CHƯƠNG 1. TONG QUAN VE CTNH VÀ QUAN LÝ CTNH. Giới thiệu chung về CTNH. L1, Các khái niệm về cất thải và CTNEL Co quan Thông kế Liên hợp Quốc (United Nations Sutisiet Division ~ UNSD, 1997) đưa ra một định nghĩa dy đủ và chỉ tiết v chất th "Chú tái lồ những vất chất hing phải là sẵn phẩm chính vêu (nic là Không phải sin phẩm sản xuất dành cho Hệ trường) mà người phát sinh ra chúng không có bất kỳ mi mục dich sử dụng nào khi sin sud, chuyến háo hoặc sử dụng chứng, và người mun thải ba iy chứng Chất thải có tế ph sinh từ quá ink hai thác nguyên liệu Hổ, chế bin nguyên iệu tổ thành sản phẩm trang gian và sản phim cuối cing, ten shy sản phẩm cuỗi cũng, và các hoat “động khác của con người.
Những chất tia được i chế hoặc tải sử đụng ngay tại nơi Hát HH không nk là chất Hát", (Cong ding châu Âu (EU), trong Chỉ thị Khung v8 Chi thải (75/442/EC, đã sửa đổ), chất thải được định nghĩ à vật mã người nắm giữ chứng thải bồ, cóý hải bo hoặc “được yêu cầu phải thải bo. Khi một chất hoặc một vậ đã trở thành chất tải, nó sẽ vẫn là chất thải cho đến khi được thu hỗ hod toàn và không còn gây bắt cứ một mỗi nguy bại tiềm ting nào đối với môi rường và sức khỏe con người. “Theo Luật Báo vệ môi tường (BVMT) năm 2005, “Che dải là vật chấtở th ấn, lỏng, khí được thả ra tr sản xuất kính doanh dich vụ, sinh hoạt hoặc oat động khác”. Theo định nghĩa mới nhất ti Luật BYMT sé 59/2014/QH13 ngày 23 thing 6 năm 2014 và sổ hiệu lực từ nghy 01.2015 thì chất thải là xật chất được thi ra ừ sản xu, kính, “doanh, địch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác, [1] (CTH là chất thải chữa yế tổ độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, a chấy, a nỗ, gây ăn môn, gây nạộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác, (Quan lý chất thái là quá nh phòng ngữa, giám tiểu, giám sit, phn loại, ha gom, vận chuyên, ái sử dụng tái chế và xử lý cht thải 6 [Ni vậy có thể thấy được định nghĩa hay các khái niệm iên quan tới chất thi CCENH, quản lý chấ thi hiện nay củi nước a đã cảng my img cht chế, cụ th quy định Tổ các đội tượng bị quân ý, các hoạt động được phép của từng khá niệm, Mỗi quốc gia có những khối niệm về CTNH cũng như danh mục và các quy định liền quan khắc nhau, Nhung nhin chung việt định nghĩa và phản lại dẫu đa tên inh chất nguy hại và sử dụng bảng mã CTNH để phân loại và định tên CTNH.
“Theo Liên hiệp Châu Âu, ti Chỉ tị Hội đồng số 91/689/EEC, định nghĩa CTNH là chất thai được xác định thuộc danh xách ti Phụ lọc Iv, và c í nhất một độ tính nhữ trong Phụ lục H của Chỉ thị, Đây 1 cách định nghĩa khá tương đồng với định nghĩ: “của Công ước Basel về ngăn ngừa việc vận chuyển CTNH xuyên biến giới và các hoạt động êu hủy chúng mà Việt Nam là hành viên từ năm 1995, “Cục BYMT Mỹ (US EPA, 2010), định nghĩa CTNH là tắt hái 6 tính chất nguy hiểm hoặc nguy hiểm tễm ng đối với môi tường và sức khỏe eon người. CTNHL “số thể 6 dang ein, lông, khí hoặc bùn. Chứng có thé 1h sản phẩm thương mại bị thải bố như dung dich ty rửa hoặc thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), hoặc là phụ phẩm của quí “Theo Luật BVMT 2014: “CTNH là chất thải chứa yếu tổ độc hạ, phống xạ, lây nhiễm, 68 chiy, để nỗ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy ha khác" "Định nghĩa trong Luật BVMT 2014 và Luật BVMT 2005 không thay đội về khái niệm CTNH, như vay nhìn chung, khi niệm CTNH hiện nay đã phản ánh, báo hàm diy đã bản chất của CTNH và phù hợp trong điều hiện nay qua thời gian di. Vi vậy, a thông nhất sử dụng định nghĩa của Luật BVMT 2014 lâm định nghĩa chung cho khãi niệm, CCTNH trong luận dn, Đồng thời, cũng trong phạm vi của luận án, CTNH được để cập là CCTM phát sinh tử hoạ động trong các khu công nghiệp ở dang ri, bàn 1.12, Các tính chất và thành phần nguy hại của CTNEL Định nghĩa của Luật BVMT 2005, Luật BVMT 2014 đã cụ thể các toh chất của 'CTNH, đ là “ade hại, phóng xạ chy, để nỗ, để ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác", Tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 dhing 6 năm 2015 của Bộ TN&MT Quy dịnh về Quả lý CTNH, các tính chất nguy hại chính .được cụ thể tại Phụ We 1: 21 ~ Tình dé nit hiệu Np: Cá chất hải ở th tắn hoặc lông mà bản thân chứng có thể ni do kế quả của phản ứng ho học (pe với nọ lửa, bi xa đập hoặc ma sĩ), tạo rà ‘fe loại kh nhiệt độ, ấp su và tốc độ gy tht a cho mỗi trưởng xung quan.
Tính dễcháy Ký hiu C): Ban gằm: + Chất thấi lông dễ chấy: Các chất thải ở thể lông, hỗn hợp chất lông hoặc chất lỏng chứa chất rim hòa tan hoc lơ lừng, có nhiệt độ chớp chấy thấp theo QCKTMT về ngưỡng CTNH. + Chất thấi tấn để chấy: Các chất thải rẫn có khả năng tự bắc chấy hoặc phát lát ảo bị ma sit trong các điều kiện vin chuyển + Chất thải có khả năng tự bốc chấy: Các chất thái ấn hoặc ông có th tự nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình thường, hoc tự nóng lên do tigp xúc với không khí và cổ khả năng bộc ey. + Chất thả go ra khí để cháy: Các chấ thải kh iếp xúc với nước có khả năng tự hy hoc tạ ra khí để cháy Tinh oxi hod (RY Hiệu OM): Các chất thải cố khả năng nhanh chống thực biện phản ứng oxy ha tòa nhiệt mạnh khi tiếp xúc với các chất khác, có thé gây ra hoặc ap phần đốt hy các chất ds. Tình dn mon(K hiệu AM): Các chất thài hông qua phần ứng hét học gây tổn hương nghiệm trọng các mô sống hoặc phá hủy các loại vật iệu, hing héa vì phương tiên vận chuyển.
Thông thường đ 18 ác chất hoặc hỗn hợp các chất có tính it mạnh. hoặc kiểm mạnh theo QCKTMT về ngưỡng CIN. “Cổ độc nh (Ký hiệu BY: Bao gỗm: + Gy hich ứng: Các chất thải không ăn môn cổ các thình phần nguy bại y sưng hoặc iêm khi iếp xúc với da hoặc màng ny + Gay hi: Các chit thải cổ các thành phần nguy hạ gây ede ủi ro sức khỏe ở mức độ thấp thông qua đường an uống, hồ bắp hoặc qua da ấy độc cấp tinh: Các chit thả có các thành phần nguy hại gấy từ vong, tôn thương nghiêm trọng hoặc tức thời cho sức khỏe thông qua đường ăn uống, hồ hấp hoặc qua da + Gy độ từ từ hoặc man: Cá et có eth pn nguy bi gây anh hướng xu ch số khóc một ech ừ hoc mãn nh thông qua đường ăn ông, bồ hấp hoặc qua da + Gy ung Các chit thai cổ các thành phn nguy hại có khả năng gây rà hoặc tăng lệ mắc ung thư thông qua đường ăn uống, hồ hắp hoặc qua đã + ấy độc cho sinh sản: Các chit thải có các thành phần nguy hại có khả năng gây tổn thương hoặc uy giảm khá năng sinh sản của con người thông qua đường ăn uống, hồ bắp hoặc qua da Gav đặt bến gien: Các chit thải số các thành phần nguy hại gy ra hoặc lệ tổn thương gen di tray thông qua đường ăn uống, bồ hp hoặc qua da. + Sinh khí độc: Các chất hải có các thành phần mà khiếp xúc với không khí hoặc với nước sẽ giải phông ra khi độc, gây nguy hiểm đối với người và sinh vặt (Cb de th sinh tha (Kỹ hiu BS): Các ch ha có các thành phần nguy hại gây tác bi nhanh chống hoặc ừ ừ đôi với môi trường và các hộ sinh vật hông qua tích lày sinh, Lay nhiễm (Ký hiệu LN): Các chất hải cổ Vĩ tịnh vật hoặc độc tổ sinh hoe gây nhiễm ring hoặc bệnh tt cho người và động vật Các chỗ th có thể gây ra cc ác hại ngay lập tức hoge từ t đối với môi trường, bồng “qua tch I sinh học và ho tc hại đến các sinh vật “Việc xác định tính nguy hại cũng như danh mục CTNH ở nước ta dựa rên những ‘ham khảo tại Phụ lạc của EU cũng nh ede uy định của Công tóc Basel vé CTNH phi hợp với tinh hình và đặc điểm của Việt Nam, Do đổ việc phân loi và phân định hiện nay “sổ những nét tương đồng với những tính chất và danh mục CTNH của th giới.
113, Nguôn gắc và phân loi CNH * Ngmẫn góc CTNHE Khi nin nh tổ phát tin ti nhụ cu v8 các hoạt động của con người cũng tông theo. Chất thải nguy hại phát nh cũng với những hoại động của con người Các CTNH phát sin at “Các hoại động công nghiệp “Các hoạ động nông nghiệp “Các hoi động thương mại ang số của hiệu, trường hoe. ~ Bệnh in ác phông Whi à điều ota bá sh, "Một ei nh hoạt đ thị 6 Việt Nam, chất thải nguy hại được thải ra từ nhiều nguồn khác nhau: công hi "ông nghiệp, giao thông vận ti, bản thi vy t6 các ha chấ tên lưu sau chiến tranh, ong chất thải rin sinh hoạt. Một số nginh công nghiệp đi hình có phát sinh chất thải nguy bại cô thế ké đến như: công nghiệp hỏa chất và thuốc bảo vệ (hực vật sông nghiệp chế biến đầu mo, công nghiệp luyện im, ngành xi mạ, ngành sin xuất xây dong, ngình điện ử và Be quý ngành sin xuất giày dép, ngành đột nhuộm, ngành thuộc 4a, ngành sin xuất giấy, ngành sin xuất điện.
với các loại chất thái phát sinh nu: Km, 10 loại nặng: Cú, Pb, As, Hạ, Cr, hơi dang môi hữu cơ, keo din 8, [ximaldehydk. [3] * Phân loại CTH (CINH số thể được phân lại theo ai ich sơ bản là the đặc tin và theo nguồn hát tỉnh Tuy nhiên, vige phân loại theo dic tính gặp nhiễu khổ khẩn bi một CTNH có, "ó nhiễu hơn một đặc nh nguy hại. Do đồ, cách thúc phần ogi theo nguẫn phát nh (theo danh mạc) là cách thức phổ biển hơn trên thể gối Tai Hoa Kỹ, CTNH được phân thành các loi sa 'CTNH đã được đưa vio danh mục: những chất thỏi đi được EPA xắc định là CCTNH, được đưa vào danh mục và công bồ rộng rãi.