đã tạo cho nơi đây trở thành một trong những khu vực có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) cao của thế giới, với khoảng 10% số loài sinh vật, trong khi chỉ chiếm 1% diện tích đất liền của thế giới (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2002-Báo cáo quốc gia về các khu bảo tồn và Phát triển kinh tế). ĐDSH có vai trò rất quan trọng đối với việc duy trì các chu trình tự nhiên và cân bằng sinh thái.

Đó là cơ sở của sự sống còn và thịnh vƣợng của loài ngƣời và sự bền vững của thiên nhiên trên trái đất. Theo ƣớc tính giá trị của tài nguyên ĐDSH toàn cầu cung cấp cho con ngƣời là 33.000 tỷ đô la mỗi năm (Constan Za et al- 1997). Đối với Việt Nam nguồn tài nguyên ĐDSH trong các ngành Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản hàng năm cung cấp cho đất nƣớc khoảng 2 tỷ đô la (Kế hoạch hành động ĐDSH của Việt Nam-1995). Nhận thấy vai trò quan trọng của giá trị ĐDSH, Chính phủ Việt Nam đã tiến hành nhiều biện pháp để bảo vệ nguồn tài nguyên ĐDSH, trong đó biện pháp bảo tồn nguyên vị đƣợc thực hiện bằng cách thành lập các KBTTN, nhằm bảo vệ các loài, sinh cảnh và các hệ sinh thái trong điều kiện tự nhiên.

Việc thành lập các khu rừng đặc dụng đã làm thay đổi đối với cuộc sống của cộng đồng dân cƣ sống ở gần rừng. Bắt đầu từ những thay đổi về chỗ ở, thói quen trong canh tác, nguồn sản phẩm sẵn có ở rừng, dẫn tới nhiều thay đổi khác về tập quán canh tác, kinh tế, văn hóa, … Ngƣời dân địa phƣơng thƣờng bị hạn chế hoặc không còn đƣợc sử dụng tài nguyên thiên nhiên trong đó. Các khu rừng đặc dụng thƣờng có đặc điểm chung là địa hình hiểm trở khó đi lại, là nơi sinh sống của các c 11 dân tộc ít ngƣời, đa số họ đều đang sống trong tình trạng nghèo đói, diện tích đất canh tác hẹp và ít có cơ hội tiếp cận với thị trƣờng, đời sống của họ còn phụ thuộc rất lớn vào nguồn tài nguyên trong các khu rừng đặc dụng. Do vậy, tìm kiếm các nguồn thu nhập khác thay thế cho các thu nhập từ tài nguyên trực tiếp của KBT đã bị ngăn cấm khai thác nhằm đảm bảo và nâng cao sinh kế cho cộng đồng sống xung quanh có ý nghĩa hết sức to lớn trong việc xây dựng các chiến lƣợc dài hạn cũng nhƣ các kế hoạch hành động ngắn hạn cho quản lý khu bảo tồn hiệu quả.

Hiện nay, trách nhiệm quản lý nhà nƣớc về đa dạng sinh học của Việt Nam nằm trong rất nhiều bộ, ngành. Cục Bảo tồn đa dạng sinh học - Tổng cục Môi trƣờng thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý về ĐDSH ở cấp quốc gia. Cơ quan này có trách nhiệm xây dựng chính sách và pháp luật về ĐDSH; quy hoạch bảo tồn ĐDSH; bảo tồn hệ sinh thái, loài và nguồn gen; quan trắc và báo cáo về đa dạng sinh học; và là đầu mối quốc gia của nhiều công ƣớc quốc tế về ĐDSH. Một số cơ quan khác cũng có trách nhiệm quản lý nhà nƣớc về ĐDSH chuyên ngành ở cấp quốc gia trực thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT, nhƣ Vụ Bảo tồn rừng Đặc dụng và Phòng hộ và Cục Kiểm lâm thuộc Tổng cục Lâm nghiệp, Vụ Bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản của Tổng cục Thủy sản.

Ở cấp tỉnh có Sở Tài nguyên và Môi trƣờngvà Sở Nông nghiệp và PTNT là các cơ quan chịu trách nhiệm triển khai các chính sách và kế hoạch quốc gia về ĐDSH [2]. Hiệu quả quản lý của một KBT phụ thuộc phần lớn vào mức độ ủng hộ hay thù địch của cộng đồng địa phƣơng sống quanh KBT. Khi chƣa tìm đƣợc tiếng nói chung đối với việc bảo tồn các giá trị ĐDSH trong các khu rừng đặc dụng, thì việc tồn tại những tác động bất lợi của cộng đồng dân cƣ ở vùng đệm vào nguồn tài nguyên ĐDSH nhƣ một tất yếu. Đặc biệt khi xã hội ngày càng phát triển, đời sống ngƣời dân đƣợc cải thiện, thì xu hƣớng nhu cầu của con ngƣời cũng càng cao, đặc biệt đối với bộ phận những ngƣời có thu nhập cao thì càng có nhu cầu tiêu dùng các loại lâm sản quý hiếm.

Xu hƣớng tiêu dùng này đã thúc đẩy ngƣời nghèo sống ở gần rừng đẩy mạnh hoạt động khai thác trái phép các loại lâm sản quý hiếm để bán ra thị trƣờng, đã tác động xấu đến ĐDSH trong các khu rừng đặc dụng. c 12 Trƣớc thực trạng trên, trong nhiều năm qua, đã có rất nhiều nhà khoa học quan tâm tới việc nâng cao hiệu quả quản lý các khu rừng đặc dụng theo quan điểm bảo tồn - phát triển. Đó là làm sao dung hoà mối quan hệ giữa bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và phát triển kinh tế - xã hội cho cộng đồng địa phƣơng. Tuy nhiên, vì những lý do khác nhau mà cho đến nay,vẫn chƣa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống, đồng bộ và toàn diện về tác động của cộng đồng địa phƣơng vùng đệm tới ĐDSH trong các khu rừng đặc dụng ở Việt Nam.

Phần lớn vấn đề này mới thực hiện ở mức độ nhất định, ở một hoặc một số KBTTN, VQG đơn lẻ. Vì vậy, vấn đề này cần tiếp tục đƣợc nghiên cứu và hoàn thiện. Tình hình quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học tại KBTTN Bát Đại Sơn 1. Công tác bảo vệ rừng Hiện nay KBTTN Bát Đại Sơn có 06 cán bộ (bao gồm cả lãnh đạo), đang quản lý 5.039,4 ha rừng và đất rừng.Trong những năm qua, Ban quản lý KBT đã phối hợp chặt chẽ với các lực lƣợng trên địa bàn huyện nhƣ: Kiểm lâm, Công an, Bộ đội biên phòng, chính quyền địa phƣơng và các hộ gia đình để thực hiện công tác quản lý và bảo vệ rừng.

Kết quả là rừng đƣợc bảo vệ và phục hồi tốt hơn, những diện tích rừng trƣớc đây là nƣơng rẫy hoặc đất trống cây bụi, cây gỗ rải rác nay đã phục hồi thành rừng kín thƣờng xanh; các vụ săn bắt, bẫy thú và khai thác lâm sản trái phép đã giảm hẳn, góp phần to lớn trong công tác bảo tồnnguồn tài nguyên ĐDSH, giữ gìn cảnh quan, môi trƣờng sinh thái. Một số tồn tại trong công tác bảo vệ nguồn tài nguyên ĐDSH tại KBTTN Bát Đại Sơn: - Hiện tại, lực lƣợng cán bộ của KBT còn thiếu, khả năng cập nhật thông tin, kỹ năng tiếp cận cộng đồng của một số kiểm lâm viên còn hạn chế nên khi triển khai nhiệm vụ còn nhiều vƣớng mắc, hiệu quả chƣa cao; Trang thiết bị phục vụ cho công tác BVR, điều tra giám sát ĐDSH còn thiếu; - Việc tuyên truyền pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng còn gặp rất nhiều khó khăn nhƣ: Các HGĐ ở xa trung tâm, phƣơng tiện tuyên truyền còn thiếu, sự hiểu biết của ngƣời dân còn hạn chế. Công tác hƣớng dẫn sử dụng đất và rừng đối với hộ nhận khoán còn chƣa đúng mức, mức hƣởng lợi từ hoạt động bảo vệ rừng c 13 còn thấp nên một số hộ nhận khoán chƣa thực hiện nghiêm túc trách nhiệm của bên nhận khoán. Hình thức tham gia quản lý rừng của cộng đồng tại KBT Hiện nay rừng và đất rừng đƣợc Ban quản lý KBTTN Bát Đại Sơn giao khoán quản lý bảo vệ cho các hộ gia đình tại các xã vùng đệm.

Mặc dù, thu nhập từ việc tham gia hoạt động này còn thấp song cũng đã phần nào giúp ngƣời dân địa phƣơng khẳng định đƣợc vai trò, trách nhiệm đối với công tác “giữ rừng”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Pháp Quản Lý Đa Dạng Sinh Học Dựa Trên Sự Tham Gia Của Cộng Đồng Tại Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Bát Đại Sơn" trình bày những phương pháp hiệu quả để bảo tồn đa dạng sinh học thông qua sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp giữa quản lý nhà nước và sự tham gia của người dân trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc áp dụng các giải pháp này, bao gồm việc nâng cao nhận thức cộng đồng, cải thiện chất lượng môi trường và bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn bước đầu đề xuất kế hoạch hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học tại khu bảo tồn thiên nhiên bắc hướng, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các kế hoạch bảo tồn cụ thể. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về kiểm soát loài ngoại lai xâm hại tại việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp kiểm soát loài xâm hại, một vấn đề quan trọng trong quản lý đa dạng sinh học. Cuối cùng, tài liệu Luận văn nghiên cứu giải pháp chi trả dịch vụ môi trường rừng tại huyện mường la tỉnh sơn la sẽ cung cấp thông tin về các giải pháp tài chính cho việc bảo vệ rừng, góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến bảo tồn và quản lý tài nguyên thiên nhiên.