Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp phát triển du lịch Tiên Lãng" của sinh viên Nguyễn Thị Mai (Lớp VH1004, Khoa Văn Hóa Du Lịch, Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Xuân Hậu) tập trung nghiên cứu việc khai thác tiềm năng du lịch tại huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Trong tiến trình phát triển kinh tế của Việt Nam từ năm 1990, ngành du lịch ghi nhận tốc độ tăng trưởng lượng khách đạt mức hai con số; khách quốc tế tăng gấp 11 lần (từ mốc 250 nghìn lượt) và thu nhập xã hội từ du lịch tăng từ 1.350 tỷ đồng (năm 1990) lên 26 nghìn tỷ đồng. Du lịch tạo việc làm cho hàng chục vạn lao động trực tiếp và hàng triệu lao động gián tiếp, thúc đẩy các ngành kinh tế phụ trợ như vận chuyển, bưu chính viễn thông, ngân hàng và sản xuất hàng hóa.
Huyện Tiên Lãng là 1 trong 7 huyện ngoại thành của Hải Phòng, giữ vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội thành phố. Nằm gần các trung tâm kinh tế vùng đồng bằng sông Hồng, gần các khu công nghiệp tập trung và các địa bàn du lịch trọng điểm như Đồ Sơn, Cát Bà, Hạ Long, Tiên Lãng sở hữu nguồn tài nguyên văn hóa và sinh thái đa dạng. Tuy nhiên, hoạt động khai thác du lịch tại các di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn huyện thời điểm nghiên cứu chưa tương xứng với tiềm năng vốn có. Tác giả lựa chọn đề tài nhằm khảo sát thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp thúc đẩy du lịch địa phương.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Văn bản xác định mục đích nghiên cứu là khẳng định vai trò của tài nguyên đối với hoạt động du lịch Tiên Lãng, phân tích thực trạng hoạt động du lịch những năm gần đây (thành công và hạn chế), từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát huy thế mạnh, giảm thiểu điểm yếu, hướng tới xây dựng Tiên Lãng thành trung tâm du lịch văn hóa và sinh thái của Hải Phòng.
Nhiệm vụ nghiên cứu gồm 4 nội dung cụ thể:
- Tìm hiểu lý luận chung về du lịch, tài nguyên du lịch, vai trò của du lịch đối với kinh tế - xã hội và xu thế phát triển du lịch hiện nay.
- Đánh giá tài nguyên du lịch tại huyện Tiên Lãng về loại hình, số lượng và giá trị văn hóa - sinh thái.
- Thống kê và phân tích thực trạng sử dụng tài nguyên trong hoạt động du lịch tại địa phương.
- Tham khảo ý kiến và xác định các biện pháp thích hợp để giải quyết các hạn chế, tồn tại của du lịch Tiên Lãng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nguồn tài nguyên du lịch trên địa bàn huyện Tiên Lãng, trọng tâm là tài nguyên du lịch nhân văn (hệ thống di tích lịch sử, đình, chùa, đền, lễ hội) và tài nguyên du lịch sinh thái.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi nội dung và thời gian: Đánh giá thực trạng dựa trên các dữ liệu kinh tế - xã hội, văn hóa và hiện trạng di tích giai đoạn 2000 - 2007.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Tác giả tổng hợp cơ sở lý luận về du lịch từ nhiều góc độ học thuật và văn bản quy phạm pháp luật:
- Khái niệm du lịch: Tiếp cận dưới góc độ hiện tượng xã hội, hoạt động của con người, góc độ khách du lịch qua quan điểm của Ogilvie và Cohen. Trích dẫn định nghĩa khách du lịch quốc tế và nội địa theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Luật Du lịch Việt Nam 2005.
- Góc độ ngành kinh tế: Khái niệm của Hội Liên Hợp Quốc (1971) và cách tiếp cận hệ thống tổng hợp của McIntosh, Goeldner và Ritchie (phân tích sự tương tác giữa 4 chủ thể: khách du lịch, doanh nghiệp cung ứng, chính quyền sở tại và dân cư địa phương).
- Bộ phận cấu thành du lịch: Vận chuyển (hàng không, đường bộ, đường sắt, đường thủy), Lưu trú (khách sạn, nhà hàng, nhà trọ, motel, bãi cắm trại), Ăn uống, Hoạt động giải trí và Lữ hành - trung gian (đại lý du lịch, công ty lữ hành).
- Phân loại du lịch: Phân loại theo mục đích chuyến đi (văn hóa, thiên nhiên, thể thao, sức khỏe, hoạt động, tôn giáo, chuyên đề, dân tộc học, giải trí, xã hội); theo mức độ tương tác (thám hiểm, thượng lưu, khác thường, đại chúng); theo phạm vi lãnh thổ (quốc tế, trong nước, nội địa, quốc gia); theo đặc điểm địa lý (biển, núi, đô thị, nông thôn); theo phương tiện giao thông và thời gian (ngắn ngày 1-3 ngày, dài ngày 2-5 tuần).
- Chỉ tiêu đánh giá và nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống chỉ tiêu kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường; phân tích các nhân tố cung du lịch, cầu du lịch và môi trường du lịch (nhận thức xã hội, y sinh học theo nghiên cứu của Cricosev Dorn năm 1981 về việc du lịch giúp giảm 30% bệnh tật; môi trường tự nhiên theo nhận định của Projnik; kinh tế và an ninh chính trị).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê kinh tế - xã hội từ UBND huyện Tiên Lãng, báo cáo của Sở Văn hóa - Thông tin Hải Phòng, tài liệu lịch sử, thần tích, thần sắc và văn bia Hán Nôm từ Viện Hán Nôm.
- Phương pháp điền dã thực địa: Khảo sát hiện trạng vật thể tại các công trình di tích kiến trúc, đền, chùa, đình, làng nghề và cảnh quan tự nhiên tại các xã trên địa bàn huyện Tiên Lãng.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá các số liệu sản xuất nông nghiệp, dân số, hạ tầng và hiện trạng bảo tồn di tích để xác định tiềm năng và hạn chế.
Nguồn dữ liệu
Nguồn dữ liệu sử dụng trong văn bản gồm các báo cáo thống kê của UBND huyện Tiên Lãng (giai đoạn 2000 - 2007), số liệu kiểm kê di tích của Sở Văn hóa - Thông tin Hải Phòng, các văn bản sắc phong, thần tích lưu tại địa phương và Viện Nghiên cứu Hán Nôm, cùng các khảo sát điền dã do tác giả trực tiếp thực hiện.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài phát triển du lịch Tiên Lãng – Hải Phòng
Chương I tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết và tổng quan các vấn đề phát triển du lịch.
- Trình bày hệ thống khái niệm về du lịch, phân biệt các chủ thể tham gia hoạt động du lịch, cấu trúc chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch (vận chuyển, lưu trú, ăn uống, dịch vụ giải trí, điều hành lữ hành).
- Hệ thống hóa các phương thức phân loại loại hình du lịch dựa trên mục đích, mức độ tương tác, không gian địa lý và thời gian lưu trú.
- Phân tích các tiêu chí đánh giá tác động của du lịch trên 4 phương diện: kinh tế (đóng góp GDP, tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu, thu hút ngoại tệ), văn hóa (bảo tồn di sản, giao lưu văn hóa), xã hội (nâng cao đời sống, nguy cơ tệ nạn xã hội) và môi trường.
- Làm rõ các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển du lịch địa phương, bao gồm cung - cầu du lịch, hạ tầng giao thông vận tải, công nghệ thông tin liên lạc và môi trường an ninh chính trị.
Chương II: Thực trạng phát triển du lịch huyện Tiên Lãng
Chương II khảo sát toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng tài nguyên du lịch huyện Tiên Lãng.
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
- Địa lý và tự nhiên: Huyện Tiên Lãng có diện tích tự nhiên 189 km², gồm 23 đơn vị hành chính (1 thị trấn và 22 xã). Địa bàn được bao bọc bởi sông Thái Bình, sông Văn Úc và biển Đông. Phía Đông Bắc giáp Tứ Kỳ và Thanh Hà (Hải Dương); phía Bắc giáp An Lão và Kiến Thụy; phía Tây giáp sông Mía (dài 7 km); phía Nam giáp vịnh Bắc Bộ. Phù sa bồi đắp giúp bãi triều ven biển tiến ra biển 60 - 80 m mỗi năm. Huyện có diện tích rừng ngập mặn 150 ha (bần, chua, trang, sú, cói), mỏ nước khoáng nóng 56°C ở độ sâu khoan 850 m, bãi biển Vinh Quang và làng chài Đông Ngư.
- Dân số và lao động: Dân số năm 2006 đạt 156.300 người; khoảng 75% dân số trong độ tuổi lao động, lực lượng lao động chủ yếu tập trung trong khu vực nông nghiệp và thủ công nghiệp.
- Kinh tế - hạ tầng: Tốc độ tăng trưởng sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp bình quân đạt 5,5%/năm; công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng 9,1%/năm; ngành dịch vụ tăng bình quân gần 11%/năm. Hệ thống giao thông gồm Quốc lộ 10 (3,5 km qua huyện), đường trục 211 - 212 dài 36 km, các cầu Tiên Cựu, Quý Cao, Sông Mới và dự án cầu Khuể qua sông Văn Úc, kết nối huyện với tuyến du khảo đồng quê của thành phố Hải Phòng.
| Chỉ tiêu nông nghiệp |
Đơn vị tính |
Năm 2002 |
Năm 2005 |
Năm 2007 |
| Diện tích lúa |
Nghìn ha |
17 |
17 |
17 |
| Năng suất lúa |
Tạ/ha |
101 |
108 |
210 |
| Sản lượng lúa |
Nghìn tấn |
86 |
90 |
95 |
| Lương thực bình quân |
Kg/người |
577 |
600 |
615 |
| Diện tích rau màu |
ha |
1.228 |
- |
- |
| Rừng, rừng phòng hộ |
ha |
879 |
1.300 |
1.317 |
| Cây thuốc lào |
ha |
900 |
896 |
906 |
| Đàn lợn |
Nghìn con |
55 |
63 |
66 |
| Đàn gia cầm |
Nghìn con |
710 |
752 |
785 |
| Sản lượng thủy sản |
Nghìn tấn |
- |
- |
3,9 |
2. Khảo cứu hệ thống tài nguyên du lịch nhân văn
Toàn huyện có 188 di tích văn hóa (mật độ 0,6 di tích/km²), trong đó có 4 di tích cấp quốc gia và 15 di tích xếp hạng cấp thành phố. Văn bản ghi nhận chi tiết các di tích tiêu biểu:
| Tên di tích |
Địa điểm |
Đối tượng thờ tự / Nhân vật liên quan |
Niên đại / Xếp hạng |
Đặc điểm kiến trúc & hiện vật |
| Đình Cựu Đôi |
Thị trấn Tiên Lãng |
Tướng quân Đào Quang cùng ba tướng Hoàng Công Đường, Trần Công Cát, Nguyễn Công Châu (thời Hai Bà Trưng, năm 40 SCN). |
Di tích LSVH cấp Quốc gia (21/02/1990); tu sửa năm 1907. |
Kiến trúc chữ "Đinh", 5 gian tiền đường, 3 gian hậu cung, kiểu "Tàu đao lá mái", "Thượng tứ hạ ngũ". Lưu giữ bia đá Vĩnh Trị (1667-1680), bia Chính Hòa (1680-1705), chuông đồng Cảnh Thịnh 7 (1799), tượng Đào Quang cao 0,90m trong khám gỗ 2,5m. |
| Đền Gắm |
Thôn Cẩm Khê, xã Toàn Thắng |
Phụ chính Thái phó Ngô Lý Tín (thời Lý Cao Tông, mất năm 1190). |
Di tích LSVH danh thắng Quốc gia (1992). |
Tổ chức hội làng Cẩm Khê từ 16 - 22 tháng Giêng âm lịch; lưu giữ thần tích và nghi thức tế lễ rước thần vị. |
| Chùa Sùng Ân (Chùa Phú Kê) |
Thị trấn Tiên Lãng |
Phật giáo; từng là kho quân lương thời Trần (tướng Trần Quốc Thành chỉ huy), cơ sở kháng chiến. |
Khởi dựng thời Trần, Mạc; tôn tạo 1992-1997. |
Từng mang danh xưng "Chùa chín nóc"; nơi thành lập Hội Thanh niên cứu quốc (1945), trụ sở công an liên tỉnh Hải Kiến (1946). |
| Chùa Bảo Khánh (Chùa Nam Tử) |
Thôn Nam Tử, xã Kiến Thiết |
Phật giáo; gắn với Tiến sĩ Thượng thư Nhữ Văn Lan, bà Nhữ Thị Thục và Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm; Nhà sư liệt sĩ Trịnh Công Uyển. |
Di tích kháng chiến cấp TP (24/6/2006). |
Khuôn viên rộng 4.200 m²; lưu giữ dấu tích lịch sử nuôi giấu cán bộ kháng chiến Pháp (Thiếu tướng Mai Năng, Phạm Xưởng). |
| Chùa Dương Áo (Bạch Đa Tự) |
Xã Hùng Thắng |
Phật giáo và 4 vị Thành hoàng: Mộc Thần Thiên Uy, Vua Hới Cống Đầm, Thiên Quan Cây Gia, Hà Bạch Thượng Đẳng Tôn Thần. Hòa thượng liệt sĩ Thích Thanh Lãng. |
Khởi dựng Chính Hòa 20 (1699); Xếp hạng cấp TP (11/11/2002). |
Tam bảo chữ "Đinh", phục dựng 2003 bằng bê tông cốt thép kết hợp ngói ta; 11 tượng gỗ và 3 tượng gỗ phủ đồng nặng trên 100 kg thời Lê Trung Hưng (TK XVII-XVIII), 4 ngôi tháp mộ. |
| Miếu - Chùa Đông Ninh |
Xã Tiên Minh |
Ba nữ tướng Tạ Huy Thân, Tạ Ả Lãng, Tạ Đoàn Dũng (thời Hai Bà Trưng); Sư liệt sĩ Thích Thanh Tại. |
Chùa xây thời Mạc (TK XVI), khung gỗ tu tạo năm Thành Thái 4 (1893). |
Kiến trúc chữ "Đinh" (5 gian tiền đường, 3 gian hậu cung); lưu giữ tượng đá, thạch đài trụ, sắc phong thế kỷ XVIII - XIX. |
| Đình Phú Cơ |
Xã Quyết Tiến |
Thành hoàng làng. |
Thế kỷ XVII-XVIII; đại tu năm 1942. |
4 cột tứ trụ gỗ lim đường kính 0,9m, cửa bức bàn thượng song hạ bản, chạm tứ linh. |
| Đình Đại Công |
Thôn Đại Công, xã Tiên Cường |
Ba vị Thành hoàng: Đức Quý Minh, Đức Chu Công, Đức Hai Công (thời Hùng Vương thứ 18). |
16 đạo sắc phong (lưu tại Viện Hán Nôm). |
Tế lễ ngày mồng 2 tháng 11 âm lịch; từng là căn cứ hầm bí mật thời kháng chiến chống Pháp và Mỹ. |
| Đình Mỹ Lộc |
Xã Tiên Thắng |
5 vị Thành hoàng (Cao Sơn Duyên Hưu, Phù Rô Trần Cảnh, Cửu Lũy Thổ Hoàn Thánh Mẫu, Tiết Chế Tích Dương Hầu, Long Thần Bạt Hải). |
Trên 400 năm tuổi. |
Diện tích 183,4 m², kiến trúc chữ "Đinh", kết cấu vì nóc "kẻ chồng, giá chiêng". Lưu giữ 22 sắc phong (Lê Chiêu Thống đến Khải Định), chuông đồng niên hiệu Bảo Đại (1926). |
| Đình Lộ Đông |
Xã Tiên Thắng |
Nữ thần Tạ Huy Thân và 2 người em gái (khởi nghĩa Hai Bà Trưng). |
Khánh thành tôn tạo 26/12/2006 (150 triệu đồng). |
Gồm 3 gian tiền đình, 1 gian hậu cung; lưu giữ kiệu bát cống cổ, long đình, đồ tế tự. |
| Đình Thái Bình |
Thôn Dương Áo, xã Hùng Thắng |
Bạch Hoa Lương, Xích Hoa Lương, Nguyễn Tiên Công Tự Văn Giáp. |
Xây dựng năm 1901; Xếp hạng cấp TP (2002). |
Kiến trúc chữ "Đinh" (5 gian bái đường, 3 gian vọng cung), 3 đạo sắc phong thời Khải Định. Di tích gắn với liệt sĩ Đoàn Đức Đinh. |
| Lăng mộ Nhữ Văn Lan |
Thôn Nam Tử, xã Kiến Thiết |
Thượng thư Tiến sĩ Nhữ Văn Lan, phu nhân và con gái Nhữ Thị Thục. |
Xếp hạng cấp TP (2003); xây dựng lại năm 1990. |
Khu "Mả Nghè" rộng 9 sào Bắc Bộ, 3 ngôi mộ hình vuông cạnh 2m, bia đá chữ Hán. |
| Đền đá Canh Sơn |
Thôn Vân Đôi, xã Đoàn Lập |
Thần linh bản thổ (nghi thức cầu mưa). |
Xếp hạng cấp TP (2003); bia đá Thành Thái 2 (1890). |
Thuộc "Ngũ linh từ"; kiến trúc đồ thờ lộ thiên hoàn toàn bằng đá vôi Kính Chủ (Hải Dương) gồm ngai án, lộc bình, bài vị, cửa võng đá chạm rồng. |
| Chùa Minh Thị |
Xã Toàn Thắng |
Phật giáo (Hoàng thái hậu họ Vũ hưng công). |
Khởi dựng thời Mạc (TK XVI); bia Sùng Khang 7; xếp hạng cấp TP (2003). |
Kiến trúc chữ "Đinh", tường gạch cổ (25x10 cm), tượng Phật A Di Đà bằng đá vôi trắng cao 0,83m trên tòa sen 0,75m; tháp Cửu phẩm liên hoa đất nung. |
| Miếu Tiên Đôi Nội |
Xã Đoàn Lập |
Thành hoàng Nguyễn Trí Minh (tướng thời Hai Bà Trưng). |
Kiến trúc thời Nguyễn (TK XX). |
Kiến trúc chữ "Đinh" (3 gian tiền đường, 2 gian hậu cung), thế "tựa sơn gối thủy", hướng Nam. |
Bên cạnh di tích, huyện duy trì các giá trị văn hóa phi vật thể và sản vật địa phương: lễ hội Ngũ linh từ, hội ném pháo đất, bơi thuyền; chợ Giải (sáng mồng 2 Tết tại xã Cấp Tiến); đặc sản thuốc lào ("Tương Tư Thảo" tiến vua trồng tại Kiến Thiết, Cấp Tiến từ năm 1660 đời Lê Thánh Tông), rươi sông Thái Bình/Văn Úc (mùa rươi mồng 9-10 tháng 9 và tháng 10 âm lịch), giò chả chợ Đôi.
Chương III: Kết luận và đề xuất
Chương III tổng hợp các phát hiện nghiên cứu và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển du lịch huyện Tiên Lãng.
1. Đánh giá và kết luận
- Thế mạnh: Nguồn tài nguyên du lịch nhân văn phong phú, phân bố đều; tài nguyên sinh thái ven biển, rừng ngập mặn và nguồn nước khoáng nóng có giá trị cao; hạ tầng giao thông liên vùng được cải thiện với các tuyến quốc lộ và cầu mới.
- Hạn chế: Hoạt động du lịch mang tính tự phát; cơ sở hạ tầng phục vụ lưu trú, ăn uống tại các điểm di tích còn sơ khai; đội ngũ nhân lực phục vụ du lịch thiếu hụt về chuyên môn và kỹ năng; công tác quảng bá, xúc tiến chưa đồng bộ.
2. Hệ thống giải pháp đề xuất
Văn bản đưa ra 10 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Nâng cao nhận thức xã hội về phát triển du lịch: Tuyên truyền cho cán bộ, chính quyền và nhân dân địa phương hiểu rõ vai trò kinh tế - văn hóa của du lịch, xây dựng môi trường đón tiếp văn minh, thân thiện.
- Xác định định hướng và mục tiêu phát triển: Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Tiên Lãng đồng bộ với quy hoạch kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2010 và 2020.
- Giải pháp tôn tạo và tu bổ di tích: Thực hiện kiểm kê, lập hồ sơ xếp hạng và bố trí ngân sách, vật liệu truyền thống để trùng tu các công trình xuống cấp (như đình Cựu Đôi, chùa Sùng Ân, đền Canh Sơn) đúng quy chuẩn bảo tồn.
- Khôi phục và bảo tồn lễ hội truyền thống: Duy trì và phục dựng các trò chơi dân gian, hội thi bơi thuyền, ném pháo đất, lễ hội đền Gắm, chợ phiên ngày Tết để tạo sản phẩm văn hóa đặc thù.
- Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng: Hoàn thiện mạng lưới giao thông từ các trục chính vào di tích; đầu tư nâng cấp hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới điện và viễn thông tại các điểm du lịch.
- Huy động vốn đầu tư: Kết hợp vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp và nguồn vốn xã hội hóa, đóng góp công đức của nhân dân và du khách thập phương.
- Đào tạo nhân lực du lịch tại chỗ: Mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thuyết minh, hướng dẫn viên du lịch, kỹ năng phục vụ cho cán bộ văn hóa xã, ban quản lý di tích và người dân địa phương.
- Tuyên truyền, quảng bá du lịch: Đẩy mạnh giới thiệu hình ảnh, tài nguyên du lịch Tiên Lãng qua các phương tiện truyền thông, xuất bản ấn phẩm thông tin về di tích và đặc sản (thuốc lào, rươi, giò chả).
- Vận động cộng đồng dân cư tham gia: Khuyến khích người dân phát triển các mô hình dịch vụ phụ trợ, nghề thủ công truyền thống (dệt chiếu, làm mộc, bắt cá) gắn liền với phục vụ du khách.
- Xây dựng tour, tuyến du lịch liên kết: Thiết lập các tuyến du lịch kết hợp tham quan di tích lịch sử - văn hóa với nghỉ dưỡng khoáng nóng, du lịch sinh thái rừng ngập mặn và tour "du khảo đồng quê" kết nối Tiên Lãng với các trung tâm Đồ Sơn, Cát Bà, Kiến Thụy và Hải Dương.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Thống kê toàn diện hiện trạng 188 di tích trên diện tích 189 km² tại 23 xã, thị trấn thuộc huyện Tiên Lãng, trong đó phân tích sâu 15 di tích lịch sử - văn hóa và danh thắng tiêu biểu đã được xếp hạng cấp quốc gia và cấp thành phố.
- Khảo sát các thông số tự nhiên phục vụ phát triển du lịch sinh thái: mỏ khoáng nóng 56°C tại giếng khoan 850 m, diện tích rừng ngập mặn 1.317 ha (năm 2007) và tốc độ mở rộng bãi bồi 60 - 80 m/năm.
- Phân tích hiện trạng phát triển kinh tế nông nghiệp (sản lượng lúa 95 nghìn tấn, đàn lợn 66 nghìn con, đàn gia cầm 785 nghìn con năm 2007) và các sản phẩm làng nghề truyền thống có tiềm năng thương mại hóa phục vụ du lịch.
Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa các tư liệu văn bia, sắc phong, thần tích và hiện trạng kiến trúc tại các di tích đình, đền, chùa trên địa bàn huyện Tiên Lãng phục vụ nghiên cứu du lịch học.
- Đề xuất khung 10 giải pháp mang tính ứng dụng cụ thể cho chính quyền địa phương nhằm liên kết hoạt động bảo tồn di sản với phát triển kinh tế du lịch nông thôn và sinh thái ven biển.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận tập trung chủ yếu vào nghiên cứu tài nguyên du lịch nhân văn vật thể và sinh thái tự nhiên; các số liệu thống kê về cung - cầu du lịch, lượng khách lưu trú thực tế và doanh thu du lịch trực tiếp tại huyện Tiên Lãng chưa được định lượng chi tiết do du lịch địa phương thời điểm nghiên cứu chưa hình thành hệ thống thống kê chuyên ngành riêng biệt.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát định lượng nhu cầu và mức độ hài lòng của du khách; đánh giá tác động môi trường cụ thể khi đưa mỏ khoáng nóng và rừng phòng hộ ngập mặn vào khai thác dịch vụ quy mô lớn; xây dựng mô hình liên kết kinh doanh chi tiết giữa các công ty lữ hành tại Hải Phòng với các hợp tác xã nông nghiệp tại Tiên Lãng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên các ngành Văn hóa Du lịch, Quản trị Dịch vụ Du lịch & Lữ hành, Việt Nam học, Lịch sử và Địa lý Địa phương.
- Nội dung giá trị: Khảo cứu điền dã chi tiết về kiến trúc cổ, niên đại hiện vật, lịch sử di tích và hệ thống sắc phong tại các đình làng vùng duyên hải Bắc Bộ; cấu trúc quy hoạch sản phẩm du lịch nông nghiệp - sinh thái gắn với tuyến du khảo đồng quê Hải Phòng.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên của huyện Tiên Lãng gồm những yếu tố nào?
Tiên Lãng có địa hình bao bọc bởi sông Văn Úc, sông Thái Bình và biển Đông; có vùng bãi triều bồi tụ tiến ra biển 60 - 80 m/năm; khu rừng ngập mặn diện tích 150 ha (bần, chua, trang, sú, cói); mỏ nước khoáng nóng tự nhiên nhiệt độ 56°C khai thác từ mũi khoan sâu 850 m; bãi biển Vinh Quang và làng chài Đông Ngư.
2. Huyện Tiên Lãng có bao nhiêu di tích và những công trình nào được xếp hạng di tích cấp quốc gia?
Huyện Tiên Lãng có tổng cộng 188 di tích văn hóa (mật độ 0,6 di tích/km²), trong đó có 4 di tích xếp hạng cấp quốc gia và 15 di tích xếp hạng cấp thành phố. Hai di tích quốc gia tiêu biểu được phân tích sâu trong văn bản là Đình Cựu Đôi (xếp hạng năm 1990, thờ tướng quân Đào Quang thời Hai Bà Trưng) và Đền Gắm (xếp hạng năm 1992, thờ Thái phó Ngô Lý Tín thời Lý).
3. Đền đá Canh Sơn có nét đặc thù gì về kiến trúc và nghi thức sinh hoạt tín ngưỡng?
Đền đá Canh Sơn (xã Đoàn Lập) thuộc hệ thống "Ngũ linh từ" của huyện. Khác biệt với các ngôi đền khung gỗ thông thường, toàn bộ đồ tế tự tại đây (ngai án, lộc bình, bài vị, đài quả, cửa võng, cột câu đối) đều được chế tác bằng đá vôi chở từ núi Kính Chủ (Hải Dương) và bài trí hoàn toàn lộ thiên dưới các tán bàng cổ thụ. Đền gắn liền với tập tục cầu mưa khi địa phương gặp hạn hán.
4. Các đặc sản ẩm thực và làng nghề tiêu biểu của Tiên Lãng được nhắc đến trong văn bản là gì?
Văn bản ghi nhận các sản vật truyền thống: cây thuốc lào ("Tương Tư Thảo" trồng tại xã Kiến Thiết, Cấp Tiến từ năm 1660), rươi tự nhiên xuất hiện vào ngày 9 - 10 tháng 9 và tháng 10 âm lịch, giò chả chợ Đôi, nhục khuyển, các nghề thủ công như dệt chiếu, làm mộc, đan lát và phiên chợ Giải họp duy nhất vào sáng mồng 2 Tết Nguyên Đán.
5. Khóa luận đề xuất xây dựng các tuyến du lịch nào để phát huy tiềm năng địa phương?
Tác giả đề xuất xây dựng các tour, tuyến kết hợp giữa tham quan, nghiên cứu các di tích lịch sử - văn hóa với du lịch sinh thái khoáng nóng, tắm biển và tuyến "du khảo đồng quê", tận dụng mạng lưới giao thông liên vùng qua Quốc lộ 10, cầu Tiên Cựu, cầu Quý Cao, cầu Sông Mới và cầu Khuể kết nối Tiên Lãng với Đồ Sơn, Cát Bà và các tỉnh lân cận.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Mai đã tổng hợp cơ sở lý luận về phát triển du lịch và phân tích thực trạng tài nguyên du lịch trên địa bàn huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu kiểm kê thực tế về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cùng khảo cứu điền dã chi tiết tại 15 di tích lịch sử - văn hóa tiêu biểu. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn về hạ tầng và nhân lực, tác giả đã xây dựng hệ thống 10 nhóm giải pháp nhằm định hướng phát triển Tiên Lãng thành điểm đến du lịch văn hóa và sinh thái đồng quê bền vững.