CHƯƠNG 1: TONG QUAN TONG QUAN VE TINH HÌNH NGHIÊN CỨU SẠT LỠ DAT TREN THE GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM.1 Tình hình nghiên cứu về sat lở đất trên thé giới 'Việc nghiên cứu về tai biến sat 16 mới được tiển hành muộn hơn, vào đầu thé ky XX. Trong khi nghiên cứu hiện tượng trượt lở đất, đá, hầu hết các nhà nghiên cứu. ngoài việc đề cập đến vị trí phân bố các sườn dốc, mái dốc trượt đã tập trung vào. lâm sing tỏ cơ chế, mô tả đặcđiểm địa hình, điều kiện địa chất thủy văn và đảnh giá các yếu tổ tác động, các yêu tổ tự nhiên, nhân tạo tác động đến động lực và quy luật phát sinh, phát triển sat lở (Draicov AM, 1949, Lomtadze VD, 1983, Tezaghi 1950.
Tác động của việc cất xén sườn dốc, mưa lớn kéo dai được xem xét như. là nguyên nhân trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra trượt mái dốc nhiều tuyển đường giao thông, được phân tích khá rõ nét trong nhiều công tình ở các tạp trí khác nhau (Campell RH, 1975, De Graff JV. VỀ phương điện nghiên cứu động lực và quy luật phân sat lở đất đá, các nhà khoa học thuộc Liên X6 cũ đã có những công hiển đáng kể (Popov IV, 1959, Lomtadze VD, 1982.) Cho đến nay, đã có nhiều phương pháp đánh giá ôn định trượt của suờn đốc và dy báo trượt lố, phân ving nguy cơ trên cơ sở xét đến cầu tạo sườn đốc, tính chất cơ lý đất đá. đồng thời dựa trên nguyên lý thuyết cân bằng giới han của mỗi trường xốp ding nhất và ding hướng.
Trong đó, phương pháp của Xocolovski XV, 1942 được xem là phương pháp kinh điễn, có luận chứng chặt chẽ nhất về phương điện toán học. Tuy nhiên, đây là phương pháp phức tạp, khối lượng tính toán lớn nên ít được áp dụng rong thực tế, Do vậy xuất hiện ngày cảng nhiều các phương pháp kiểm tra độ ôn định mái dốc (Phương pháp gần đúng) cho phép giải quyết nhiều vấn. để nhanh chóng nhờ sự trợ giúp các phần mềm máy tinh chuyên dung (Bộ phin mềm Geoslope Ofiiee, trong đó có Geoslope/W - đánh giá độ én định mái dốc của hăng GEOSLOPE-Canada.) Trong các phương pháp tính toán gin đúng được sử dung rộng rai nhất hiện nay có các phương pháp của các tác giả sau : Fellenius V. Mặc dù có độ chính xác cao do xét đến khá diy dis các thông số ảnh hưởng đến độ ổn định của sườn đốc áp lực thủy động, áp lực thủy tinh, áp s it nước lỗ rổng.
nhưng các phương pháp trên chỉ mới xác định độ ổn định sườn đốc tại một địa đi cu thể, chẳng hạn các mái taluy ở đường giao thông, nghĩa là các mát đốc nhân tạo. Để có thé xác định độ ổn định lãnh thé trên một vùng rộng lớn, khoanh định được các vùng có ngu cơ cáo về sat lở đất (sot lở núi ) ~ tai biến địa chất c6 ảnh hưởng nghiêm trọng đến tải sản, cơ sở hạ ting, thậm trí là tinh mạng con người., một số tác giả đã để xuất phương pháp phân tích da chỉ tiêu và ma trận bán định lượng để dự báo phân vũng lãnh thé theo mức độ nhạy cảm của các thông số ảnh hưởng đến sườn đốc (Sateen VM. Mặc dù là phương pháp gần đúng, bán định lượng, nhưng phương pháp ma trận da chỉ tiêu khá phổ biến ở các nước Nhật Bản, Mỹ, Ausralia.rong việc thành lập các bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất lãnh thổ. Cho đến những năm 1980, với sự phát triển của công nghệ tinh toán bằng máy tính và công nghệ GIS, phương pháp tính toán theo lý thuyết cân bằng giới hạn mới được sử dụng rộng trong việc định lượng nguy cơ sạ 1 đất mang tính khu vực bằng các phin mềm thích hợp tên nền AreGIS như SINMAP (Stability Index Mapping).
Dây là phần được phát tin bởi công ty tr vi Terratech Ltd, và “Trưởng Đại học quốc gia Utah và din din trổ thành một công cụ độc lập trong việc xây dựng bản đồ nguy cơ sat lở đất. Tuy nhiên vin đề dự báo thời gian xuất hiện, hiện tượng sat lở vẫn côn đang rất khó khăn, chưa giải quyết được rệt đ. Đặc biệt là có vẫn đề suy giảm độ bin của đất khi bị tim ướt và vai trồ tác động của ding chiy ngầm, đồng chây mặt đến kha năng trượt lờ đắt của vùng nghiên cửu. Để giải quyết vẫn đề ảnh hướng của ton điện các thành phần cổ trên lưu vực và hệ thống sông ảnh hưởng đến dòng chảy có thể kể đến bộ phi mềm Mike được phát triển bởi V “Thủy lực Dan Mạch (Danish Hydraulics Institute (DHD).
Phin mém MIKE này được sử dung rộng rãi và thảnh công ở nhiều nước, Trong khu vực. châu A, mô hình được sử dụng để tính toán dự báo lũ trên sông Mun Chỉ và Songkla ở Thai Lan và một số sông ở Băngladet và Indonesia, MIKE là bộ mô hình hiện đại và diy đủ nhất hiện nay trong việc giải quyết các bài toán liên quan đến ti nguyên nước. Ưu điểm lớn nhất của mô i h là khả năng liên kết các mô hình đơn lẻ thành một bộ mô bình thống nhất và hoàn chỉnh. Sự liên kết giữa các thành phần thành phin ding mặt, đồng sit mặt và đồng ngầm, mô hình mưa - đòng chảy với mô hình thủy lực, mô hình ID với 2D, 2D với 3D mô hình.
thủy lục với GIS giúp mô hình không những có khả năng mô phỏng dy đủ vận động của dòng nước trên lưu vực mà còn có thể đưa ra kết quả một cách trực quan. và để hiểu dưới dạng các bản đồ ngập lụt. Mô hình còn có mô dun chit lượng nước, có thé mô phòng diễn biển nồng độ các chit hóa học trong hệ thống sông 1. Tình hình nghiên cứu về trượt lỡ đắt ở Vig Nam Trên thể giới, việc nghiền cứu tai biến địa chất đã được đầu tư sớm và áp dụng.
nhiều phương pháp khoa học vào việc tính toán, dự báo nguy cơ trượt lở đất; nhưng, 6 nước ta, vấn dé này mới được chú trọng trong 15 năm gin đây khi thảm hoạ trượt lở đất liên tục xảy ra, gây thiệt hại nghiêm trọng vé người và của Các nghiên cứu về trượt lờ đất đã từ trước tới nay chi được áp dụng trên điện rong, ở tỷ lệ nhỏ và mang tính phân vùng dự báo định tỉnh, chưa có công trình. nghiên cứu và cảnh báo thim hoạ trượt lở đất đã chỉ iết để phục vụ hiệu quả công tác phòng trắnh và giảm nhẹ thiên tai, Hầu hết các dự án triển khai mang tinh chất tổng hợp vé tai biến nên chưa di sâu vio nghiên cứu trượt lở đắt một cách chỉ tiết, cụthế Một trong những công trình nghiên cứu về trượt lở đầu tiền là của Nguyễn Dich Dj: “Nghiên cứu đánh giá quả trình trượt ló, nút đắt khu vực đôi Khaw Cả và đổi Khi Tượng thị xã Som La và các giải pháp phòng tránh". ĐỀ tài đã xác lập hiện trạng, các nguyên nhân và cơ chế gây trượt lở khu vực đồi Khau Cả và khu vực lân cận thị xã Sơn La. Dự báo xu thể trượt lờ và đề xuất các giải pháp công trinh và phi công trình khắc phục hậu quả trượt lở phục vụ cho quy hoạch và phát trign kinh tế ~ hội khu vực thị xã Sơn La Năm 1998, TS Trin Van Tư (Viện Địa chấu [18] đã in hành để tài nhánh “Nghiên cứu dink giá tổng hợp các loi hình tai bid dia chất trên lãnh thổ Việt Nam và các giải pháp phòng tránh " (Giai đoạn I: phần bắc Trung Bộ, năm 1999 - 2000; Giai đoạn Il: Các tỉnh miễn núi phía Bắc, năm 2001 2003).
Kết quả đề tài đã xác định được 7 loại hình tai biến địa chit, trong đó có trượt l đất “rong địa bản Quảng Trị, xôi lỡ sông điển hình diễn m trên hệ thông sông Thạch Han, Theo nghiên cứu của Nguyễn Viễn Thọ, Đại học Huế (2001) [16] triển khai trên địa bản từ Đập Trim về Cửa Việt trên sông Thạch Han và từ huyện Cam. Lộ về ngã ba Gia Độ (nơi hội lưu sông Hiểu với sông Thạch Han) cho thấy hoạt động xói 16, bồi lấp sông xảy ra ngày cảng mạnh mẽ trong những năm có lũ lớn sau khi đập Trim đi vào hoạt động. Các nghiên cứu gần đây của Nguyễn Văn Cự và nk, Viện Địa lý [7| cũng cho thấy có nhiễu diễn biến phức tạp của đoạn sông “Thạch Han đoạn từ cầu Thạch Han đến ngã ba Gia Độ và đoạn sông gần Cửa Việt 1⁄2. DIEU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TE XÃ HỘI VÀ CƠ SỞ HẠ TANG LƯU.
VUC SÔNG THACH HAN - TINH QUANG TRI. Dặc điểm tự nhiên 1. Vị tí địa lý Hệ thống sông Thạch Han là hệ thống sông lớn nhất tinh Quảng Tri, sông chính là Thạch Han có chiều dải 156 km, bắt nguồn từ dãy Trường Sơn đổ ra biển Đông, qua Cửa Việt. Lưu vực sông Thạch Hin có dạng gin như hình tam giác, nằm gon trong tinh Quảng Trị thuộc phạm vi của hầu hết các huyện trừ huyện Vĩnh Linh, Sông Thạch Han có điện tích lưu vực: 2.800 km? (vùng đồng bằng: 11.5%; vùng đồi núi: 84,1%), bất nguồn từ day Ca Kút cao 1.400 m của dãy Trường Sơn đỗ ra biển Đông qua Cửa Việt, sông ngắn, hẹp, độ dốc lớn.
Ngoài đồng chỉnh có các phụ lưu chính sau: Song Rao Quán, chiều đả: 350m Sông Hiểu, chiêu di TL0km Sông Vĩnh Phước, chiều dai: 450km ~ Sông Ái Tử, chiều đài: 21,0km Sông Nhùng,chiề di 400km te muf BIỂN ĐÔNG. Ree Sa | [PHONG BIỂN:. xà say] sd Tình 1-1: Bản đồ hành chính và mang tưới sông suối lưu vực sông Thạch Han ‘Vi trí địa lý của lưu vực ở vào khoảng 16°18" đến 16°57" vĩ độ Bắc và 10636 én 107°17" kinh độ Đông, phía bắc giáp với lưu vực sông Bên Hải, phía nam giáp với lưu vục sông Ô Lâu và sông Srépok, phía tây giáp với lưu vục sông Sẽ Pon và sông Sé Pang Hiéng, phía đồng giáp với biển Đông. Đặc điểm địa hình, dja chất, địa ting Dia hình \Véi địa hình phân hoá theo doc kinh tuyến có độ cao giảm dẫn từ Tay sang Đông và thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam đã hình thành những vùng kinh tế xã hội đặc trưng tương đối khác biệ: Ving núi, vùng gõ đổi, vàng đồng bằng vì vùng ven biển; trong đó phan lớn diện tích là đồi núi.
+ Độ cao ving núi từ 200 + 900m và có nơi cao trên 900m, đây là vùng đầu nguồn của các sông suối. Vùng dia hình này phân bổ tập trung theo dãy Trường Sơn thuộc huyện Hướng Hoá và Tây - Tây Nam huyện Dakréng.