Chương 1 TỎNG QUAN 1. Sơ lược về chất thải rắn 1. Các khái niệm cơ bản Theo Điều 3 - Nghị định 08/2022/ND - CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 của Quốc đưa ra các định nghĩa sau: Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dich vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải thông thường là chất thải không thuộc danh mục chất thải nguy hại hoặc thuộc danh mục chất thải nguy hại nhưng có yếu tố nguy hại dưới ngưỡng chat thải nguy hại.
Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người. Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dé nỗ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc hoặc có đặc tính nguy hại khác. Phân loại chất thải là hoạt động phân tách chất thải (đã được phân định) trên thực tế nhằm chia thành các loại hoặc nhóm chất thải dé có các quy trình quan lý khác nhau.
Vận chuyền chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh đến nơi xử lý, có thể kèm theo hoạt động thu gom, lưu giữ (hay tập kết) tạm thời, trung chuyền chất thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạm trung chuyền. Tái sử dụng chất thải là việc sử dụng lại chất thải một cách trực tiếp hoặc sau khi sơ chế mà không làm thay đổi tính chất của chất thải. Sơ chế chất thải là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật cơ - lý đơn thuần nhằm thay đôi tinh chat vật lý như kích thước, độ âm, nhiệt độ dé tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân loại, lưu giữ, vận chuyền, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý nhằm phối trộn hoặc tách riêng các thành phần của chất thải cho phù hợp với các quy trình quản lý khác nhau. Tái chế chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật đề thu lại các thành phần có giá trị từ chất thải.
Thu hồi năng lượng từ chat thải là quá trình thu lại năng lượng từ việc chuyền hóa chất thai. Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với sơ chế) dé làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lắp chat thải và các yếu tố có hại trong chat thải. Chủ nguồn thai là các t6 chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở phát sinh chất thải.các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở phát sinh chất thải. Điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt là nơi chuyền giao chat thải rắn sinh hoạt từ các loại phương tiện thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn thải, khu vực công cộng, quét dọn vệ sinh đường phó đề chuyên chat thải rắn sinh hoạt sang phương tiện CƠ gIới có tai trọng lớn.
Khu xử lý chất thải tập trung là khu vực được quy hoạch đề xử lý tập trung một hoặc nhiều loại chất thải bao gồm chất thải ran sinh hoạt, chất thai ran công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại và các loại chất thải rắn khác, trừ hoạt động đồng xử lý chất thải và xử lý chất thải y tế theo mô hình cụm. Khu xử lý chất thải tập trung là một hoặc nhiều cơ sở xử lý chat thải, bãi chôn lap. Theo TCVN 6696:2009, bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh [sau đây gọi là "bãi chôn lấp"] (sanitary landfill): Bãi được chôn lấp được quy hoạch về địa điểm, có kết cấu và xây dựng đúng với quy định và công năng dé chôn lắp gồm các 6 dé chôn lấp các chat thải ran thông thường phát sinh từ các khu dân cư và các khu công nghiệp. Bãi chôn lap gồm các 6 dé chôn lap chat thải, vùng đệm, các công trình phụ trợ như: Tram xu lý nước, trạm xử lý khí thải, trạm cung cấp điện và nước, trạm cân, văn phòng điều hành và các hạng mục khác.
Nguồn gốc, phân loại và thành phần chất thải rắn sinh hoạt 1. Nguồn gốc phát sinh Theo Bộ TNMT (2019) Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của cá nhân,hộ gia đình, nơi công cộng. Các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải rắn sinh hoạt baogồm: Hộ gia đình; Khu thương mại, dịch vụ (nhà hàng, khách sạn, siêu thị, chợ.); Công sở (cơ quan, trường học, trung tâm, viện nghiên cứu, bệnh viện.); Khu công cộng (nhà ga, bến tàu, bến xe, sân bay, công viên, khu vui chơi giải trí, đường phé.); Dich vụ vệ sinh đô thị (quét đường, cắt tỉa cây xanh.); Các hoạt động sinh hoạt của cơ sở sản xuât. Các nguồn phát sinh chất thải Hộ gia Khu Công Khu Dịch Hoạt đình thương Sở công vu vệ động mại, cộng sinh sản dịch vụ xuất CHAT THAI RAN SINH HOẠT Hình 1.1 Các ngu6n phát sinh chat thải ran sinh hoạt 1.
Phân loại chất thải rắn sinh hoạt Phân loại CTRSH tại Khoản 1, Điều 75, Mục 2, Luật số 72/2020/QH14 Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân được phân loại theo nguyên tắc như sau: a) Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; b) Chất thải thực phẩm; c) Chat thải ran sinh hoạt khác.1 Thành phần chủ yếu của chất thải rắn sinh hoạt STT Thành phần Thành phần cụ thể Khối lượng Phần trăm chính CTRSH CTRSH (Kg/người/ngày) (%) 1 Rac tái chế Giây: Kim loại; Nhựa 0,068 10,49 Giấy Sách, báo, tạp chí và. 0,023 3,89 các vật liệu giay khác Kim loạt Lon sắt, lon nhôm, hợp 0,001 0,23 kim các loại Nhựa Chai nhựa, bao nilon, 0,044 6,37 các loại khác 2 Rácthảihữucơ Thức ăn thừa, rau trái, : 0,534 77,53 các chat hữu co khác 3 Rác thải nguy Pin, acqui, sơn, bệnh , 0,004 0,6 hại phâm 4 Rac thải khác Sành, sứ, bêtông, vỏ sò; Cao su, da, giả da; Thuỷ ; ns 0,082 11,92 tinh; Canh cay go, vải vụn, lông gia súc, tóc TONG CONG 0,689 100 (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2020) Qua bảng 1.1 cho thấy CTRSH có 4 thành phần chính, trong mỗi thành phần chính gồm nhiều loại rác thải khác nhau, chiếm thành phần cao nhất là rác thải hữu cơ với tỷ lệ 77,53%. Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt 1. Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi tường Đối với môi trường đất: Trong chất thải rắn sinh hoạt ngoài những thành phần cơ bản như chất hữa cơ, chat vô vo thì còn tiềm ân các chất có thé gây 6 nhiễm như chất tây rửa, thuốc bảo vệ thực vật hoặc các loại kim loại nặng như chi, kẽm, niken.(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011) khi rác thải được đưa vào môi trường đất sẽ làm ảnh hưởng đến môi trường sông của những loài như: vi sinh vật có lợi, giun đất, nhiều loài động vật không xương sống, loài lưỡng cu, làm giảm tính đa dang sinh học và tạo điều kiện phát triển cho nhiều loại vi sinh vật, sâu bọ phá hoại cây trồng, gây hại vật nuôi, ảnh hưởng sức khỏe con người, thu hẹp phạm vi sinh sống.
Bên cạnh đó, sau khi sử dụng các loại túi nilon trong sinh hoạt rồi vứt bỏ tràn lan mà không qua xử lý làm hạn chế mạnh đến quá trình phân hủy các loại rác trong túi, gây cản trở quá trình tổng hợp các chất dinh đưỡng trong đất, làm cho đất giảm độ phì nhiêu của đất. Đối với môi trường nước: Người dân thường đồ rác ven các bờ sông, hd, ao, cống rãnh. Một phần lượng rác này sau khi bị phân hủy sẽ tác động trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng nước mặt, nước ngầm trong khu vực bởi nước rỉ rác chảy tràn lên bề mặt và thắm xuống dưới dat. Rac có thé bị trôi theo dòng nước mưa xuống ao, hd, sông, ngòi, kênh, rach sẽ làm 6 nhiễm nguồn nước mặt.
Ngoài ra, lượng rác này tích tụ lâu ngày sẽ làm giảm diện tích ao hồ, giảm khả năng tự làm sạch của nước, gây can trở các dòng chảy, tắc nghẽn cống rãnh thoát nước, hạn chế việc di chuyên của ghe tàu đi qua khu vực này, ảnh hưởng tới môi trường sống của các loài động thực vật dưới nước, gây ra sự suy giảm chất lượng hệ sinh thái trong các ao hồ, kênh rạch, sông suối. Đối với môi trường không khí: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình thường là các chất hữu cơ, dé bị phân hủy (như thực phẩm, trái cây hỏng, vỏ rau củ quả, xác động vật,.) gặp điều kiện nóng 4m và mưa nhiều thích hợp cho các vi sinh vật phân hủy, đây nhanh quá trình lên men, thối rữa tạo nên mùi hôi thối khó chịu, một số trường hợp tạo khí độc. Các chất thải khí phát ra từ các quá trình này thường là H2S, NH3, CHa, SO2, COz. đều là các tác nhân gây ra ô nhiễm môi trường không khí.
Ảnh hưởng của CTRSH đến sức khỏe cộng đồng và mỹ quan môi trường Hình 1. Rac thai vứt tràn lan dọc tỉnh lộ 887, huyện Giồng Trôm Trong chất thải rắn sinh hoạt thông thường có phần lớn các chất hữu cơ (thực phẩm, vỏ rau củ qua, rác vườn.) dé bị phân hủy, lên men, bốc mùi hôi thối gây 6 nhiễm môi trường không khí xung quanh, đây cũng là môi trường thuận lợi cho sự phát triển và lan truyền các loại côn trùng và động vật gây bệnh (ruồi, muỗi, bọ chét, chuột, gián.), làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Những người tiếp xúc thường xuyên với rác thải như làm công việc thu nhặt rác và phế liệu từ bãi rác, những người thu gom va xử lý rác, các hộ sống gan bãi rác có rủi ro cao dé mắc các nhóm bệnh chính như nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiêu hóa, bệnh lý ngoài da, nhiễm trùng mắt. Việc tập trung chất thải thành đống, mà chưa kịp vận chuyền đến nơi xử lý cùng với trong quá trình vận chuyền làm rơi vãi chat thải và nước thải rỉ ra làm hôi thối và gây mat vẻ mỹ quan cho môi trường sống xung quanh.
Tác động của CTRSH lên sức khoẻ con người thông qua ảnh hưởng của chúng lên các thành phần môi trường. Môi trường bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác động đến sức khoẻ con người thông qua chuỗi thức ăn.