Nghiên Cứu Giải Pháp Quản Lý Bền Vững Lâm Sản Ngoài Gỗ Tại Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Kẻ Gỗ

Tài liệu nghiên cứu Luận văn nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý bền vững lâm sản ngoài gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2013

143
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Khái niệm về lâm sản ngoài gỗ

1.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu lâm sản ngoài gỗ

1.2.1. Tình hình nghiên cứu lâm sản ngoài gỗ trên thế giới

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu

2.3. Mục tiêu nghiên cứu

2.4. Nội dung nghiên cứu

2.5. Đánh giá hiện trạng tài nguyên LSNG tại Khu BTTN Kẻ Gỗ

2.6. Tình hình khai thác LSNG của người dân tại Khu BTTN Kẻ Gỗ

2.7. Đề xuất một số giải pháp quản lý bền vững nguồn LSNG tại Khu BTTN Kẻ Gỗ

2.8. Phương pháp nghiên cứu

2.8.1. Phương pháp thu thập số liệu

2.8.2. Phương pháp kế thừa. Phương pháp nghiên cứu LSNG theo tuyến điều tra

2.8.3. Phương pháp điều tra xã hội học. Phương pháp xử lý số liệu và viết báo cáo

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Lược sử hình thành Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ

3.2. Điều kiện tự nhiên

3.2.1. Vị trí địa lý

3.2.2. Địa hình, địa mạo

3.2.3. Khí hậu, thuỷ văn

3.2.4. Đất đai, thổ nhưỡng

3.2.5. Tài nguyên sinh vật

3.3. Tình hình kinh tế - xã hội

3.3.1. Tình hình dân sinh kinh tế. Cơ sở hạ tầng

3.3.2. Tiềm năng kinh tế

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Hiện trạng tài nguyên LSNG tại Khu BTTN Kẻ Gỗ

4.2. Nhóm cây làm thuốc

4.3. Nhóm cây lương thực, thực phẩm

4.4. Nhóm cây làm cảnh, bóng mát

4.5. Nhóm cây cho dầu, nhựa

4.6. Nhóm cây cho sợi

4.7. Nhóm cây cho tanin, màu nhuộm

4.8. Nhóm cây làm thức ăn chăn nuôi

4.9. Nhóm cây làm đồ thủ công, mỹ nghệ

4.10. Tình hình khai thác nguồn LSNG tại Khu BTTN Kẻ Gỗ

4.11. Mục đích khai thác LSNG của người dân tại Khu BTTN Kẻ Gỗ

4.12. Đề xuất một số giải pháp quản lý bền vững nguồn LSNG tại Khu BTTN Kẻ Gỗ

4.12.1. Bảo vệ và phát triển bền vững nguồn LSNG

4.12.2. Bảo tồn các loài LSNG quý hiếm

4.12.3. Phát triển các loài LSNG có tiềm năng kinh tế

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Bền Vững LSNG Tại Kẻ Gỗ

Từ hơn một thập kỷ qua, lợi ích từ lâm sản ngoài gỗ (LSNG) đã thu hút sự quan tâm toàn cầu. Các giải pháp đầu tư, khảo sát tiềm năng nguồn lâm sản này nhằm cung cấp lợi ích cho cộng đồng địa phương song song với bảo tồn tài nguyên rừng. LSNG có vai trò quan trọng với đời sống người dân, cung cấp thực phẩm, dược phẩm, nguyên liệu, tạo việc làm và thu nhập, đặc biệt trong giai đoạn khó khăn. Khai thác, kinh doanh LSNG góp phần tăng giá trị rừng nhiệt đới, khuyến khích bảo vệ rừng thay vì phá rừng lấy đất. Nguồn tài nguyên thực vật Việt Nam đa dạng và phong phú, có giá trị khoa học và kinh tế cao. Do chưa được nghiên cứu đầy đủ, tiềm năng này chưa được phát huy để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

1.1. Định Nghĩa LSNG và Tầm Quan Trọng Kinh Tế Xã Hội

Trên thế giới, có nhiều định nghĩa khác nhau về LSNG. Theo FAO (1995), LSNG là tất cả sản phẩm sinh vật không kể gỗ, cũng như dịch vụ từ rừng và đất rừng (du lịch sinh thái, thu gom nhựa,...). Hội nghị các chuyên gia LSNG khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (1991) định nghĩa LSNG bao gồm tất cả sản phẩm cụ thể, tái tạo, ngoài gỗ củi và than, được khai thác từ rừng, đất rừng hoặc cây thân gỗ. LSNG mang lại công ăn việc làm cho hàng triệu người, góp phần xóa đói giảm nghèo ở vùng nông thôn, miền núi, khẳng định vai trò đối với sinh kế người dân sống gần rừng. Việc điều tra, nghiên cứu LSNG là cơ sở khoa học kỹ thuật cho khai thác, sử dụng hợp lý, bảo vệ và phát triển bền vững nguồn tài nguyên.

1.2. Đa Dạng Sinh Học và Vai Trò Của LSNG Tại Kẻ Gỗ

Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ ghi nhận sự đa dạng sinh học cao về động thực vật, bao gồm các loài đặc hữu của miền Trung Việt Nam. Các loài thực vật cho LSNG là bộ phận quan trọng cấu trúc nên tổ thành rừng, thể hiện đa dạng sinh học. Nếu nguồn LSNG có nguy cơ bị tác động, tài nguyên của khu bảo tồn thiên nhiên cũng bị ảnh hưởng. Cần các biện pháp hữu hiệu can thiệp kịp thời để bảo tồn tài nguyên.

II. Thách Thức Quản Lý Bền Vững LSNG ở Khu Kẻ Gỗ

Trước đây, khi tài nguyên gỗ còn nhiều, người dân tập trung khai thác gỗ. Hiện nay, rừng suy giảm, chính sách đóng cửa rừng làm nguồn cung gỗ khan hiếm, ảnh hưởng đến thu nhập người dân sống gần rừng. Hoạt động khai thác LSNG gia tăng. Nhu cầu thị trường trong nước lớn, giá trị xuất khẩu tăng. Dù có một số công trình nghiên cứu về quản lý và sử dụng tài nguyên rừng ở khu bảo tồn thiên nhiên và vùng đệm, các giải pháp phát triển bền vững LSNG chưa được đề cập nhiều và hiệu quả chưa cao. Dân 8 xã vùng đệm thường vào rừng khai thác LSNG, sự khó khăn trong cuộc sống làm gia tăng hoạt động này, gây suy giảm tài nguyên rừng.

2.1. Áp Lực Khai Thác LSNG Từ Cộng Đồng Địa Phương

Mặc dù không có hộ dân định cư trong khu bảo tồn, người dân từ 8 xã vùng đệm và các xã khác thường xuyên xâm nhập để khai thác LSNG. Khó khăn kinh tế hàng ngày là một trong những nguyên nhân chính thúc đẩy hoạt động này, dẫn đến suy giảm tài nguyên rừng nói chung và LSNG nói riêng. Sự phụ thuộc vào rừng để kiếm sống tạo ra áp lực lớn lên các nguồn tài nguyên, đặc biệt là khi các nguồn thu nhập thay thế còn hạn chế.

2.2. Thiếu Hụt Giải Pháp Toàn Diện và Dài Hạn Về LSNG

Các công trình nghiên cứu trước đây đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý và sử dụng tài nguyên rừng của khu bảo tồn thiên nhiên và vùng đệm. Tuy nhiên, các khuyến nghị và giải pháp được đưa ra cho vấn đề phát triển bền vững LSNG chưa được đề cập nhiều, hiệu quả đem lại chưa cao và chưa giải quyết được vấn đề một cách toàn diện và lâu dài.

III. Cách Bảo Vệ và Phát Triển Bền Vững LSNG Tại Kẻ Gỗ

Để quản lý bền vững LSNG tại khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, cần bảo vệ và phát triển nguồn LSNG, bảo tồn các loài LSNG quý hiếm, phát triển các loài LSNG có tiềm năng kinh tế. Việc này đòi hỏi sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý, cộng đồng địa phương và các nhà khoa học. Cần có chính sách quản lý phù hợp, khuyến khích người dân tham gia bảo tồn và khai thác LSNG một cách bền vững.

3.1. Ưu Tiên Bảo Tồn Các Loài LSNG Quý Hiếm tại Kẻ Gỗ

Việc xác định và bảo tồn các loài LSNG quý hiếm là rất quan trọng. Cần có các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt, như thành lập các khu vực bảo tồn, kiểm soát chặt chẽ việc khai thác và ngăn chặn các hoạt động phá rừng. Đồng thời, cần nghiên cứu để nhân giống và phát triển các loài này để đảm bảo nguồn cung LSNG trong tương lai.

3.2. Phát Triển Kinh Tế Từ Các Loài LSNG Tiềm Năng

Bên cạnh việc bảo tồn, cần tập trung vào phát triển các loài LSNG có tiềm năng kinh tế, như các loài cây dược liệu, cây thực phẩm và cây thủ công mỹ nghệ. Cần có các chương trình hỗ trợ người dân trồng, chăm sóc và chế biến các sản phẩm LSNG, đồng thời kết nối với thị trường để tiêu thụ sản phẩm. Phát triển chuỗi giá trị LSNG sẽ giúp tạo ra thu nhập ổn định cho người dân và khuyến khích họ tham gia vào công tác bảo tồn.

IV. Quản Lý Cộng Đồng Chìa Khóa Cho LSNG Bền Vững

Quản lý cộng đồng đóng vai trò then chốt trong việc sử dụng bền vững LSNG. Trao quyền cho cộng đồng địa phương tham gia vào quá trình quản lý, khai thác và chia sẻ lợi ích từ LSNG sẽ tạo ra sự gắn kết và trách nhiệm. Cần xây dựng các quy chế quản lý cộng đồng, đảm bảo quyền lợi của người dân và bảo tồn tài nguyên LSNG cho các thế hệ sau.

4.1. Trao Quyền Cho Cộng Đồng Trong Quản Lý LSNG

Cần trao quyền cho cộng đồng địa phương trong việc ra quyết định về quản lý và sử dụng LSNG. Điều này bao gồm việc tham gia vào quá trình lập kế hoạch, giám sát và đánh giá các hoạt động khai thác LSNG. Sự tham gia tích cực của cộng đồng sẽ giúp đảm bảo rằng các hoạt động khai thác LSNG được thực hiện một cách bền vững và phù hợp với nhu cầu của người dân.

4.2. Chia Sẻ Lợi Ích Công Bằng Từ LSNG Cho Dân Địa Phương

Cần đảm bảo rằng lợi ích từ khai thác LSNG được chia sẻ một cách công bằng cho cộng đồng địa phương. Điều này có thể được thực hiện thông qua việc thành lập các quỹ cộng đồng, hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương và cung cấp các dịch vụ xã hội. Khi người dân thấy được lợi ích từ việc bảo tồn LSNG, họ sẽ có động lực để tham gia vào công tác này.

V. Nghiên Cứu và Ứng Dụng Khoa Học Về LSNG Tại Kẻ Gỗ

Nghiên cứu khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu rõ hơn về tiềm năng và giá trị của LSNG. Cần tăng cường nghiên cứu về các loài LSNG quý hiếm, các phương pháp khai thác bền vững và các sản phẩm chế biến từ LSNG. Kết quả nghiên cứu cần được ứng dụng vào thực tiễn, giúp cải thiện công tác quản lý và sử dụng LSNG một cách hiệu quả.

5.1. Đánh Giá Tiềm Năng Kinh Tế Của Các Loài LSNG

Cần có các nghiên cứu đánh giá tiềm năng kinh tế của các loài LSNG tại khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ. Điều này bao gồm việc xác định các loài có giá trị thương mại cao, các sản phẩm chế biến có tiềm năng và các thị trường tiêu thụ. Thông tin này sẽ giúp định hướng cho các hoạt động phát triển LSNG và thu hút đầu tư vào lĩnh vực này.

5.2. Phát Triển Kỹ Thuật Khai Thác Bền Vững LSNG

Cần nghiên cứu và phát triển các kỹ thuật khai thác bền vững LSNG, nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và đảm bảo sự tái sinh của các loài LSNG. Điều này bao gồm việc sử dụng các công cụ và phương pháp khai thác thân thiện với môi trường, hạn chế khai thác quá mức và phục hồi các khu vực bị suy thoái.

VI. Tương Lai Quản Lý Bền Vững LSNG Tại Khu Bảo Tồn Kẻ Gỗ

Quản lý bền vững LSNG tại khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý, cộng đồng địa phương và các nhà khoa học. Cần xây dựng một hệ thống quản lý toàn diện, dựa trên các nguyên tắc bền vữngđa dạng sinh học. Việc thực hiện hiệu quả các giải pháp quản lý LSNG sẽ góp phần bảo tồn tài nguyên rừng, cải thiện sinh kế cho người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

6.1. Chính Sách Hỗ Trợ Phát Triển LSNG Bền Vững

Cần có các chính sách hỗ trợ phát triển LSNG bền vững, như chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực này, chính sách hỗ trợ người dân trồng và chế biến LSNG, và chính sách bảo vệ thị trường cho các sản phẩm LSNG địa phương. Các chính sách này cần được xây dựng dựa trên kết quả nghiên cứu khoa học và tham khảo ý kiến của cộng đồng địa phương.

6.2. Nâng Cao Nhận Thức Về Giá Trị Của LSNG

Cần nâng cao nhận thức của cộng đồng về giá trị của LSNG, không chỉ về mặt kinh tế mà còn về mặt xã hội và môi trường. Điều này có thể được thực hiện thông qua các chương trình giáo dục, truyền thông và quảng bá về LSNG. Khi cộng đồng hiểu rõ hơn về giá trị của LSNG, họ sẽ có ý thức hơn trong việc bảo tồn và sử dụng chúng một cách bền vững.

28/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khái niệm về lâm sản ngoài gỗ Hiện nay trên thế giới có nhiều định nghĩa khác nhau về LSNG: LSNG là tất cả những sản phẩm có nguồn gốc sinh vật không kể gỗ, cũng như những dịch vụ có được từ rừng và đất rừng (Dịch vụ trong định nghĩa này là những hoạt động từ du lịch sinh thái, làm dây leo, thu gom nhựa và các hoạt động liên quan đến thu hái và chế biến các sản vật này (FAO, 1995). LSNG, ngoài những sản phẩm trên, theo một khái niệm khác, còn có thể bao gồm những sản vật nhỏ thân gỗ, không phải gỗ để sản xuất công nghiệp hoặc bột giấy (thí dụ như ghế nhỏ, trống, đồ thủ công mỹ nghệ). LSNG bao gồm “tất cả sản phẩm sinh vật (trừ gỗ tròn công nghiệp, gỗ làm dăm, gỗ làm bột giấy) có thể lấy ra từ hệ sinh thái tự nhiên, rừng trồng được dùng trong gia đình, mua bán, hoặc có ý nghĩa tôn giáo, văn hóa hoặc xã hội.

Việc sử dụng hệ sinh thái cho mục đích giải trí, bảo tồn thiên nhiên, quản lý vùng đệm,. thuộc về lĩnh vực dịch vụ của rừng” (Wickens,1991). Trong hội nghị các chuyên gia LSNG của các nước vùng Châu Á, Thái Bình Dương họp tại Bangkok, Thái Lan từ ngày 5 – 8/11/1991 đã thông qua định nghĩa về LSNG như sau: LSNG (Non wood forest products) bao gồm tất cả các sản phẩm cụ thể, có thể tái tạo, ngoài gỗ củi và than. LSNG được khai thác từ rừng, đất rừng hoặc từ các cây thân gỗ.

Vì vậy, các sản phẩm như cát, đá, nước, du lịch sinh thái không phải là các LSNG. LSNG theo de Beer, J. và Mc Dermott, M. (1989) [36] là nguồn tài nguyên sinh vật ngoài gỗ, được khai thác từ rừng để phục vụ cho con người.

Chúng bao gồm: các bộ phận của cây (hoa, quả, hạt,…), nhựa, dầu, gôm, cây 5 làm thuốc, cây hương liệu, cây làm cảnh, cây cho tanin, cây cho sợi, tre nứa, song mây,… động vật hoang dã trong rừng, trong rừng ngập mặn. de Beer (1996) đã đưa ra định nghĩa về LSNG như sau: LSNG (NTFP-Non timber forest products) bao gồm các nguyên liệu có nguồn gốc sinh vật, không phải là gỗ, được khai thác từ rừng để phục vụ con người. Chúng bao gồm thực phẩm, thuốc, gia vị, tinh dầu, nhựa, nhựa mủ, tanin, thuốc nhuộm, cây cảnh, động vật hoang dã (động vật sống hay các sản phẩm của chúng), củi và các nguyên liệu thô như tre nứa, song mây, gỗ nhỏ và sợi. Định nghĩa của J.

de Beer là đơn giản, dễ sử dụng, nhưng khác với hầu hết các định nghĩa trước đây là ông đã đưa củi, gỗ nhỏ vào nhóm LSNG. Định nghĩa LSNG do Hội đồng Lâm nghiệp Tổ chức FAO thông qua 1999 (thông dụng hơn cả): LSNG (NTFP hoặc NWFP) bao gồm những sản phẩm có nguồn gốc sinh vật, loại trừ gỗ lớn, được khai thác từ rừng, đất có rừng và từ cây gỗ ở ngoài rừng (FAO, 1999). Tổng quan về tình hình nghiên cứu lâm sản ngoài gỗ 1. Tình hình nghiên cứu lâm sản ngoài gỗ trên thế giới Trải qua nhiều thế kỷ, sản phẩm rừng đã và đang cung cấp cho các nước một nguồn thu nhập lớn lao.

Sản phẩm rừng có thể được chia thành 2 nhóm: Gỗ và ngoài gỗ. Giá trị sử dụng rộng lớn của gỗ trong các ngành công nghiệp xây dựng và nội thất dường như đã làm cho con người nhiều khi quên mất giá trị của những LSNG. Thực tế về buôn bán, trao đổi LSNG trên thị trường đã cung cấp cho người dân sống ở vùng rừng và các doanh nghiệp địa phương một nguồn thu nhập đáng kể [30][32][37][41]. Bắt đầu từ năm 1984, nhà môi trường học Marius Jacobs (Hà Lan) đã thực hiện nghiên cứu về các LSNG.

Tác giả cho biết rừng mưa nhiệt đới chứa 6 đựng sự đa dạng kỳ diệu của các loài thực vật được con người sử dụng như gỗ, lương thực, thuốc men, nguyên liệu công nghiệp và gia vị. Trong đó LSNG đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nội địa của đất nước. Tuy nhiên, sự tồn tại của chúng đang bị đe doạ do hoạt động khai thác gỗ và chuyển đổi canh tác - hai hoạt động này gây lãng phí và tàn phá tự nhiên - kết quả dẫn đến sự biến mất một số loài đáng kể. Để bảo vệ rừng mưa nhiệt đới nói chung và LSNG nói riêng, cần có phương pháp bảo tồn mới.

Đó là tập trung nghiên cứu nhiều hơn nữa về giá trị sử dụng của các loài LSNG, đồng thời khuyến khích sử dụng bền vững các loài cả ở phạm vi trong và ngoài rừng [55]. Kết quả nghiên cứu của Ajay Mahapatra và C. Paul Mitchell (1997) [32] về phát triển bền vững LSNG ở Ấn Độ cho thấy khai thác bền vững nguồn tài nguyên ngoài gỗ vừa bảo tồn được nguồn tài nguyên rừng vừa tạo thu nhập cho người dân. Để đạt được cả hai mục tiêu này, cần phải hiểu rõ cách thức khai thác và vai trò của thị trường nguồn LSNG.

Các nhân tố ảnh hưởng tới sản lượng LSNG có giá trị kinh tế được xác định thông qua một trường hợp nghiên cứu cụ thể ở Ấn Độ và sự thiếu hụt chiến lược marketing đã được phân tích. Jianbang Gan và cộng sự (1998) đã đánh giá giá trị sản phẩm gỗ và ngoài gỗ của các khu rừng trồng Thông trầm hương (Pinus taeda) ở Vườn Quốc gia Tuskegee. Giá trị của sản phẩm gỗ được đánh giá theo sản lượng gỗ theo mô hình SE TWIGS. Giá trị của LSNG được đánh giá theo phương pháp Contingent.

Hai trăm hộ gia đình lựa chọn ngẫu nhiên từ 3 hạt (thị xã) sống gần Vườn Quốc gia đã được phỏng vấn. Kết quả khảo sát đã chỉ ra rằng đa số (62%) người được phỏng vấn cho rằng Vườn Quốc gia cần phải quản lý cả nguồn LSNG và sản phẩm gỗ. Khi giá trị của sản phẩm gỗ và ngoài gỗ được quan tâm, sẽ thỏa mãn được tất cả mong muốn của các nhóm có lợi ích khác nhau hoặc thậm chí đối nghịch nhau [50]. 7 Lấy ví dụ với loài Asimina triloba, các nhà khoa học người Mỹ, L.

León và Alfredo Nava-Tudela (1998) đã nghiên cứu cải thiện hệ thống rừng đệm ven sông bằng các loài LSNG. Các tác giả cho rằng việc sử dụng cây này là một trong những lựa chọn cho khu vực được phép khai thác ở vùng đệm. Trong mô hình thử nghiệm, một dải rừng vùng đệm trồng cây này rộng 5 ha, người trồng không có tiền công, quả được bán với giá 0,99 US$/1 quả, vậy giá trị của cả dải rừng là 26. Năm 1998, Kevin Gould, Andrew F.

Howard và Gustavo Rodriguéz thực hiện nghiên cứu khai thác bền vững các loài cây cho chất nhuộm tự nhiên ở Petén (Guatemala). Hoạt động khai thác LSNG ở Petén là một mô hình của chương trình phát triển và bảo tồn LSNG. Chương trình này đã tạo ra một sản phẩm ngoài gỗ mới gọi là Gatherings T M, đó là hỗn hợp tạo hương thơm bao gồm hạt, hoa và lá cây. Các nhà khoa học đã dùng phương pháp để thử tính bền vững của hoạt động khai thác cây có chất màu dùng nhuộm cho hỗn hợp tạo hương thơm đó.

Kết quả cho thấy có 2 loài cây có chất nhuộm màu bị khai thác quá mức trong vòng 10 năm và việc sản xuất sản phẩm GatheringsTM không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho khu rừng [46]. Để đánh giá sinh khối và năng lượng của nguồn LSNG, M. Dash (2000) đã tiến hành điều tra tại các bộ lạc của 3 làng vùng phía Đông Ghat của Ấn Độ là Rajikakhola, Nediguda và Badruguda. Kết quả thu được sản lượng LSNG ở mỗi làng là 253,55 GJ, trong đó sản lượng tiêu thụ là 190,57 GJ.

Tổng năng lượng bỏ ra để khai thác LSNG ở mỗi làng là 16,1 GJ, trong đó đàn ông đóng góp 37,3%, phụ nữ 53,8% và trẻ em 8,9%. Tỷ lệ đầu vào - đầu ra năng lượng LSNG là 16,56 [52]. Nghiên cứu thủ tục chính sách LSNG ở Nêpan, H. Boon (2000) đã dựa trên 400 cuộc phỏng vấn với 1.000 người quản lý trong giai đoạn 1992 - 1998.

Kết quả cho thấy, việc xây dựng và thực thi 8 chính sách về LSNG không có sự liên kết chặt chẽ với thực tế: công cụ thực thi chính sách không phù hợp với mục tiêu của chính sách, điều kiện thực tế của vùng quản lý không được đề cập đến. Do đó, cần một số thay đổi khi ban hành luật, quy chế về lâm nghiệp nhằm nâng cao đời sống của người dân địa phương [42]. LSNG có phù hợp với mục tiêu phát triển và bảo tồn rừng nhiệt đới hay không? Đó là nội dung nghiên cứu của J. Michael Arnold và M.

Những giá trị mà LSNG mang lại cho người dân địa phương cùng với việc khai thác chúng ít gây mất cân bằng sinh thái so với khai thác gỗ đã tạo niềm tin rằng việc tăng cường quản lý các loài LSNG này có thể đảm bảo cả hai mục tiêu là bảo tồn và phát triển, và dẫn tới việc mở rộng khai thác LSNG. Tuy nhiên kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng việc “bảo tồn thông qua thương mại hoá” này cần được xem lại. Thực tế, nhu cầu của thị trường và thậm chí sự phân phối không công bằng giá trị sử dụng của tài nguyên có thể làm nguồn tài nguyên bị biến đổi và suy thoái. Vì vậy, cần phải nỗ lực đạt tới một sự cân bằng thực sự giữa bảo tồn và phát triển [51].

Nhằm tăng cường nhận thức về LSNG, năm 2002, Emery Marla R. McLain đã xuất bản cuốn sách “Non-timber forest products” trong đó liệt kê và mô tả công dụng các loài cây làm thuốc, các loài nấm, các loài cây ăn được, cây có hạt và các sản phẩm tự nhiên khác từ rừng [39]. Aditi Sinha và Kamaljit S. Bawa (2002) đã nghiên cứu kỹ thuật khai thác hai loài LSNG ở Ấn Độ là loài cây bán ký sinh và cây ăn quả.

Xuất phát từ vấn đề nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm ngoài gỗ tăng lên dẫn tới việc khai thác làm tăng lợi ích kinh tế trước mắt mà không chú ý đến hậu quả sinh thái lâu dài. Tác giả đã đánh giá tác động sinh thái gây ra bởi kỹ thuật khai thác ở nhóm người dân tộc Soligas (miền nam Ấn Độ). Đặc biệt là 2 loài Phyllanthus emblica và P. Kết quả cho thấy kỹ thuật khai thác 9 của họ có tác động tiêu cực đến 2 loài trên.

Biện pháp tối đa hoá lợi nhuận bằng cách xén cành hoặc cắt bỏ cây đã làm giảm tỷ lệ sống sót của quần thể. Do đó việc áp dụng các phương pháp khai thác mới là cần thiết để bảo tồn các loài Phyllanthus [30].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Pháp Quản Lý Bền Vững Lâm Sản Ngoài Gỗ Tại Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Kẻ Gỗ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp quản lý lâm sản ngoài gỗ nhằm bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các giải pháp quản lý hiệu quả để duy trì sự đa dạng sinh học và cải thiện sinh kế cho cộng đồng địa phương. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các chiến lược này, bao gồm việc tăng cường khả năng phục hồi của hệ sinh thái và nâng cao giá trị kinh tế từ lâm sản ngoài gỗ.

Để mở rộng kiến thức về quản lý tài nguyên và môi trường, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của rừng trồng keo và bạch đàn trên địa bàn huyện Ba Vì và huyện Thạch Thất thành phố Hà Nội, nơi phân tích hiệu quả kinh tế của các loại rừng trồng. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường công tác quản lý rừng sản xuất trên địa bàn huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý rừng sản xuất. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường công tác quản lý tài nguyên rừng trên địa bàn huyện Nông Sơn tỉnh Quảng Nam, để có cái nhìn tổng quát hơn về các giải pháp quản lý tài nguyên rừng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý tài nguyên và môi trường.