Chương 1. Cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG/ MỎ HÌNH NGHIÊN cứu 1. Khái niệm về dịch vụ Theo Philip Kotler và Gary Armstrong (2016), dịch vụ là mọi hoạt động hoặc cung cấp mà một bên chuyển giao cho bên khác mà không tạo ra sàn phẩm vật chất. Chúng bao gom hoạt động, lợi ích hoặc hỗ trợ và không the quan sát, chạm vào, lưu trữ, hoặc đóng gói như sản phẩm vật chất.
Điều này làm nối bật đặc trưng phi vật chất và độc đáo cùa dịch vụ trong so với hàng hóa truyền thong. Theo Zeithaml và Britner (2000), dịch vụ có thể được hiểu như một tập hợp các hành động, quá trình, và cách thức thực hiện một công việc cụ the nhằm tạo ra giá trị sừ dụng cho khách hàng. Mục tiêu chính của dịch vụ là đáp ứng và làm thỏa mãn nhu cầu cũng như mong đợi cùa khách hàng. Khái niệm này nhấn mạnh vào sự tương tác và hành động, không chỉ là sản phẩm vật chất, và nhấn mạnh rằng dịch vụ là quá trình linh hoạt và động đậy giữa nhà cung cấp và khách hàng đe tạo ra giá trị cho cà hai bên.
Theo Gronroos (1984), khái niệm ve dịch vụ không chỉ là về việc cung cấp một sản phẩm cuối cùng mà còn bao gồm quá trình tương tác giữa người cung cấp dịch vụ và khách hàng. Ông nhấn mạnh tính tương tác và sự tham gia cùa khách hàng trong quá trình sản xuất dịch vụ, xem dịch vụ như một trải nghiệm động đen từ moi quan hệ giữa các bên liên quan. Điều này đặt khách hàng không chỉ là người tiêu dùng mà còn là một phần quan trọng trong quá trình tạo ra và trải nghiệm dịch vụ. Theo Fitzsimmons (2014), dịch vụ có the được khái quát như một hoạt động, bao gồm các yếu tố không hiện hữu, có nhiệm vụ giải quyết các moi quan hệ giữa khách hàng hoặc tài sản mà khách hàng sở hữu với người cung cấp, mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu.
Điều này chứng minh ràng dịch vụ không chi là một sản phẩm vật chất mà còn là một trải nghiệm phi vật chất, mang lại giá trị cho khách hàng thông qua các tương tác và quan hệ mà không đóng góp vào việc chuyển giao quyền sờ hữu. Điều này phản ánh đặc điểm cơ bản của dịch vụ, trong đó giá trị được tạo ra qua quan hệ và trài nghiệm, không phải qua sự sở hữu vật chất. Khái niệm chất lượng dịch vụ Tương tự như việc xác định khái niệm ve dịch vụ, "chất lượng dịch vụ" (Service Quality) đã thu hút sự chú ý và gây tranh cãi trong cộng đong nghiên 1 cứu. Các nhà nghiên cứu đã đối mặt với nhiều thách thức khi cố gắng định nghĩa và đo lường chất lượng dịch vụ mà không đạt được sự đồng thuận.
Đong thời, có nhiều định nghĩa khác nhau ve chất lượng dịch vụ. Một trong những định nghĩa phổ biến nhất để xác định chất lượng dịch vụ là mức độ mà một dịch vụ đáp ứng nhu cầu hoặc kỳ vọng cùa khách hàng (Lewis và Mitchell, 1990; Dotchin và Oakland, 1994; Asubonteng và đong nghiệp, 1996; Wisniewski và Donnelly, 1996). Ngoài ra, chat lượng dịch vụ cũng có thể được định nghĩa là sự chênh lệch giữa mong đợi của khách hàng đối với dịch vụ và cảm nhận thực te ve dịch vụ. Điều này xảy ra khi kỳ vọng cũa khách hàng lớn hơn so với hiệu suất thực te của dịch vụ.
Điều này không chỉ the hiện sự đánh giá ve chất lượng từ góc độ của người tiêu dùng mà còn là một phản ánh về khả năng của tổ chức cung cấp dịch vụ đáp ứng mong đợi khách hàng một cách hiệu quả. Một đóng góp quan trọng đến lĩnh vực này là từ Parasuraman và các đồng nghiệp (1985, 1988). Theo họ, chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa kỳ vọng và nhận thức cũa khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ. Điều này có nghĩa là khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên sự khác biệt giữa những gỉ khách hàng mong đợi và những gì khách hàng thực sự nhận được.
Họ đã đưa ra 5 yeu to cot lõi quan trọng ảnh hưởng đen chất lượng dịch vụ: Các yếu tố này bao gom độ tin cậy (reliability), sự đáp ứng (responsiveness), sự đảm bảo (assurance), sự cảm thông (empathy), và sự hữu hình (tangibles). Độ tin cậy liên quan đen khả năng thực hiện dịch vụ đúng và chính xác như đã hứa, sự đáp ứng liên quan đen việc nhanh chóng cung cấp dịch vụ và hỗ trợ khách hàng, sự đảm bào liên quan đen độ chuyên nghiệp của nhân viên, sự cảm thông liên quan đen sự quan tâm đen khách hàng, và sự hữu hình liên quan đến các yeu to vật chất như trang thiết bị và ngoại hình cùa nhân viên. Theo Zeithaml & Bitner (2000), chat lượng dịch vụ được đo lường thông qua sự so sánh giữa dịch vụ mong đợi và dịch vụ thực tế nhận được. Điều này nhấn mạnh tàm quan trọng cùa sự khớp lệ giữa kỳ vọng và hiệu suất thực te, ảnh hưởng trực tiếp đen đánh giá cuối cùng ve chất lượng dịch vụ.
Neu dịch vụ vượt qua kỳ vọng, khách hàng có the hài lòng và duy trì moi quan hệ dài hạn. Ngược lại, nếu không đáp ứng kỳ vọng, sự không hài lòng có the phát sinh, đặt ra thách thức cho doanh nghiệp duy trì lòng trung thành của khách hàng. Điều này làm nổi bật sự quan trọng của việc hiểu và đáp ứng đúng đắn đối với kỳ vọng của khách hàng để tối ưu hóa chất lượng dịch vụ. Nói tóm lại, mọi khách hàng đều có một kỳ vọng lý tưởng ve dịch vụ mà họ muốn nhận được khi họ đen một nhà hàng hoặc một cửa hàng.
Chất lượng 2 dịch vụ đo lường mức độ tốt cùa một dịch vụ so với sự mong đợi cùa khách hàng. Doanh nghiệp đáp ứng hoặc vượt quá mong đợi được coi là có chất lượng dịch vụ cao. Mô hình đánh giá chất lượng kỹ thuật/chức năng của Groonros (1984) Theo Gronroos (1984), chất lượng dịch vụ được xem xét dựa trên hai tiêu chí là chất lượng dịch vụ chức năng (Functional Service Quality - FSQ) và chất lượng dịch vụ kỹ thuật (Technical Service Quality - TSQ), trong đó chất lượng dịch vụ bị tác động bởi thành phần Hình ảnh doanh nghiệp. Như vậy, có 3 nhân to ảnh hưởng den chất lượng dịch vụ là Chất lượng dịch vụ chức năng, Chất lượng dịch vụ kỹ thuật và Hình ảnh doanh nghiệp.
Nguồn: Groonros (1984) Hình 1.1: Mô hình đánh giá chất lượng kỹ thuật/chức năng Chất lượng kỹ thuật (Technical Quality): Đây là khía cạnh của chất lượng liên quan đen các yếu tố kỹ thuật và kỹ năng của người cung cấp dịch vụ. Nó xác định xem dịch vụ được thực hiện ra sao và có đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cùa khách hàng hay không. Chất lượng kỹ thuật liên quan đen những gì bạn làm. Các yeu to này bao gom: Kiến thức và kỹ năng của nhân viên: Chất lượng kỹ thuật liên quan đen sự hiểu biết và khả năng của nhân viên trong việc thực hiện dịch vụ.
Điều này bao gom kiến thức chuyên môn, kỹ năng kỹ thuật, và khả năng thực hiện công việc một cách hiệu quả. 3 Chất lượng sản phấm hoặc dịch vụ cung cấp: Đây là khả năng của nhà cung cấp để cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ với chất lượng cao, đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu cùa khách hàng. Quy trình và công nghệ: Chất lượng kỹ thuật có thể phụ thuộc vào quy trình sàn xuất hoặc cách thức thực hiện dịch vụ. Sừ dụng công nghệ hiện đại và quy trình hiệu quả có the cải thiện chất lượng kỹ thuật.
Thời gian và độ chính xác: Chất lượng kỹ thuật cũng có thể liên quan đen thời gian cung cap sản phẩm hoặc dịch vụ và mức độ đáp ứng đúng hẹn theo cam kết. Tuân thù các quy định và tiêu chuẩn: Sự tuân thù các quy định và tiêu chuần ngành công nghiệp, bao gồm cả quy định pháp luật và quy chuẩn chất lượng, cũng là một phàn quan trọng cũa chất lượng kỹ thuật. Chất lượng chức năng (Functional Quality): Đây là khía cạnh cùa chất lượng liên quan đen cảm nhận của khách hàng về dịch vụ, bao gồm cả các khía cạnh tinh thần và xã hội như thái độ, tương tác với nhân viên, và sự hài lòng của khách hàng sau khi sừ dụng dịch vụ. Chất lượng chức năng liên quan đen những cảm nhận cùa khách hàng ve những gì bạn làm.
Các yeu tổ này bao gồm: Thái độ của nhân viên: Thái độ và cách nhân viên tương tác với khách hàng đóng một vai trò quan trọng trong chất lượng chức năng. Sự từ te, thân thiện và sằn sàng giúp đối phương the hiện thái độ tích cực về dịch vụ. Sự chăm sóc khách hàng: Khách hàng đánh giá dịch vụ dựa trên mức độ chăm sóc họ nhận được. Điều này bao gom sự quan tâm đen nhu cầu của khách hàng, giải quyết các van đe hoặc phàn nàn một cách nhanh chóng và hiệu quà.
Tính linh hoạt: Khả năng đáp ứng các yêu cầu đặc biệt cùa khách hàng và đảm bảo sự linh hoạt trong việc cung cấp dịch vụ là một yeu to quan trọng của chất lượng chức năng. - Độ tin cậy và đáng tin cậy: Khách hàng đánh giá dịch vụ dựa trên mức độ tin cậy và đáng tin cậy của nhà cung cấp. Điều này bao gom đàm bảo rằng các cam kết ve sàn phấm hoặc dịch vụ sẽ được tuân thủ và không có sự thất hứa. Sự đáp ứng và đáng tin cậy cùa dịch vụ: Khách hàng mong đợi dịch vụ đáp ứng đúng hẹn và hoạt động một cách trơn tru.
Sự đáp ứng và đáng tin cậy cùa dịch vụ là yếu tố quan trọng trong chất lượng chức năng. 4 Sự độc đáo và trải nghiệm duy nhất: Dịch vụ có thể được đánh giá cao nếu nó mang lại trải nghiệm duy nhất hoặc sự độc đáo mà khách hàng không thể tìm thấy ở những noi khác. Sự hài lòng sau dịch vụ: Sự hài lòng của khách hàng sau khi sứ dụng dịch vụ cũng quan trọng. Khách hàng có thể đánh giá dịch vụ dựa trên kinh nghiệm cùa họ sau khi đã SŨ dụng nó.
Hình ảnh doanh nghiệp là một trong những yếu tố đóng vai trò rất quan trọng đoi với nhà cung cấp dịch vụ và nó được xây dựng chù yếu trên 2 thành phan chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng. Hình ảnh liên quan đen danh tiếng của tổ chức, doanh nghiệp. Neu doanh nghiệp tạo được hình ảnh tốt trong lòng khách hàng thì họ dễ dàng bỏ qua những thiếu sót xảy ra trong quá trình sử dụng dịch vụ.