CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE CHI PHI VÀ QUAN LY CHI PHÍ SAN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP. 1-11 Khái niệm và đặc điểm chỉ phí SXKD trong doanh nghiệp 1.1 Khái niệm chỉ phi sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Qui trình biến các yếu tổ đầu vào thành các yếu tổ đầu ra nhằm cung cấp sin phẩm dich vụ đáp ứng nhủ cầu của xã hội và thu về lợi nhuận được gọi là quả trình * kính doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp sin xuất là noi trực iếp hành các hoạt động sản xuất để tạo ra của edi vật chất bằng cách kết hợp ba yếu tổ cơ bản: đối tượng lao động (nguyên nhiên vật liệu), tư liệu lao động (máy móc thiết bị, nhà xưởng) và sức lao động (con người). Sự kết hợp và tiêu hao của ba yếu tổ cơ bản trên chính là bản chất của quá trình sản xuất và cũng chính là các chỉ phí sản xuất cần bỏ ra, Như vậy: củi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiễn của tắt cả các hao phi vẻ lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp phải bỏ ra dé sản xuất sản phẩm trong một thời tắt định.
Các chỉ phi này cỏ tính chat Thường xuyên và gin lề với quá trình sản xuất hàng hóa, dich vụ. Việc tổng hợp. tỉnh toán, chi phí sin xuất d& đưa ra các biện pháp quản lý tốt nhất sẵn được tiễn hành trong từng khoảng thỏi gian nhất dịnh không phân biệt các sin phẩm sin xuất đã hoàn thành hay chưa hoàn thành. Các loại chỉ phí có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất như: chỉ phi nhiên.
nguyên vật liệu, chỉ phí cho hao mn máy móc trong quá trình sản xuất, chỉ phí tiền lương của công nhân sản xuất bên cạnh đó doanh nợ 6 các chỉ phí gián tiếp như: chỉ phí vận chuyển, bảo quản, thăm dò thị trường và các chỉ phí phát sinh liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp cũng như các chỉ phí trong việc tổ chức quản lý chung toàn doanh nghiệp: chi phi tiền lương cho cán bộ quản lý, văn phòng phẩm dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp va các loại thuế. "Như vậy trong doanh nghiệp chi phi kinh doanh là toàn bộ chỉ phí sản xuất, tiêu thụ sain phẩm, chi phí quản lý mà doanh nghiệp phải bỏ ra dé thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Chỉ phi sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vé lao động sống, lao động vật hóa và các chỉ phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình sản xuất ở một thời kỳ kinh doanh nhất định. Chi phí sản xuất phát sinh thường xuyên trong suốt quá trình tổn tại và hoạt động của doanh nghiệp, nhưng việc tập hợp và tinh chỉ phí phái phủ hợp với từng thoi kỷ: hing bảng quý, hàng năm phải phủ hợp với kỳ bio cáo.
“Trong luận văn này, khái niệm về chỉ phí sản xuất kinh doanh được hiểu như sau: chỉ phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp li toàn bộ chỉ phí sin xuất, chỉ phi tiêu thụ sản phẩm, các khoản tiền thu và các chỉ phí bảng tiền khác mà doanh nghiệp phải bra để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỹ nhất định. Chỉ phí của doanh nghiệp là chỉ phí á biệt, chịu sự kiểm soát quản lý của doanh nghiệp. Do xây quản lý ốt chỉ phí đông va rồ quan trọng rong hoat động quản trị doanh nghiệp, 1.2 Đặc điểm SXKD của các doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi cảnh hưởng đến công tác quản lý chỉ phí sản xuất. Ngoài những yếu tổ chung tác động đến chi phí sin xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thì đối với các doanh nghiệp thủy lợi còn có những đặc điểm riêng tác động chi phí sản xuất kinh doanh như sau: ~ Theo Thông tư 65/2009/TT-BNNPTNT hưởng dẫn tổ chức hoạt động va phân cấp «qin lý khai thác công trình thủy lợi thì yêu cầu của công tác quản lý khai thúc công trình thủy lợi là "Thực hiện cung cắp sản phẩm, dịch vụ công ích tưới tiêu, cắp nước: phục vụ sin xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác rên cơ sở hợp đồng đặt hàng với cơ quan có thim quyền hoặc kế hoạch được giao; Quản lý, vận hình, duy tu, bio duding công trình tưới tiêu nước, cấp nước theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẳn kỹ thuật, đảm bảo an toàn công trình, phục vụ sản xuất, xã hội, dân sinh kịp thời và hiệu qua; Sử dung vốn, tải sản và mọi nguồn lực được giao để hoàn thành tốt nhiệm vụ quan lý, khai thác công trình thủy lợi.
Do vậy sản phẩm của hoạt động khai thác bảo vệ tông trình Thủy lợi mang nhiều ý nghĩa về phát triển kính tế xã hội, giữ gìn cân bằng môi trường tất khó để lượng hóa được. ~ Các công ty thủy lợi hiện nay chủ yến đề la công ty 100% vấn nhà nước, hoại động sản xuất kinh doanh chủ yếu dựa vào kế hoạch nhiệm vụ của các tỉnh, - Thời gian sin xuất ra sản phẩm đặt hing công ich theo mùa vụ sin xuất của người nông dân, thường một năm chia ra 3 vụ: Vụ Xuân, Vụ Mùa, Vụ Đông; Mỗi một vụ thường kéo dài từ 3 đến 6 tháng và phụ thuộc nhiều vào thời tiết. Do vậy, các chỉ phí sản xuất biển động nhiễu theo giả cả th trường và thời - Hoạt động chỉ phi của công ty thủy lợi chịu nhiều sự tác động bởi các yếu tổ tự nhiên như khí haus; thiên tai, ũ lụt, sat lở, - Quy trinh để hoàn thiện sản phẩm qua nhiều công đoạn và nhiều người tham gia, tir công nhân vận hành hồ, kênh mương, trạm bơm, cán bộ kỹ thuật mặt ruộng lập kể hoạch và theo doi quả trình tưới và cả những người không tham gia quả tình sản xuất nhưng đóng một vai trở quan trọng đó là chính quyền địa phương, các hộ dùng nước. và người nông dân, do vậy chỉ phi sản xuất kinh doanh trong tưới gu, quản lý khai thác công tình thủy lợi không chỉ phụ thuộc vào người trực tiếp sản xuất như các ngành nghề khác mà còn phụ thuộc nhiều tổ chức, cá nhân có liên quan, đặc biệt là người nông dân 1.
Vai trò và ý nghĩa của công tác quản lý chi phí SXKD trong doanh nghiệp 1.1 Vai trò cũa công tác quản lý chỉ phí SXKD trong doanh nghiệp Quản lý chi phí sản xuất giúp phân tích đánh giá tình bình thực tế dự đoán chỉ phí sản xuất theo căn cử để lập báo cáo chỉ phi sản xuất heo từng yếu tổ, lip ké hoạch dự tri vật tự, ké boạch tiễn mặt, kế hoạch sử dụng lao động kỳ kế toán. Phan loại chỉ phí sản xuất theo khoản mục chỉ phí có tác dụng phục vy cho việc quản. lý chỉ phí theo định mức dự toán chi ph, cung cắp s6 liu cho việc tinh giá thành sin và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành là tả liệu tham khảo về mức chỉ phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỷ sau, Phan loại chỉ phí sản xuất theo mỗi quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản phẩm. Phân tích điểm hoa vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hha giá thành sản phẩm tăng thêm hiệu quả kinh doanh.
Phan loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí và mỗi quan hệ vị tượng chịu chỉ phí có tác dung đỗi với việc xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chỉ phí cho các đối tượng chịu chi phí một cách đúng đắn hợp lý. Phân loi chỉ phí sản xuất theo nội dụng ciu thành chi phí cỏ tic dụng giáp cho việc nhận thứ từng loại chỉ phí trong việ hình thành sản phẩm để tổ chức công tác kể toán tập hop sin xuất thích hop với từng loi 1.2 Ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh. Vige quản lý chí phí ảnh hưởng cất lớn tới sự phát triển của một doanh nghiệp, sẽ là mau chốt trong việc đưa ra quyết định, đánh gid hiệu quả làm việc, giữ vai trò cổ ví cho doanh nghiệp và giúp doanh nghiệp sử dang một cách tối ru nhất các nguồn ti nguyên. Quản lý chi phí giúp tối ưu hóa trong việc sử dụng các nguồn lực có sẵn như: nhân lực, nguyên vật liều.
Do đó, việc quản lý chỉ phí tốt sẽ tạo điều kiện trong việc chuẫn bị các ké hoạch phát triển, mở rộng và mang lại sự thành công cho doanh nghiệp. Trên thực tế, sự thất bại của một tổ chức kinh doanh không phải là do. thiểu nguồn tài chính mà là kết quả của việc quản lý nguồn vốn không hiệu quả, sử dụng có hiệu quả các nguôn tài chính mang lại lợi nhuận tôi đa cho doanh nghiệp khi sử dung tối vụ các nguồn vốn. ‘Quan lý chỉ phí hiệu quả sẽ cung cấp thông tin về các số liệu trên giấy tờ và ngoài đi thực một cách đầy đủ và khoa học nhất.
Điều này giúp cho việc đánh giá lợi nhuận của sản xuất kinh doanh được chính xác hơn, từ đó doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định đúng đắn giúp giảm thiểu rủi ro. Rui ro và lợi nhuận là 2 yếu tổ chính quyết định lớn đến giá tị của doanh nghiệp; Việc quan lý chỉ phi tốt sẽ giúp ban giám đốc đánh giá cđược hiệu quả làm việc của doanh nghiệp bằng cách dựa vào biệu quả tài chính. Quản lý chỉ phí luôn đồng một vai r rất quan trọng trong sự thỉnh công của một doanh nghiệp. Thông qua các thông tử có liên quan đến tính hình ải chính và hiệu quả kinh doanh trong các giải đoạn khác nhau của doanh nghiệp, ban giám đốc sẽ đánh giá được sự tăng trường của doanh nghiệp và sửa dỗi cho phủ hợp với các nguyên tắc của cdoanh nghiệp.