CHƯƠNG 1 TONG QUAN Vi: VUNG NGHIÊN CỨU wes 1. DAC DIEM TỰ NHIÊN VUNG NGHIÊN CUU. Phạm vi nghiên cứu. Lưu vựcs ông Day nằm ở phía Tây Nam đồng bằng Bắc Bộ, toạ độ địa lý: Từ 20? 21°20" vĩ độ và từ 105".
106'30° kinh độ Đông, bao gồm địa phận 4 tinh và| Thanh phố là TP. Ha Nội mở rộng (gồm các quận, huyện phía hữu sông. Hà Nội cũ, tinh Hà Tây), tinh Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình và 4 huyện Kim Bôi, Lạc Thủy, Yên Thủy, Lương Sơn tỉnh Hòa Bình. Có diện tích tự nhiên 798.446ha, trong đó diện tích sản xuất nông nghiệp.473ha chiếm 44% diện ích tự nhiên.912,7 nghìn người chiếm khoảng 1/3 dân số vùng Bắc Bộ, ** Toàn lưu vực được giới hạn: Phía Bắc và phía Đông là sông Hồng kể từ ngã ba Trung Hà tới cửa Ba Lạt với chiều dai 242 km, Phía Tây Bắc là sông Đà từ Ngôi Lat tới Trung Hà với chiều dài 33 km.
Phía Tây và Tây Nam là đường phân lưu giữa sông Hồng và sông Mã bởi các day núi Cúc Phương, Tam Điệp, núi Mai An Tiêm đến sông Cin, phân chia ranh giới giữa tinh Ninh Bình và Thanh Hoá. Ranh giới lưu vực kết thúc tại cửa sông Cin đỗ ra biển. Phía Đông va Đông Nam la biển Đông có chiều dai bir biển khoảng 95 km từ cửa Ba Lạt đến cửa sông Can. LUẬN VAN THẠC SĨ KỸ THUẬT -15- Hình vẽ 1.
Ban đồ lưu vực sông Day và vùng phụ cận 1.2, Đặc điểm địa hình. Nhìn chung toàn lưu vực có địa hình biến đổi khá phức tap, chia cắt mạnh nhất là khu vực đầu nguồn thuộc các chỉ lưu như sông Bôi, sông Đập, sông Lăng, sông Tích, sông Thanh Ha. Cao độ biến đổi dần từ Tây Bắc xuống Đông. Nam và “Tây sang Đông.
Có thé chia ra 3 dang địa hình: Ving núi, vùng bán. LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT -16- sơn địa va vùng đồng bằng. Bé rộng trung bình của lưu vực khoảng 60km. Các khu vực nằm ở bờ tả sông Tích và bờ tả sông Day hầu hết là đồng bằng.
phì nhiêu, cao độ biến đổi cao thấp không đều nhưng hướng chính là thấp. biển và cũng hình thành những vùng tring theo dạng lòng máng như sông Nhu sông Sắt và cao din ra phía sông Day, sông Hồng. Cao độ ruộng dat từ sông Hồng. đến quốc lộ 6 trung bình là 4 + 6m, nơi cao nhất 9 + 10m.
Từ quốc lộ 6 đến Phủ Lý cao độ trung bình từ 3 + 1,5m, dưới Phủ Lý ra biển trung bình từ 0,5 + 3.0m nhưng cao độ tập trung nhất là 0.5 + 1,5m, tuy nhiên có nơi khá trăng. Bén hữu ngạn sông Day và sông Tích bao gồm cả 3 dạng địa hình đồi núi, bán sơn địa và đồng bằng, địa hình chia cắt mạnh, cao độ ruộng dat biến đổi lớn từ 25m + 0,5m. Vùng đôi núi chiếm 60 + 70% diện tích tự nhiên, các dãy núi có cao. độ từ S00m + 1500m, có nhiều núi đá vôi với các hang động Karst phát triển mạnh.
Dai lồng bằng ven bờ hữu cũng bị chia cắt khá phức tap do các nhánh sông. Sau dai đồng bằng là vùng bán sơn địa giầu tiềm năng trải dai từ Ba Vì cho. tới Tam Điệp. Một số điện tích ruộng đất theo cao độ đặc trưng trong lưu vực.941 7 Lớn hơn 10,0 180045 'Về cao độ đất nông nghiệp ở vùng núi và bán sơn địa có điều kiện cấp va thoát nước bằng tự chảy bởi các công trình đập dâng, hỗ chứa, kênh tách lũ núi vv.
Các khu vực đồng bằng về mùa khô hầu hết phải dùng động lực để cấp nước. trừ một số diện tích đầu nguồn sông Day và khu vực giáp biển lợi dụng thủy triều. LUẬN VAN THẠC SĨ KỸ THUẬT -17- Mùa mưa tiêu ding hdu hết phải dùng động lực, tuy nhiên vẫn có thể lợi dụng tự chảy tuỳ theo thời gian và điều kiện khí tượng thủy văn. Đặc điểm địa cl Là một lưu vực ma phan lớn diện tích là thuộc đồng bằng châu tho sông Hồng.
Do quá trình chuyển động kiến tạo đã qua với các ký Pemmier, Trias, Đệ tam, Đệ tứ; cùng với tác động mạnh mẽ của điều kiện tự nhiên, nhiệt độ. nóng, ẩm, mưa làm phong hoá tạo ra nền địa chất nham thạch, đất đai không. đồng nhất trên toàn bộ lưu vực sông. Với các lớp bồi tích, trằm tích, phù sa khá dây thể hiện một bồn địa mới được hình thành.
trải qua thời ky biển Kin lần 1, lần 2 và thời kỳ phát triển kế thừa, biển lài, miền trăng võng chuyển sang một thời kỳ bình dn và lắp day tạo ra một đồng bằng rộng lớn ngập nước. đó là đồng bằng sông hồng trong đó có phần thuộc lưu vực sông Day. Với điều kiện địa mạo và cấu tạo địa chất có thể nói lưu vực sông Đáy về địa chất thủy van được chia làm 2 hệ chứa nước khác nhau. ~ Thành hệ chứa nước trong trim tích đệ tứ và trong Mácma.
- Nước chứa trong trim tích hạt thô. Nói chung nước chứa trong hệ thứ nhất có thé khai thác quy mô nhỏ tưới cho hoa màu và cây trái, nước trong hệ thứ 2 trữ lượng phong phú phân bố. khắp nơi có thể khai thác dùng cho sinh hoạt 1. DAC DIEM KHÍ TƯỢNG THUY VĂN.
Đặc điểm khí hậu Trên lưu vực sông Đáy có tổng số 13 trạm khí tượng và 24 trạm đo mưa, nhưng tới nay chỉ còn 24 tram đo, trong đó có trạm khí tượng còn hoạt động đó là Ba Vi, Son Tây, Hà Nội, Hà Đông, Phủ Lý, Nho Quan, Ninh Bình, Nam Định. Có những trạm do mưa đã được quan trắc tử rất sớm như trạm Láng (1886), Hà Đông (1936), Sơn Tây (1933), Nam Định (1911), Nho Quan (1935), Ninh Binh (1930), Văn Lý (1927), Lam Sơn (1919). Tuy nhiên giai LUẬN VAN THẠC SĨ KỸ THUẬT -18- đoạn trước khi hoà bình lập lại 1954 số liệu quan trắc thường bị gián đoạn bởi chiến tranh tài liệu không được liên tục, chất lượng không tốt, hạn chế cho việc sử dụng. Dưới đây là một số trạm khí tượng cơ bản trên lưu vực sông Đây và ing phụ cận.
Lưới trạm quan trắc vùng nghiên cứu. 4 Cae yếu tố —_— quan r TT Tram “Thời gian _1_[BaThé | Domua| 1960-2003 | B = 4 | 5 | 6 | 7 8 Thường Tin 1960-2007 Phủ Ly 1960-2008 Kim Boi 1960-2008 Hung Thi 1961-2007 Lam Son 1960-2007 1960-2008 1. Các đặc trưng khí hậu a) Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình nhiều năm là 23,3'C + 23,4C. Nhiệt độ trung bình mùa Đông thường đưới 20°C.
Nhiệt độ trung bình tháng 1 LUẬN VAN THẠC SĨ KỸ THUẬT -19- thấp nhất trong năm đạt từ >16°e, nhiệt độ cao nhất tuyệt đối từ 39°C = 42,8°C, nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối từ 2°C + 6°C. Nhiệt độ trung bình tháng, năm, tối cao, tối thấp tại các tram Bom vị: 5C 12|3|4|5|6|7|8 9 | 10) a1 12 |Năm | Load 2827) | 266 ns 388 |367 | ng | 340 [312 he 198 282 313 Tmin | 54/61 | 97 |133| 165 | 25 | 09 | 139) 286 sà| sa [357 | 347| s19 [08 209 282 38 ga 286 Định 34) sa TC |lsã tô | 19,7 | 234 | ans Ninh † Bình 319 200| 219 | 16a | 148| 106) 58 165 | 167 |90 mở năm” Tự | TH [220 2140 359 mg [324] a16 |akð min | 65 65 i02 | 123 | t5 | 196 | 215 | 223 | 167 [14.1 [104 | 64 | 6 b) SỐ giờ nắng: số giờ nắng trong năm của vùng nghiên cứu khoảng 1400 +1700 giờ/nãm, phân bố không đồng đều theo mùa, mùa hè bình quân 6 LUẬN VAN THẠC SĨ KỸ THUẬT -20- đến 7 giờingày, mùa đông khoảng 1,5 gid/ngay. Số giờ nắng trung bình thing, tại các trạm (giờ) ` Tháng >x 2|3)4| 5 |6 |7) 8 |9 |10H| 12 |Năm Trạm | | { Bavi | ot | 7 | ss) a | am | ae | we | m2 fas | us Lm | a SonTay | 6l | 49 | $2 vo | TH | ast | aso | ase | TP | 122 [iss | 152 | tos | tes | t3 130 | 107 Ling 8 [as | 1m | Hi | 170 | 173 | 162 | 139 | 120 [Phaty | | a6 | 16 [1 | tes | 1 | tí | 14 | la ‘Nam Dinh | 780 | 392 | 439 | 976 | 2051 | 1859 | 2235 17.1 [1293 | 1665 Ninh Bình | 83,4 |459 | 4501| 932 | 3051| 181] 2174 1714| 670 | 1669 | 139A | 1335| L6H Vấp Lý | ssa 4á | 445 | 969 |217/5| 1968| 2004 | 1800 | NOT [1843 | 488 1284 | 1740 ©) Tốc độ gió: Về mùa hè, lúc đầu gió có hướng chủ yếu là Tây Nam sau chuyển sang Đông Nam, tốc độ gió trung bình ở đồng bằng đạt 1-: 2m/s. Vé mùa Đông, khu vực chịu ảnh hưởng của hai luồng gió: giỏ Đông Bắc và gió Đông Nam luân phiên nhau thồi vào lưu vực với tỷ lệ xắp xi nhau.
Gió lớn nhất mùa Đông không mạnh bằng mùa Hé, thường chỉ dat 10-:-20ms Mùa Hè tốc độ gió lớn nhất tuyệt đối ở vùng núi chi từ 25-;-30m/s, còn đồng bằng ven biển có thể lên gan 50m/s khi có bão va có thể xảy ra bat kỳ hướng nào. Tốc độ gió trung bình tháng, năm tại các trạm (Don vị nưs) R—-ñiFfirinnnnnnrnn=" — Thám, Trạm — ra aio : LE ĐI 12 L8 | Lý : ĐỊT 13/13 » [2 | k6 17 17/49 19, 9 [1.7 36/36 LUẬN VAN THẠC SĨ KỸ THUẬT -21- tại các trạm quan tr trong vùng dao động từ 690 + 1000 mm. Mùa nóng bị hơi nhiề hơn mùa lạnh. Tháng VI va tháng VII đạt 90-;-1 10mm.
Tháng II là tháng có lượng bốc hơi ít nhất trong năm, chỉ đạt 38-:-47mm. Lượng bốc hơi trung bình năm.767] 978 ) Độ dm không khí: Độ âm tương đỗi của không khí trong vùng nhiều. năm đều vượt trên 80%, Độ ẩm tháng này so với tháng khác biển đổi giữa tháng dm nhất và tháng khô nhất chỉ chênh nhau 5% -:-10%. ngày mùa đông khô hanh, độ âm có thể giảm xuống dưới 20%.
ngày mưa phùn độ âm không khí có thể tăng lên đến trên 90%. Độ am tương đối trung bình tháng nhiều năm (Dam viz %) 10 | 11 | 12 | Năm a 3 76 sa 33 [42 “ 83 | 88 0 sỉ 79 | 78 2 80 sọ 5 3 3 s sa ga 1 3 2 0 Chế độ mưa: Mưa chia làm hai mùa rõ rệt trong năm, mùa khô bắt đầu LUẬN VAN THẠC SĨ KỸ THUẬT -22- từ tháng 11 năm trước đến hết tháng 4 năm sau, trong các tháng này có số. ngày mưa chiếm rất ít và lượng mưa đạt được trong tháng cũng rất bé.