Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhà nước về xây dựng công trình giao thông. Chương 2: Thực trạng vé công tác quản lý nha nước về xây dựng công trình giao thông tại huyện Na Ri “Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về xây dựng công trình giao thông tại huyện Na Ri. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE CONG TAC QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 1. Cơ sở lý luận vé công tác quản lý nhà nước về xây dựng công trình giao thông, 1-1-1.
Một số khái niệm 1. Khải niệm đầu tư và đầu tr xây dựng cơ bản Đầu tla việc bỏ vốn hôm nay để mong thu được lợi nhuận trong tương lai, Đầu tư là hoạt động sử dụng. lao động, nguyên liệu, đất dai,. nói chung là sử dụng tải nguyên cho mục đích sản xuất - kinh doanh, mở rộng cơ sở vật chất kỹ thuật, phát tiển kinh tế nói chong của một ngành, một lĩnh vực, một địa phương.
nhằm tha về sản phẩm, lợi nhuận và các lợi ich kinh tế xã hội khác, Mục tiêu của đầu tư là hiệu quả. Nhưng ở những vị trí khác nhau, người ta cũng nhìn nhận vin đề hiệu quả không giống nhau. Với các doanh nghiệp thường thiên về hiệu quả kinh t tối da hoá lợi nhị Con đối với nhà nước lại muốn hiệu quả kinht hái sắn liền với lợi ch xã hội và môi trường. Trong nhiều trường hợp lợi ich xã hội được đặt lên hàng đầu [1] Vi vậy một cách tổng quát ta có thể đưa ra khái niệm vẺ lĩnh vực đầu tư như sau: Đầu tw là một bình thức bỏ vốn vào hoạt động rong các lĩnh vực kinh tế, xã hội nhằm thụ được những lợi ích ki vọng trong tương lai.
Cần lưu ý rằng nguồn vốn đầu tư này không chỉ đơn thuẫn là ác tải sản hữu hình như: iền vốn, đắt da, nhà xưởng, mấy, móc, thiết bị, hàng boá.mả cỏn bao gồm các loại tài sản vô hình như: bằng sáng ché, phát minh nhãn hiệu hàng hoá, bí quà thuật, uy tín kinh doanh, bí quyết thương mại, quyển thăm dé khai thác, sử dụng tài nguyên [2] Xây dựng cơn bản (XDCB) và đầu tư XDCB là những hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cổ định cho nền nh tẾ thông qua các ình thứ xây dụng mới, mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục các tii sản cổ định. XDCB là hoạt động cụ thể ạo a các ti sản cố định (khảo sát, thiết kế, xây dụng, lắp đặt máy mức thiết bi) kết quả của các hoạt động XDCB là cé ti sản cổ định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất định. bó thé hiểu đầu tư XDCB là một hoạt động lâu tư nói chung, đó là việc bd vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ti sản cổ định cho nền kinh tế quốc dân thông qua ác hình thức xây dựng mới, xây đựng hi, xây đựng mổ rộng hay khôi phục các ti sân cổ định Diu tư XDCB có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường định hướng. xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
"Đặc điểm của đu ne XDCB: Hoạt động đầu tư XDCB là một bộ phận của đầu tư phát triển do vậy nó cũng mang những đặc điểm của đầu tư phát triển như: Diễn ra trong thời gian dài, đầu tư nhằm tìm kiểm lợi nhuận, thường mang tính ri ro. Ngoài những đặc điểm của đầu tư nói ‘hung t ì đầu tư XDCB có những đặc điểm riêng thể hiện tính. đặc thủ trong hoạt động XDCB [3] ~ Đầu tư XDCB đôi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn: Sản phẩm của đầu tr XDCB là những ải sin Š định cho xã hội, thường cỏ vốn đầu tư lớn. Vốn đầu tư cho hoạt động xây dựng lớn nằm khê đọng lâu trong suốt quá trình thực hi dự án.
Quy mô vén đầu ‘ur lớn nên đồi hỏi chủ đầu tư phải có giải pháp huy động vốn hợp lý, xây dựng kế hoạch đầu tr đúng din, quản lý tổng vẫn đầu tư, bổ tí vẫn theo tiến độ thục hiện dự fin, Lao động cin sử dụng cho các dự én rit lớn, đặc biệt là đối với những dự én quan trọng quốc gia. Hoạt động tự XDCB đồi hỏi một số lượng vốn lao động, vật tư lớn, kéo đi trong suốt quá tình đầu tơ. Vì vậy trong quả tình dẫu tư chúng ta phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý đồng thời có kế hoạch phân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phủ hợp đảm bảo cho công trình hoàn thinh trong thời gian ngẫn chẳng lăng phí nguồn lực [41 ~ Thời gian dài, nhiều biển động: Hoạt động đầu tư phát triển là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và van hành các kết quả dầu tư cho đến khi thanh lý tả sản do đầu tư tạo ra) bằng một hệ thống các biện pháp kinh t& xa hội va tổ chức kỹ thuật, cũng ede biện pháp khác nhằm đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao trong điều kiện cụ thé xác định và trên cơ sở vận. cdụng sng tạo những qui luật khách quan nói chung và các qui luật đặc thủ của đầu tư nói iêng.
Néi một cách khác, hoạt động đầu tư phi in ra trong một thời gian khá đài, thậm chi rat dài [4]. ~ Tạo rt sản cổ định cổ giá tị sử đụng lâu dit Thời gian XDCB và thời gia tổn ti sản phẩm XDCB tin tại lâu dài, thời gian vận hành kết quả đầu tư xây dựng tính từ khi đưa công trinh vào khai thác sử dụng cho đến khi hết thời hạn sử dụng. Nhiễu thành aqua đầu tư phát huy tác dung lâu đãi như: Hệ thống giao thông, cầu cổng, sin bay, bén cảng nhà , ga. |4] - Liên quan đến nhiều ngành, nhiễu lĩnh vực: Do sản phẩmx dạng thường có quy mô lớn, cẩu tạo phức tạp nên hoạt động đầu tư trong XDCB là quá tinh phối hợp của nhiều ngành, nhiều bộ phận do nhiều đơn vi cùng tham gia thực hiện.
Để thực hiện một dự án đầu tư XDCB thường có nhiều hạng mye, nhiều giai đoạn. Trên một công trường xây dựng có thể có nhỉ dam vị tham gia, các đơn vị này cũng hoạt động trên một không giam, thôi gian, trong tổ chúc thi công cần có sự phối hợp chặt chế với nhau để tạo ra sản phẩm cuối cùng. Do đó quy trình sản xuất quản lý, điều phối đòi hỏi tinh, cân đối, nhịp nhàng, liên tục giữa các ngành, giữa các bộ phận |4] Vai trỏ của đầu te XDCB: Tắt cả các lý thuyết từ trước tới nay, từ cỗ điển đến hiện đại đều coi đầu tư là nhân tổ quan trong đề phát tiễn kinh tế là chia khod của sự tăng trưởng, Hoạt động đầu tư là én đề quan trong trong quả trình phát triển kỉnh tẾ xã hội của nn kinh tế nối chung và của các cơ sở sản xuất kính doanh nồi riêng [2]. Với tinh chất đặc thù của mình, đầu tư XDCB vai tr tiêng đối với nền kinh 8 đó là - Tăng cường cơ sở vật chất kỳ thuật: Diu tư XDCB nó tạo ra tải sản cổ định cũng có nghĩa à sẽ tạo ra cơ ở vật chất kỹ thuật cho xã hội, cho các ngành kính tế quốc dân.
Tác động trực tiếp này đã làm cho tổng tải sản của nền kính tế quốc dân không ngừng được gi tăng trong nhiễu nh vực như công ng! gp, ning nghiệp, giao thông vận ti thuỷ lợi, các công trình công cộng khác, nhờ vậy mà năng lực sản xuất của các đơn vị kinh tế không ngừng được nâng cao, sự tác động này có tính dây chuyển của những hoạt động kinh tế nhờ đầu tư XDCB [1] - Là điều kiện phát triển và thay đối tỷ lệ, cân đối các ngành kinh tế: Khi đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật của các ngành tăng sẽ làm tăng sức sản xuất vat chất va địch vụ của ngành, Phát triển và hình thành những ngành mới để phục vụ nền kinh tế quốc dân Như vậy đầu tư lâm thay đổi cơ cấu và quy mô phát tiễn của ngành kính ế, từ đó nâng cao năng lực sản xuất của toàn bộ nén kinh tổ, Đây là điều kiện ting nhanh giá tị sản xuất và tổng giá tị sản phẩm trong nước, tăng tích luỹ đồng thời nâng cao đời sống vật chất tỉnh thin của nhân dân lao động, đáp ứng yêu. chính trị, kinh tế xã hội [1] ~ Tao công ăn việc làm, nâng cao tình độ đội ngũ lao động: Đầu tư XDCB có tác động rit lớn đến việc tạo công an việc làm, nâng cao trình độ đội ngũ lao động, trong khâu thực hiện đầu tư số lao động phục vụ ein rit nhiều đổi với những dự án sản xuất kinh <doanh thi sau khi đầu tư dự án đưa vào vận hình phải cin Không ít công nhân, cần bộ cho vận hành khi đó tay nghề của người lao động nâng cao, đồng thời những cán bộ học hỏi được những kinh nghiệm trong quản lý, đặc biệt khi có các dự án đầu tư nước.2, Khải niệm công trình và công trình xây dưng. Công trình: (Céng trình là một nhiệm vụ mang tính chất một lần, có một mục tiêu đặc biệt và yêu clu phải được hoàn thành trong một điều kiện ring buộc nhất định như thời gian, tiễn vốn, nguồn lự [5]. Như vậy, một công tinh đầu tư bao gồm bổn đặc trưng chính l5] - Mục tiêu công ảnh được thể hiện ở hai phạm vi mục tiêu phát tiến và mục tiêu trước mắt.
Mục tiêu phát triển là những lợi ích kinh tế xã hội do thực hiện công trình mang lại được xét ở tim vĩ mô, Mục tiêu trước mắt là các mục dich cụ thể cần đạt được của việc thục hiện công trình, được xem xét ở tim vi mô, ~ Công tình có chu ki phát tiể riêng và ó thời gian tồn tai hữu hạn. Công tinh là một sự sáng tạo, giống như các thực thẻ sống, công trình cũng trải qua các giai đoạn: hình. thành, phat iển, có thời điểm bắt đầu, kết thúc. Công tinh không kéo dã mãi mãi.
Mọi công tình đễu có chu ki sống, nó bất đầu khi một mong muốn hoặc một như cầu của "người yêu cầu và nếu mọi việc tố đẹp nó sẽ được kết thúc sau khi bàn giao cho người yêu cầu một sản phẩm hoặ dịch vụ như là một sự thỏa mãn cho nhủ cầu của hộ. Sản phẩm của công trình mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ).