CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG 1. Tổng quan về các hệ thống quản lý chất lượng 1. Khái niệm về hệ thống quản lý chất lượng Hệ thống quản lý chất lượng là hệ thống quản lý để định hướng và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng. Có nhiều phương pháp xây dựng hệ thống quản lý chất lượng trong một tổ chức tùy theo quy mô, khả năng và tình trạng của tổ chức.
Mục đích của hệ thống quản lý chất lượng là cung cấp sản phẩm/dịch vụ có chất lượng ổn định, cải tiến liên tục kết quả thực hiện và tăng cao khả năng đáp ứng các yêu cầu của khách hàng. Hệ thống quản lý chất lượng (Quality management system - QMS) là một hệ thống hợp thức hóa các quy trình, thủ tục và trách nhiệm để đạt được những chính sách và mục tiêu về chất lượng. QMS giúp điều phối và định hướng hoạt động của doanh nghiệp, nhằm đáp ứng được khách hàng và các yêu cầu chế định, đồng thời nâng cao hiệu quả và năng suất hoạt động trên một nền tảng liên tục. ISO 9001: 2015 là tiêu chuẩn quốc tế xác định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng, đây cũng là cách tiếp cận phổ biến nhất đối với các hệ thống quản lý chất lượng.
Hệ thống quản lý chất lượng phục vụ cho rất nhiều mục đích khác nhau, bao gồm: cải tiến quy trình, giảm lãng phí, giảm chi phí, tạo điều kiện và xác định các cơ hội đào tạo, thu hút nhân viên, thiết lập hướng phát triển cho doanh nghiệp, nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ và với doanh nghiệp. Lợi ích của hệ thống quản lý chất lượng Thực hiện theo hệ thống quản lý chất lượng sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ các khía cạnh hoạt động của doanh nghiệp. Hai lợi ích bao trùm đã được ghi nhận khi thực hiện các hệ thống quản lý chất lượng là: 8 + Đáp ứng yêu cầu của khách hàng, giúp tạo ra niềm tin của khách hàng và nâng cao độ hài lòng của khách hàng vào doanh nghiệp. Nhờ đó doanh nghiệp sẽ có nhiều khách hàng hơn, bán được nhiều hàng hóa, sản phẩm dịch vụ hơn và được khách hàng tin tưởng lựa chọn (khác với khách hàng trung thành).
+ Đáp ứng được những yêu cầu của doanh nghiệp, đảm bảo tuân thủ các quy định, cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo cách hiệu quả nhất về chi phí và nguồn tài nguyên, tạo chỗ cho sự mở rộng, tăng trưởng và lợi nhuận. Trong những lợi ích tổng thể này còn có các lợi ích khác như giúp truyền đạt sự sẵn sàng để tạo ra những kết quả nhất quán, ngăn ngừa sai sót, giảm chi phí, đảm bảo các quy trình được xác định, kiểm soát và liên tục cải tiến theo các yêu cầu của doanh nghiệp. Các yếu tố và yêu cầu của một hệ thống quản lý chất lượng Bất kỳ một hệ thống quản lý chất lượng nào cũng được tạo ra để đáp ứng các nhu cầu riêng biệt của mỗi doanh nghiệp, nhưng vẫn có một số những yếu tố chung mà mọi hệ thống đều phải có, đó là: + Chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng của doanh nghiệp + Sổ tay chất lượng + Thủ tục và hướng dẫn hồ sơ + Quản lý dữ liệu khách hàng + Quy trình nội bộ doanh nghiệp + Sự hài lòng của khách hàng từ chất lượng sản phẩm, dịch vụ + Cơ hội cải tiến quy trình làm việc, quy trình nội bộ doanh nghiệp + Phân tích chất lượng Mỗi một yếu tố trên đều phải hướng tới mục tiêu chung là đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và doang nghiệp. 9 Thiết lập và thực hiện các hệ thống quản lý chất lượng giúp doanh nghiệp vận hành một cách thông suốt và chắc chắn có hiệu quả và mục tiêu mang lại sự hài lòng cho khách hàng luôn là yếu tố hàng đầu.
Các bước cơ bản để thực hiện một hệ thống quản lý chất lượng là: thiết kế và xây dựng cấu trúc, quy trình hệ thống quản lý chất lượng; triển khai thực hiện thông qua việc chia nhỏ các quy trình và đào tạo nhận viên thực hiện cả về thao tác, công cụ thực hiện lẫn số liệu; kiểm soát và đo lường theo định kỳ tháng, quý, năm; đánh giá để giải quyết và xử lý các kết quả của việc kiểm tra đo lường, qua đó có thể đưa ra các cải tiến hoặc phát triển thêm các quy trình mới. Hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông Quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông nhằm đảm bảo sự quản lý của Nhà nước đối với chất lượng dịch vụ viễn thông, đảm bảo quyền lợi của người sử dụng dịch vụ, đảm bảo lợi ích và sự phát triển của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, góp phần vào sự phát triển lành mạnh và bền vững của thị trường dịch vụ viễn thông. Các văn bản quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông hiện đang có hiệu lực áp dụng, gồm: - Thông tư 11/2017/TT-BTTTT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày 26 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông - Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông. - Thông tư số 35/2015/TT-BTTTT quy định Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng.
- Chỉ thị số 16/CT-BTTTT về tăng cường quản lý và nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông. - Công văn số 1053/CVT-CL ngày 20/3/2020 của Cục Viễn thông về việc đảm bảo chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ trực tuyến. 10 - Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ viễn thông như Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2019/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất - Phụ lục 01 năm 2018 Quy định và hướng dẫn đánh giá chỉ tiêu năm 2019 đối với các VNPT, TTKD tỉnh thành phố của Tổng công ty dịch vụ viễn thông Cục Viễn thông là cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ viễn thông trên phạm vi cả nước. Các Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ viễn thông trên địa bàn quản lý của mình.
Cục Viễn thông chủ trì, phối hợp với các đơn vị nghiên cứu, rà soát, đề xuất việc hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông; đôn đốc, hướng dẫn doanh nghiệp triển khai thực hiện các quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông; tổ chức triển khai thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông theo kế hoạch; khẩn trương đưa vào sử dụng hệ thống thiết bị đo kiểm chất lượng dịch vụ và tổ chức triển khai đo kiểm chất lượng dịch vụ viễn thông theo kế hoạch; thực hiện đo kiểm đồng thời chất lượng dịch vụ của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông; công khai các kết quả đo kiểm. Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trên cơ sở lý thuyết về quản lý chất lượng 1. Khái niệm chất lượng dịch vụ Chất lượng dịch vụ trong tiếng Anh được gọi là “service quality” Chất lượng dịch vụ là một phạm trù rộng và có rất nhiều định nghĩa khác nhau tùy thuộc vào từng loại dịch vụ, nhưng bản chất của chất lượng dịch vụ nói chung được xem là những gì mà khách hàng cảm nhận được. Mỗi khách hàng có nhận thức và nhu cầu cá nhân khác nhau nên cảm nhận về chất lượng dịch vụ cũng khác nhau.
– Theo Joseph Juran & Frank Gryna “Chất lượng là sự phù hợp đối với nhu cầu”. 11 – Theo Armand Feigenbaum (1945) “Chất lượng là quyết định của khách hàng dựa trên kinh nghiệm thực tế đối với sản phẩm hoặc dịch vụ, được đo lường dựa trên những yêu cầu của khách hàng - những yêu cầu này có thể được nêu ra hoặc không nêu ra, được ý thức hoặc đơn giản chỉ là cảm nhận, hoàn toàn chủ quan hoặc mang tính chuyên môn - và luôn đại diện cho mục tiêu động trong một thị trường cạnh tranh”. – Theo American Society for Quality “Chất lượng thể hiện sự vượt trội của hàng hóa và dịch vụ, đặc biệt đạt đến mức độ mà người ta có thể thỏa mãn mọi nhu cầu và làm hài lòng khách hàng”. – Theo quan điểm của Gronroos (1984) cho rằng “chất lượng dịch vụ được đánh giá trên hai khía cạnh: chất lượng kỹ thuật và chất lưỡng kỹ năng.
Chất lượng kỹ thuật liên quan đến những gì được phục vụ còn chất lượng chức năng nói lên chúng được phục vụ như thế nào.” Dịch vụ cung cấp tốt hay không là tùy thuộc vào người cung cấp dịch vụ qua thái độ, quan hệ bên trong công ty, hành vi, tinh thần phục vụ, sự biểu hiện bên ngoài, tiếp cận và tiếp xúc khách hàng. Muốn tạo dịch vụ tốt, phải có sự giao thoa giữa chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng. Đặc điểm của chất lượng dịch vụ - Theo nghĩa rộng, dịch vụ là lĩnh vực kinh tế thứ ba trong nền kinh tế quốc dân, bao gồm các hoạt động kinh tế nằm ngoài hai lĩnh vực nông nghiệp và côngnghiệp. Theo nghĩa hẹp, dịch vụ là những hoạt động có ích của con người tạo ra các sản phẩm không tồn tại dưới hình thái vật chất, không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu nhằm thỏa mãn đầy đủ, kịp thời, thuận tiện, va minh các nhu cầu của sản xuất và của đời sống xã hội.
- Chất lượng dịch vụ trên giác độ nhà sản xuất, chất lượng dịch vụ là việcbảo đảm cung cấp dịch vụ theo đúng kịch bản với kĩ năng nghiệp vụ cao 12 của nhân viên cung ứng và đội ngũ cán bộ quản lí. 13 Trên giác độ khách hàng, chất lượng dịch vụ là mức độ hài lòng của khách hàng trong quá trình tiêu dùng dịch vụ, là dịch vụ tổng thể của doanh nghiệp mang lại chuỗi lợi ích và thỏa mãn đầy đủ nhu cầu mong đợi của khách háng, tương xứng với chi phí mà khách hàng phải thanh toán. Năm thành phần cơ bản phản ánh chất lượng dịch vụ: + Phương tiện hữu hình (Tangibles): thể hiện qua thương hiệu, hình ảnh, tài liệu, trang thiết bị và máy móc để thực hiện dịch vụ và ngoại hình, trang phục của nhân viên phục vụ. + Độ tin cậy (Reliability): thể hiện khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng hẹn ngay từ lần đầu.