Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp ngành Kinh doanh Quốc tế của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Ngân (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh) tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Gia Nguyễn Nguyễn (GNN Co., Ltd).

Lý do chọn đề tài

Trong môi trường cạnh tranh thương mại hiện nay, khách hàng là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc duy trì và phát triển tập hợp khách hàng hiện hữu đóng vai trò sống còn; trên thực tế, việc gia tăng từ 3% đến 5% khách hàng trung thành có thể mang lại mức tăng trưởng lợi nhuận từ 30% đến 80%. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của Công ty TNHH MTV TM DV Gia Nguyễn Nguyễn – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cung cấp thiết bị và phụ tùng tự động hóa công nghiệp – tác giả thực hiện đề tài nhằm tiếp thu phản hồi của khách hàng, nhận diện các điểm thiếu sót trong chất lượng sản phẩm, dịch vụ và đề xuất giải pháp cải thiện nhằm đáp ứng tốt hơn kỳ vọng của đối tác.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng tại Công ty TNHH MTV TM DV Gia Nguyễn Nguyễn.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Phân tích, mô tả thực trạng các yếu tố tác động đến mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp.
    • Xác định những nguyên nhân và vấn đề hạn chế làm suy giảm sự hài lòng của khách hàng tại công ty.
    • Đề xuất các phương án, giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ và mức độ thỏa mãn của khách hàng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng tại Công ty TNHH MTV TM DV Gia Nguyễn Nguyễn.
  • Phạm vi không gian: Khách hàng là các doanh nghiệp (nhà máy, tập đoàn sản xuất) và khách hàng cá nhân có giao dịch với công ty.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát và thông tin hoạt động được thu thập từ ngày 20/03/2023 đến ngày 20/05/2023; số liệu hoạt động kinh doanh tổng hợp trong giai đoạn 2020 – 2022.
  • Nội dung nghiên cứu: Đánh giá các biến số chính bao gồm khả năng đáp ứng, năng lực chuyên môn, giá cả, sự đảm bảo và mức độ hài lòng chung.

Giả thuyết nghiên cứu

  • H1: Làm cách nào để khách hàng thật sự hài lòng với sản phẩm và dịch vụ do công ty cung cấp.
  • H2: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi hợp tác với công ty.
  • H3: Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đối với doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm tiếp cận

Tác giả hệ thống hóa các cơ sở lý luận nền tảng về khách hàng và sự thỏa mãn khách hàng:

  • Khái niệm khách hàng: Khách hàng là đối tượng trực tiếp tạo ra doanh thu và là nền tảng để doanh nghiệp tồn tại, đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng các chính sách thỏa mãn mong muốn của họ.
  • Sự hài lòng của khách hàng: Dẫn chiếu theo định nghĩa của Hansemark và Albinsson (2004) về thái độ tổng thể và phản ứng cảm xúc dựa trên khoảng cách giữa kỳ vọng và thực tế tiếp nhận; quan điểm của Philip Kotler (2007) về trạng thái cảm giác bắt nguồn từ việc so sánh kết quả tiêu dùng với kỳ vọng ban đầu.
  • Mô hình SERVQUAL (Parasuraman et al., 1985, 1988): Đo lường chất lượng dịch vụ qua 5 thành phần (Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Đồng cảm, Phương tiện hữu hình) dựa trên khoảng cách giữa cảm nhận và kỳ vọng.
  • Mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992): Biến thể đo lường chất lượng dịch vụ thuần túy dựa trên mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng, giúp rút ngắn bảng câu hỏi và tối ưu thời gian khảo sát.
  • Mô hình nhận thức về chất lượng và sự hài lòng (Zeithaml & Bitner, 2000): Sự hài lòng chịu tác động đồng thời từ chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, giá cả, yếu tố tình huống và yếu tố cá nhân.
  • Lý thuyết tác động của giá cả (Mathew & Winer, 1982): Đánh giá giá cả qua mối tương quan với chất lượng, giá đối thủ cạnh tranh và khả năng chi trả của khách hàng.

Mô hình nghiên cứu đề xuất

Trên cơ sở tổng hợp lý thuyết, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 4 biến độc lập tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc:

Biến số Bản chất / Khái niệm đo lường
Khả năng đáp ứng Mức độ phục vụ, tư vấn, giải đáp thắc mắc kịp thời và cung ứng thông tin sản phẩm chính xác đến từng khách hàng.
Năng lực chuyên môn Trình độ kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ và tác phong làm việc của đội ngũ nhân sự.
Giá cả Mức chi phí bằng tiền so với chất lượng nhận được, so với đối thủ và độ phù hợp với ngân sách của khách hàng.
Sự đảm bảo Thái độ phục vụ chu đáo, chất lượng hàng hóa chính hãng, an toàn khi sử dụng, giao hàng đúng hạn và chính sách bảo hành/hậu mãi.
Sự hài lòng (Biến phụ thuộc) Mức độ đáp ứng mong đợi của nhà cung cấp, ý định tiếp tục tin dùng và giới thiệu cho đối tác khác.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khảo sát định lượng thông qua bảng câu hỏi trực tiếp và trực tuyến đối với các đối tác, khách hàng của Công ty GNN.
  • Thang đo: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Khoảng cách giá trị phân khoảng được tính theo công thức: $$\text{Khoảng cách} = \frac{\text{Maximum} - \text{Minimum}}{n} = \frac{5 - 1}{5} = 0.8$$ Các khoảng giá trị xác định mức độ đánh giá: 1.00 – 1.80 (Rất không đồng ý), 1.81 – 2.60 (Không đồng ý), 2.61 – 3.40 (Bình thường / Trung lập), 3.41 – 4.20 (Đồng ý), 4.21 – 5.00 (Rất đồng ý).
  • Quy mô mẫu: Tổng số phiếu khảo sát hợp lệ thu về là $N = 127$ khách hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại công ty

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận căn bản về hành vi khách hàng, sự thỏa mãn và chất lượng dịch vụ:

  • Làm rõ khái niệm khách hàng, sự hài lòng của khách hàng theo các học giả quản trị quốc tế (Philip Kotler, Hansemark & Albinsson).
  • Phân tích ưu và nhược điểm của các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ phổ biến: mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman et al. (1985), thang đo SERVQUAL (1988), thang đo cảm nhận SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) và mô hình tích hợp của Zeithaml & Bitner (2000).
  • Xác lập cơ sở lý luận cho việc tích hợp yếu tố giá cả (theo Mathew & Winer, 1982) và sự đảm bảo vào mô hình đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích sự hài lòng của khách hàng tại Công ty TNHH MTV TM DV Gia Nguyễn Nguyễn

Nội dung chương 2 tập trung phân tích tổng quan doanh nghiệp và thực trạng hoạt động marketing hỗn hợp (Marketing Mix):

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV TM DV Gia Nguyễn Nguyễn (GNN Co., Ltd), mã số thuế 0305005588, thành lập ngày 04/12/2007, người đại diện pháp luật là ông Kiều Quốc Tú. Trụ sở đặt tại Tầng 12 (1206), CitiLight Tower, 45 Võ Thị Sáu, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
  • Lĩnh vực và đối tác: Doanh nghiệp phân phối thiết bị tự động hóa, khí nén, bơm chân không, cảm biến, motor từ các hãng quốc tế như Festo, BUSCH, ABB, Pilz, Baumer, Sterilair, Weg Gear Motor, Yaskawa, Omron, Schneider... Khách hàng tiêu biểu gồm các tập đoàn lớn (như Vingroup đã hợp tác hơn 4 năm).
  • Thực trạng Marketing Mix (4P):
    • Sản phẩm (Product): Danh mục đa dạng các thiết bị tự động hóa chính hãng; tuy nhiên doanh số chủ yếu vẫn tập trung vào các dòng thông dụng, một số hãng có tỷ trọng doanh số thấp và kho dự trữ chỉ đặt tại khu vực phía Nam (TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương).
    • Giá cả (Price): Áp dụng chính sách định giá theo chi phí (giá thấp nhằm giữ thị trường); phân biệt giá theo nhóm khách hàng (chiết khấu 5% cho khách hàng lớn/nhà máy lâu năm, áp dụng giá thâm nhập cho khách hàng mới). Hạn chế là giá biến động mạnh theo thị trường, lạm phát và chi phí nguyên vật liệu.
    • Phân phối (Place): Kênh trực tiếp qua đội ngũ bán hàng (telesales, chào giá email, workshop) và kênh gián tiếp qua hơn 20 đại lý liên kết. Số lượng đại lý liên kết còn mỏng và thiếu quy chuẩn kiểm soát hiệu quả kênh trung gian.
    • Xúc tiến (Promotion): Ngân sách xúc tiến hàng năm khoảng 150 triệu đồng (quảng cáo báo chí như Diễn đàn Doanh nghiệp, Dân trí; tổ chức hội thảo kỹ thuật; marketing trực tiếp qua Zalo/Outlook; tiếp thị qua Website).
  • Mô hình nghiên cứu 4 nhóm yếu tố: Đề xuất khung phân tích gồm Khả năng đáp ứng, Năng lực chuyên môn, Giá cả và Sự đảm bảo.

Chương 3: Kết quả khảo sát sự hài lòng của khách hàng tại Công ty TNHH MTV TM DV Gia Nguyễn Nguyễn

Chương 3 trình bày các số liệu thống kê mô tả từ 127 mẫu khảo sát thực tế:

Tiêu chí thống kê Phân loại Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Kênh thông tin tiếp cận Trực tiếp qua công ty 61 45%
Qua Website công ty 49 40%
Qua bạn bè giới thiệu 9 8%
Qua Internet / kênh khác 8 7%
Số lần sử dụng dịch vụ Sử dụng 1 lần 59 47%
Sử dụng 2 lần 35 31%
Sử dụng trên 2 lần 33 22%

Kết quả đánh giá trung bình theo các nhóm biến quan sát:

  • Khả năng đáp ứng: Biến DU2 (cung cấp đầy đủ thông tin sản phẩm) đạt điểm trung bình 3.48; biến phản hồi nhanh yêu cầu và cung cấp hàng chính hãng có chứng nhận xuất xứ đạt 3.38; hỗ trợ kịp thời thắc mắc đạt 3.20.
  • Năng lực chuyên môn: Biến nhân viên lịch sự, đáp ứng nhu cầu khách hàng đạt điểm cao nhất nhóm là 3.53; các biến về tinh thần trách nhiệm và tốc độ làm việc đạt mức đánh giá tích cực.
  • Giá cả: Biến giá cả tương xứng với chất lượng nhận được đạt điểm cao nhất trong nhóm; biến giá sản phẩm cạnh tranh hơn nhà cung cấp khác đạt 3.42.
  • Sự đảm bảo: Biến bảo đảm dịch vụ sau bán hàng đạt giá trị trung bình cao nhất nhóm với 3.58; các biến về an toàn sử dụng, giao hàng đúng hẹn và chất lượng sản phẩm duy trì ở mức trung bình khá.
  • Sự hài lòng chung: Biến nhà cung cấp đáp ứng mong đợi đạt 3.48; biến ý định tiếp tục tin dùng và giới thiệu cho doanh nghiệp khác đạt 3.38.

Chương 4: Các giải pháp nâng cao chất lượng hài lòng của khách hàng tại Công ty TNHH MTV TM DV Gia Nguyễn Nguyễn

Trên cơ sở phát hiện từ thực trạng và số liệu khảo sát, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tương ứng với các biến thành phần:

  • Giải pháp về khả năng đáp ứng: Nâng cấp cấu trúc và nội dung trang web chính thức của công ty. Vì website là kênh tiếp cận lớn thứ hai (chiếm 40% khách hàng) nhưng giao diện và danh mục mặt hàng hiện tại còn đơn giản, chưa cung cấp đầy đủ thông số kỹ thuật, việc hoàn thiện nền tảng số sẽ giúp khách hàng tra cứu nhanh và tương tác hiệu quả hơn.
  • Giải pháp về năng lực chuyên môn: Tăng cường đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật, xuất xứ và tính năng thiết bị tự động hóa cho đội ngũ kinh doanh; rèn luyện kỹ năng tư vấn và giao tiếp chuyên nghiệp.
  • Giải pháp về giá cả: Rà soát và hoàn thiện chính sách định giá linh hoạt, duy trì chiết khấu hợp lý cho khách hàng thân thiết, tối ưu hóa chi phí nhập khẩu và vận chuyển từ các hãng đại diện nước ngoài để giữ mức giá cạnh tranh.
  • Giải pháp về sự đảm bảo: Củng cố dịch vụ sau bán hàng, quy chuẩn hóa quy trình bảo hành, bảo trì thiết bị; tăng cường kiểm soát tiến độ giao hàng đúng cam kết và duy trì đầy đủ chứng chỉ chất lượng/xuất xứ (CO/CQ) của sản phẩm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác định rõ cơ cấu kênh thông tin khách hàng biết đến doanh nghiệp: kênh trực tiếp qua công ty (45%) và website (40%) là hai kênh chủ lực; các kênh Internet khác và bạn bè chiếm tỷ trọng nhỏ (15%).
  • Đánh giá được mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với 4 nhóm yếu tố: điểm trung bình các biến quan sát dao động chủ yếu trong khoảng từ 3.20 đến 3.58 (mức trung bình khá đến đồng ý).
  • Nhận diện các điểm được đánh giá cao nhất gồm: dịch vụ sau bán hàng (3.58), thái độ lịch sự của nhân viên (3.53), tính đầy đủ của thông tin sản phẩm (3.48) và mức độ đáp ứng kỳ vọng chung (3.48).

Giải pháp và kiến nghị

  • Tập trung nguồn lực nâng cấp giao diện, dữ liệu thông tin sản phẩm trên website doanh nghiệp nhằm giải quyết hạn chế về việc thiếu thông tin chi tiết các dòng thiết bị tự động hóa.
  • Chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng sau bán hàng và kiểm soát chặt chẽ mạng lưới đại lý liên kết.

Đóng góp của nghiên cứu

  • Khóa luận đã vận dụng các mô hình đo lường sự hài lòng vào môi trường kinh doanh kỹ thuật đặc thù (B2B ngành thiết bị tự động hóa tại Việt Nam).
  • Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực tế và các gợi ý cải thiện cụ thể cho ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV TM DV Gia Nguyễn Nguyễn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được tác giả thẳng thắn chỉ ra các hạn chế trong quá trình thực hiện:

  • Hạn chế chủ quan: Bảng câu hỏi do tác giả tự xây dựng nên một số câu hỏi còn có sự trùng lặp về ý nghĩa, có thể khiến người trả lời gặp khó khăn trong việc phân biệt rạch ròi giữa các khái niệm.
  • Hạn chế khách quan: Một số đối tượng tham gia khảo sát trả lời theo cảm tính, thao tác nhanh hoặc chưa nắm rõ mục đích nghiên cứu, dẫn đến nguy cơ sai lệch trong việc ghi nhận ý kiến.
  • Phạm vi nghiên cứu: Thời gian khảo sát giới hạn trong khoảng thời gian ngắn (từ 20/03/2023 đến 20/05/2023) với quy mô mẫu $N = 127$; dữ liệu kho bãi và thị trường tập trung chủ yếu tại TP.HCM và các tỉnh lân cận phía Nam (Bình Dương, Đồng Nai), chưa bao quát hết thị trường miền Trung và miền Bắc.
  • Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo cần hoàn thiện thang đo với sự tham vấn sâu của chuyên gia trong ngành, mở rộng kích thước mẫu trên phạm vi toàn quốc và ứng dụng các kỹ thuật phân tích định lượng nâng cao (EFA, hồi quy tuyến tính bội).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng phù hợp: Sinh viên, học viên các chuyên ngành Kinh doanh quốc tế, Quản trị kinh doanh, Marketing thương mại đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng trong phân khúc B2B (doanh nghiệp với doanh nghiệp).
  • Phần giá trị nhất:
    • Cách thức phân tích thực trạng Marketing Mix (4P) cho một doanh nghiệp thương mại phân phối thiết bị kỹ thuật tự động hóa tại Chương 2.
    • Quy trình xây dựng bảng hỏi, xử lý thống kê mô tả theo thang đo Likert 5 điểm và tính toán khoảng giá trị đánh giá tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty GNN hoạt động chính trong lĩnh vực nào và phân phối sản phẩm của các thương hiệu nào?

Công ty TNHH MTV TM DV Gia Nguyễn Nguyễn (GNN Co., Ltd) hoạt động trong lĩnh vực cung cấp linh kiện, phụ tùng máy móc và thiết bị tự động hóa công nghiệp. Doanh nghiệp là đại lý phân phối và đối tác của các thương hiệu quốc tế như BUSCH (Đức - bơm chân không, máy nén), FESTO (Đức - khí nén, điện tự động), ABB (Thụy Sĩ - hạ thế, PLC, robot), PILZ (Đức - motor, relay an toàn), STERILAIR (Thụy Sĩ - diệt khuẩn UV), BAUMER GROUP (Thụy Sĩ - cảm biến, encoder), WEG GEAR MOTOR (Đức)...

2. Mô hình đánh giá sự hài lòng trong khóa luận gồm những nhân tố nào?

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 nhân tố độc lập: (1) Khả năng đáp ứng, (2) Năng lực chuyên môn, (3) Giá cả, và (4) Sự đảm bảo; tác động trực tiếp đến 1 nhân tố phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng.

3. Quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và tỷ lệ tiếp cận công ty qua các kênh thông tin ra sao?

Khảo sát được thực hiện trên quy mô $N = 127$ khách hàng. Kết quả ghi nhận: 45% khách hàng biết đến qua kênh công ty trực tiếp (61 người), 40% qua website công ty (49 người), 8% qua bạn bè (9 người) và 7% qua các kênh Internet khác (8 người).

4. Biến quan sát nào đạt điểm đánh giá trung bình cao nhất trong kết quả khảo sát?

Biến quan sát thuộc nhóm "Sự đảm bảo" về việc "Bảo đảm dịch vụ sau bán hàng" đạt điểm trung bình cao nhất toàn bài khảo sát với giá trị 3.58 điểm, tiếp theo là biến "Nhân viên luôn tỏ ra lịch sự, đáp ứng nhu cầu của khách hàng" thuộc nhóm Năng lực chuyên môn với 3.53 điểm.

5. Tại sao tác giả đề xuất nâng cấp website là giải pháp trọng tâm cho khả năng đáp ứng?

Khảo sát cho thấy website là kênh thông tin có tỷ lệ khách hàng tiếp cận cao thứ hai (chiếm 40%), tuy nhiên hệ thống web hiện tại của công ty còn đơn giản, chưa hiển thị đầy đủ thông số và danh mục các dòng sản phẩm sẵn có, gây cản trở cho quá trình tìm kiếm và đặt hàng của đối tác.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Ngân đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và phân tích thực trạng sự hài lòng của khách hàng tại Công ty TNHH MTV TM DV Gia Nguyễn Nguyễn. Dựa trên số liệu khảo sát thực tế từ 127 khách hàng trong giai đoạn đầu năm 2023, nghiên cứu đã chỉ ra các mặt mạnh về thái độ phục vụ, dịch vụ sau bán hàng, đồng thời làm rõ những hạn chế về thông tin sản phẩm và kênh tiếp thị trực tuyến. Các giải pháp được đề xuất tại Chương 4 bám sát vào 4 khía cạnh trọng tâm (đáp ứng, chuyên môn, giá cả, đảm bảo), mang tính ứng dụng thực tiễn cho hoạt động quản trị kinh doanh của doanh nghiệp thương mại thiết bị tự động hóa.