Tổng quan nghiên cứu

Sản xuất lúa gạo giữ vai trò cốt lõi trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ với tổng diện tích gieo cấy lúa hàng năm đạt khoảng 6.600 ha và sản lượng bình quân đạt 38.610 tấn/năm. Tuy nhiên, phương thức canh tác truyền thống tại địa phương đang đối mặt với nhiều rào cản lớn: giá bán bấp bênh, tình trạng "được mùa rớt giá" thường xuyên diễn ra do phụ thuộc hoàn toàn vào tư thương, cùng với tập quán lạm dụng phân bón vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật hóa học làm suy giảm chất lượng đất canh tác. Để giải quyết triệt để vấn đề này, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang các giống lúa thuần chất lượng cao theo tiêu chuẩn bền vững trở thành định hướng cấp thiết.

Nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng phát triển giống lúa thuần chất lượng cao Japonica 02 (J02) trên địa bàn huyện Thanh Sơn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển toàn diện theo hướng bền vững giai đoạn 2021 - 2025. Không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ 22 xã và 01 thị trấn của huyện Thanh Sơn, tập trung chuyên sâu tại 3 vùng sinh thái đại diện với tổng diện tích gieo cấy lúa J02 đạt 378 ha năm 2019. Về mặt thời gian, dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2016 - 2019 và số liệu điều tra sơ cấp khảo sát trong năm 2019.

Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn khi xác định lợi nhuận canh tác lúa J02 đạt 24.038 nghìn đồng/ha (tương đương 867,8 nghìn đồng/sào), vượt trội hơn giống đối chứng Thiên Ưu 8 tới 13.290 nghìn đồng/ha. Đề tài cung cấp luận cứ khoa học vững chắc giúp chính quyền địa phương quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa tập trung, nâng cao thu nhập cho hơn 90% hộ nông dân tham gia chuỗi giá trị và bảo vệ tài nguyên sinh thái nông nghiệp lâu dài.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý luận kinh tế cơ bản: lý thuyết phát triển sản xuất và lý thuyết phát triển nông nghiệp bền vững. Theo lý thuyết phát triển sản xuất của các nhà kinh tế học nông nghiệp, quá trình mở rộng sản xuất diễn ra theo hai chiều hướng: phát triển theo chiều rộng (gia tăng diện tích và độ phì tự nhiên) và phát triển theo chiều sâu (ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tối ưu hóa chi phí đầu vào trên một đơn vị diện tích). Đối với giống lúa J02, phát triển theo chiều sâu là phương thức trọng tâm nhằm gia tăng giá trị gia tăng và hiệu quả kinh tế.

Song song đó, khung lý thuyết phát triển bền vững dựa trên Báo cáo Brundtland (1987) và Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam được cụ thể hóa thành mô hình phát triển nông nghiệp ba trụ cột:

  • Bền vững kinh tế: Đảm bảo tăng trưởng năng suất, nâng cao tỷ suất lợi nhuận và thu nhập ổn định cho người sản xuất.
  • Bền vững xã hội: Tạo việc làm thường xuyên cho lao động nông thôn, nâng cao trình độ kỹ thuật canh tác và bảo đảm an sinh xã hội.
  • Bền vững môi trường: Duy trì độ phì nhiêu của đất, giảm thiểu dư lượng hóa chất độc hại và bảo vệ nguồn nước mặt.

Các khái niệm chính được vận dụng xuyên suốt bao gồm: phát triển sản xuất nông nghiệp, nông nghiệp bền vững, chuỗi giá trị nông sản và giống lúa chất lượng cao gốc ôn đới Japonica.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài kết hợp chặt chẽ giữa thông tin thứ cấp và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ niên giám thống kê, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của UBND huyện Thanh Sơn, Chi cục Thống kê và Phòng Nông nghiệp & PTNT giai đoạn 2016 - 2019.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA), phỏng vấn chuyên gia và điều tra bảng hỏi trực tiếp. Cỡ mẫu điều tra bao gồm 90 hộ nông dân và 20 cán bộ quản lý cấp huyện, xã. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu định mức phi xác suất kết hợp phân tầng sinh thái. Tác giả lựa chọn 03 xã đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái đặc thù của huyện: xã Sơn Hùng (vùng đồi núi thấp), xã Võ Miếu (vùng đồi núi trung bình) và xã Yên Lương (vùng thung lũng). Tại mỗi xã, 30 hộ điều tra được phân tổ đồng đều theo 3 nhóm kinh tế: hộ khá, hộ trung bình và hộ nghèo nhằm phản ánh khách quan năng lực tiếp cận nguồn lực sản xuất.

Phương pháp phân tích số liệu bao gồm: thống kê mô tả (tính toán giá trị trung bình, tỷ lệ phần trăm), phân tổ thống kê (phân loại nhóm hộ và cơ cấu chi phí), so sánh chuỗi số thời gian và ma trận phân tích điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT). Việc lựa chọn các phương pháp này cho phép đánh giá định lượng chính xác hiệu quả kinh tế - kỹ thuật, đồng thời nhận diện toàn diện các yếu tố cản trở chuỗi giá trị lúa J02.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã làm rõ thực trạng sản xuất và hiệu quả vượt trội của giống lúa J02 qua bốn phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, giống lúa J02 thể hiện hiệu quả kinh tế và giá trị gia tăng vượt trội so với các giống lúa thuần đại trà. Lợi nhuận sản xuất lúa J02 đạt bình quân 24.038 nghìn đồng/ha (tương đương 867,8 nghìn đồng/sào), cao hơn giống lúa Thiên Ưu 8 là 13.290 nghìn đồng/ha, tương ứng mức tăng trưởng lợi nhuận hơn 120%. Giá bán thóc J02 dao động ổn định ở mức 11.000 đồng/kg và giá gạo thương phẩm đạt 18.000 đồng/kg, cao hơn từ 30% đến 40% so với thóc thương phẩm thông thường.

Thứ hai, năng suất và khả năng thích ứng sinh thái của giống J02 rất cao. Năng suất bình quân của huyện đạt 56,24 tạ/ha năm 2018, trong đó năng suất tiềm năng của giống đạt từ 65 đến 75 tạ/ha, cá biệt ở các chân đất vàn cao được thâm canh tốt có thể đạt trên 85 tạ/ha. Diện tích gieo cấy giống J02 toàn huyện tăng nhanh từ các mô hình khảo nghiệm ban đầu lên 378 ha, phân bố tại 15/22 xã, thị trấn.

Thứ ba, kỹ thuật thâm canh và xử lý sau thu hoạch còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Giống J02 có vỏ trấu dày, thời gian ngâm ủ kéo dài tới 72 giờ và thời gian sinh trưởng từ 130 đến 145 ngày. Do tập quán canh tác cũ, nhiều hộ nông dân chưa tuân thủ quy trình bón phân cân đối mà chủ yếu dựa vào phân hóa học. Đồng thời, kỹ thuật làm khô chưa đúng quy chuẩn (phơi trực tiếp dưới nắng gắt thay vì phơi 3 - 4 lần dưới nắng nhẹ để đạt độ ẩm tiêu chuẩn dưới 14%) làm tỷ lệ hạt gạo bị rạn nứt, đớn và gãy nhiều khi xay xát.

Thứ tư, kênh tiêu thụ sản phẩm chủ yếu mang tính tự phát và thiếu tính bền vững. Hơn 85% sản lượng thóc J02 thương phẩm của các hộ nông dân được tiêu thụ tự do qua thương lái địa phương hoặc bán lẻ tại các chợ truyền thống, chỉ có tỷ lệ nhỏ được liên kết bao tiêu thông qua doanh nghiệp cung ứng giống.

Thảo luận kết quả

Thành công bước đầu của giống J02 tại Thanh Sơn bắt nguồn từ sự tương thích đặc biệt về điều kiện tự nhiên, khí hậu với hơn 80% diện tích là đất Feralit, lượng mưa bình quân 1.850 - 1.950 mm/năm và nền nhiệt độ mát mẻ 20 - 21°C. Bên cạnh đó, chính sách trợ lực từ Nghị quyết 01/2015/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Phú Thọ đã tạo động lực quan trọng để mở rộng diện tích sản xuất tập trung.

Tuy nhiên, khi so sánh với các mô hình phát triển lúa đặc sản thành công tại các địa phương khác như mô hình lúa Một Bụi Đỏ tại Bạc Liêu (quy mô trên 20.160 ha) hay mô hình Tám Xoan tại Hải Hậu - Nam Định (đạt năng suất 126 tạ/ha/năm), chuỗi giá trị lúa J02 tại Thanh Sơn còn thiếu tính liên kết chặt chẽ và chưa xây dựng được bảo hộ chỉ dẫn địa lý.

Trong các báo cáo phân tích thực chứng, hệ thống số liệu kinh tế có thể được trực quan hóa thông qua bảng so sánh chỉ tiêu kinh tế giữa J02 và Thiên Ưu 8 (gồm chi phí giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, công lao động và lợi nhuận ròng) cùng biểu đồ cơ cấu kênh tiêu thụ lúa tươi, thóc khô và gạo xát. Điều này minh chứng rõ nét rằng giá trị hạt gạo J02 bị suy giảm chủ yếu tại mắt xích bảo quản và thương mại hóa, thay vì khâu sinh học trên đồng ruộng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng và phân tích ma trận SWOT, bốn nhóm giải pháp hành động được đề xuất nhằm phát triển bền vững chuỗi sản xuất lúa J02 trên địa bàn huyện Thanh Sơn:

Thứ nhất, quy hoạch vùng sản xuất tập trung và dồn điền đổi thửa. Ủy ban nhân dân huyện Thanh Sơn phối hợp với Phòng Nông nghiệp & PTNT tiến hành rà soát quỹ đất, quy hoạch vùng chuyên canh lúa J02 đạt quy mô từ 500 đến 800 ha vào năm 2025 tại 15 xã có điều kiện thổ nhưỡng tối ưu. Triển khai dồn điền đổi thửa gắn liền với xây dựng cánh đồng mẫu lớn, kiên cố hóa hệ thống kênh mương nội đồng nhằm bảo đảm chủ động tưới tiêu cho 100% diện tích canh tác.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình kỹ thuật canh tác và sơ chế sau thu hoạch. Trạm Khuyến nông huyện chủ trì tổ chức từ 15 đến 20 lớp tập huấn hàng năm cho các hộ sản xuất, chuyển giao quy trình thâm canh lúa cải tiến (SRI), kỹ thuật ngâm ủ giống 72 giờ và bón phân hữu cơ sinh học. Phổ biến quy trình làm khô đạt độ ẩm chuẩn dưới 14% qua hệ thống quạt sấy nông sản hoặc phơi râm mát từ 3 - 4 lần nhằm hạ tỷ lệ gãy hạt xuống dưới 5%.

Thứ ba, thiết lập chuỗi liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ khép kín. Khuyến khích các Hợp tác xã Nông nghiệp đứng ra làm đầu mối ký kết hợp đồng kinh tế bắt buộc ngay từ đầu vụ với Công ty Cổ phần Giống - Vật tư Nông nghiệp Công nghệ cao Việt Nam và các doanh nghiệp thu mua lương thực. Mục tiêu bảo đảm bao tiêu tối thiểu 70% sản lượng lúa thương phẩm với mức giá sàn cam kết, loại bỏ khâu trung gian ép giá.

Thứ tư, xây dựng thương hiệu, tem truy xuất nguồn gốc và nhãn hiệu tập thể. Phòng Kinh tế - Hạ tầng phối hợp với Sở Khoa học & Công nghệ tỉnh Phú Thọ xây dựng hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tập thể "Gạo chất lượng cao J02 Thanh Sơn", dán tem QR code truy xuất nguồn gốc điện tử và đưa sản phẩm tham gia đánh giá phân hạng OCOP đạt chuẩn 3 - 4 sao trong giai đoạn 2021 - 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung giải pháp của công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn cao cho bốn nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất: Cán bộ quản lý Nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách nông nghiệp tại cấp huyện, xã. Luận văn cung cấp căn cứ thực tiễn để xây dựng quy hoạch chuyển dịch cơ cấu cây trồng, phân bổ nguồn vốn hỗ trợ phát triển nông nghiệp theo Nghị quyết HĐND và tổ chức dồn điền đổi thửa cánh đồng mẫu lớn.

Nhóm thứ hai: Ban Giám đốc các Hợp tác xã nông nghiệp và Doanh nghiệp kinh doanh lương thực. Tài liệu là cẩm nang giúp thiết kế mô hình liên kết chuỗi giá trị khép kín, quản lý chất lượng thóc giống cấp xác nhận và chuẩn hóa quy trình thu mua, bảo quản sau thu hoạch.

Nhóm thứ ba: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn và Nông học. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kinh tế hộ, kỹ thuật phân tích hiệu quả tài chính và xử lý dữ liệu khảo sát vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi.

Nhóm thứ tư: Các hộ nông dân sản xuất nông nghiệp hàng hóa và chủ trang trại. Luận văn cung cấp hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật ngâm ủ, khung lịch thời vụ (vụ xuân gieo 25/12 - 05/01, vụ mùa gieo 10/06 - 20/06) và bài toán so sánh chi phí - lợi nhuận giúp tối ưu hóa hiệu quả đầu tư.

Câu hỏi thường gặp

Giống lúa J02 có ưu thế kinh tế nổi bật gì so với các giống lúa thuần truyền thống tại huyện Thanh Sơn? Giống lúa J02 mang lại lợi nhuận vượt trội đạt 24.038 nghìn đồng/ha, cao hơn giống lúa thuần phổ biến Thiên Ưu 8 là 13.290 nghìn đồng/ha. Thóc J02 có giá bán thị trường đạt 11.000 đồng/kg và gạo thương phẩm đạt 18.000 đồng/kg nhờ chất lượng cơm mềm, dẻo đậm và hương thơm tự nhiên được người tiêu dùng ưa chuộng.

Tại sao quy trình ngâm ủ và phơi sấy giống lúa J02 lại yêu cầu kỹ thuật khắt khe hơn giống thông thường? Do J02 thuộc dòng Japonica hạt tròn có vỏ trấu dày và thời gian ngủ nghỉ dài, hạt giống bắt buộc phải ngâm ủ đủ 72 giờ và sử dụng giống chuyển vụ. Sau thu hoạch, thóc phải được phơi dưới nắng nhẹ từ 3 đến 4 lần hoặc sấy chuyên dụng để đạt độ ẩm dưới 14%, tránh phơi nắng gắt làm gãy hạt khi xay xát.

Phương pháp chọn mẫu điều tra của nghiên cứu có đảm bảo tính đại diện khoa học cho toàn huyện Thanh Sơn không? Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu định mức phi xác suất khảo sát 90 hộ nông dân và 20 cán bộ quản lý. Địa bàn khảo sát trải rộng trên 3 xã đại diện cho 3 vùng sinh thái riêng biệt của huyện: Sơn Hùng (vùng đồi thấp), Võ Miếu (vùng đồi trung bình) và Yên Lương (vùng thung lũng), đồng thời phân tầng đều theo 3 nhóm kinh tế khá, trung bình và nghèo.

Nguyên nhân chủ yếu khiến giá lúa J02 tại địa phương đôi khi bị bấp bênh và tư thương ép giá là gì? Hơn 85% sản lượng lúa J02 của bà con nông dân Thanh Sơn vẫn tiêu thụ qua các kênh thương lái tự do và chợ truyền thống mà chưa có hợp đồng bao tiêu ràng buộc từ đầu vụ. Thêm vào đó, việc thiếu kho bảo quản đạt chuẩn buộc người dân phải bán thóc tươi ngay sau thu hoạch, dẫn đến hiện tượng ép giá vào chính vụ.

Chính sách hỗ trợ nông nghiệp hiện hành nào của tỉnh Phú Thọ đang thúc đẩy mở rộng diện tích lúa J02? Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ đã ban hành Nghị quyết số 01/2015/NQ-HĐND quy định cơ chế hỗ trợ giá giống, phân bón và chuyển giao công nghệ cho các chương trình phát triển nông nghiệp trọng điểm. Nhờ chính sách này, diện tích lúa J02 toàn tỉnh đã mở rộng lên 10.000 ha, tạo đòn bẩy lớn cho huyện Thanh Sơn phát triển cánh đồng mẫu lớn.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về phát triển sản xuất lúa chất lượng cao gắn liền với ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái.
  • Kết quả thực chứng khẳng định tính vượt trội của giống J02 với lợi nhuận đạt 24.038 nghìn đồng/ha, vượt 13.290 nghìn đồng/ha so với giống đại trà Thiên Ưu 8.
  • Nghiên cứu chỉ ra những rào cản nội tại về kỹ thuật sau thu hoạch, tình trạng lạm dụng phân bón hóa học và sự thiếu hụt liên kết chuỗi giá trị bao tiêu sản phẩm.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược bao gồm: quy hoạch vùng chuyên canh 500 - 800 ha, chuẩn hóa kỹ thuật canh tác SRI, liên kết doanh nghiệp bao tiêu và xây dựng thương hiệu OCOP.
  • Xác định lộ trình triển khai cụ thể giai đoạn 2021 - 2025 nhằm chuyển đổi căn bản tập quán canh tác tự cấp sang chuỗi giá trị lúa gạo hàng hóa bền vững.

Đề tài đóng góp nguồn luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc cho công tác quản lý nông nghiệp tại huyện Thanh Sơn. Quý độc giả, nhà khoa học và các nhà quản lý quan tâm có thể tiếp tục khai thác toàn văn công trình nghiên cứu để triển khai các mô hình nhân rộng vùng lúa chất lượng cao tại các địa bàn miền núi tương đồng.