CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CÔNG TAC QUAN LY CHAT LƯỢNG DỰ AN DAU TƯ XÂY DỰNG CONG TRÌNH 1. Tổng quan về chất lượng sản phẩm xây dựng, 1.11 Sản phẩm xây dựng 1. Sản phẩm xây dựng: Sản phẩm ĐTXD là các CTXD đã hoàn thành (bao gồm cả việc lắp đặt thiết bị công nghệ ở bên trong). Sản phẩm xây dựng là kết tỉnh của các thành quả khoa học - công nghệ và tổ chức sản xuất của toàn xã hội ở một thời kỳ nhất định.
Nó là một sản phẩm có tính chất 1 ngành, trong đồ những lực lượng tham gia hế tạo sản phim chủ yên các chủ đầu tw; các doanh nghiệp nhận thầu xây lấp; các doanh nghiệp tư vin xây dựng; các doanh nghiệp sản xuất thế bị công nghệ, vật tư thiết bị xây dựng; các doanh nghiệp cung ứng; ác tổ chức dịch vụ ngân hàng và tải chính; các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan. Do vậy, chi phí để cấu thành nên sản phẩm xây dựng rat khó. xác định và khó chính xác [1] Sản phẩm xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng chỉ bao gồm: phần kiến tạo các kết cấu xây dụng lâm chức năng bao che, ning đỡ và phần ding dé lip đặt các máy móc thiết bị của công trình xây dựng để đưa chúng vào hoạt động. Tuỷ theo hình thức du thầu ma sản phẩm xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng: được phân a hai trường hop: « Doanh nghiệp xây dựng chỉ nhận thầu xây lắp thì sản phẩm của doanh nghiệp xây.
dưng đem chảo hằng khi tranh thầu xây dụng chỉ là các giải phip công nghệ và tổ chức xây đụng công trình [1]: + Doanh nghiệp xây dựng áp dụng hình thức chia khoá trao tay sản phẩm của tổng. thầu xây dựng bao gồm cả phần giải pháp công nghệ tổ chức xây đựng công trình và phần thiết kế kiến trúc, kết cấu công trình xây dựng (mặc dù phản nay tổ chức. tổng thầu xây dựng có thé đi thuê tổ chúc tr vẫn thiết kể thực hiện, nhưng người chủ trì vẫn là tổ chức tổng thầu xây đựng) [1] Công tình xây dựng là sản phẩm của công nghệ xây lắp được to thành bằng vật liệu xây dựng, thiết bị công nghệ và lao động, gắn liền với đất (bao gdm cả khoảng không, mặt nước, mặt biển và thêm lục địa). Công trình xây dựng bao gồm một hang mục hay nhiều hạng mục công trình nằm trong dây chuyển công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh (có.
tinh đến việc hợp tắc sin xuất để sản xuất ra sản phẩm nêu trong dự ân đầu tư [] Vi các công trình xây dựng thường rit lớn và phải xây dựng trong nhiều năm, nên để. phù hợp với yêu cầu của công việc thanh quyết toán và cấp vốn người ta phân ra than sin phẩm xây dựng trung gian và sản phẩm xây đựng cuối cùng. Sin phẩm xây dựng trung gian có thé là các gồi ng việc xây dựng, các giai đoạn hay các đợt xây dụng đã hoàn thành và bản giao thanh toán. Sản phẩm xây dựng cuối cùng là các công trình xây dựng hay hạng mục công trình xây dựng đã hodn thành và bản giao đưa vào sử: dụng.
Trường hợp này sin phẩm xây dụng của các doanh nghiệp xây dựng chỉ tính đến phần mà họ via sng tạo rà 11.2 Những đặc điễn của sin phim sây đựng tác động tới nàn kinh tế xây dựng Ngành xây dựng có những đặc thi, nếu được xem xét riêng thì cũng có ở các ngành khác, nhưng khi kết hợp chúng lại thì chỉ xuất hiện trong ngành xây dựng, vì thế cần. được nghiên cứu riêng. Các đặc thù ở đây chia làm bố nhóm: bản chất tự nhiên của sản phẩm; cơ cấu của ngành cùng với tổ chúc quá trình xây dựng; những nhân tổ quyết định nhu edu, phương thức xác định giá cả. Những đặc điểm sản phẩm xây dựng có cảnh hướng lớn đến phương thức tổ chức sản xuất và quản lý kinh tế trong ngành xây ‘dung, làm cho việc thi công xây lắp công trình xây dựng có nhiều điểm khác biệt so với việc thi công các sản phẩm cia các ngành khác.
San phẩm xây dụng với tư cách la các công trình xây dựng hoàn chính thưởng có đặc điểm như sau: + San phẩm mang nhí inh cá biệt, đa dạng về công dung, tạo và cả về phương, pháp c Ê tạo. Sản phẩm mang tinh đơn chiếc vì phụ thuộc vio dom dat hàng và giá cả của chủ đầu tư (người mua), điều kiện địa lý, địa chất công trình nơi xây dựng; s Sản phẩm là những công trình được xây dựng và sử dụng tại chỗ, Vốn đầu tr xây dung lớn, thời gian kiến tạo và thời gian sử dụng lâu dài. Do đó khi tiến hành xây dựng phải chú ý ngay từ khi lập dự án để chọn địa điểm xây dựng, Khao sát thiết kế và tổ chức thi công xây lắp công trình sao cho hợp lý, tránh phá di làm lại, hoặc sửa chữa gây thiệt hại vốn đầu tư và giảm tuổi thọ công trình; + San phẩm thưởng có kích thước lớn, trong lượng lớn. Số lượng, chủng loại vật tư, thiết bị xe máy thi công và lao động phục vụ cho mỗi công trình cũng rit khác nhau, lại luôn thay đổi theo tiến độ thi ng.
Bởi vậy giả thành sin phẩm rit phúc tạp thường xuyên thay đổi theo từng khu vực, từng thời kỳ; + Sản phẩm có iên quan đến nhiễu ngành cã vỀ phương điện cung cấp cúc yêu tổ đầu vào, thiết kế vì ché tạo sản phẩm, cả về phương điện sử dụng công trình; + Sản phẩm xây đựng liên quan nhiều đến cảnh quan và môi trường tự nhiên, do đó liên quan nhiễu đến lợi ích của cộng đồng, nhất là đến dân cư của dia phương nơi đặt công trình; + Sản phẩm mang tinh tổng hop về kỹ thuật, kinh ễ, xã hội, văn hod - nghệ thuật và quốc phòng. sản phẩm chiu nhiều ảnh hưởng của nhân tổ thượng ting kiến trúc, mang bản sắc truyền thông dân tộc, thói quen tập quán sinh hoạt. phẩm xây dựng phân ánh trình độ kinh tế khoa học - kỹ thuật và văn hod trong từng giải đoạn phát rin của một đắt nước [] 1. Chất lượng sản phim xây đựng 1.
Chit lượng sản phim xây đựng Chit lượng sản phim xây đựng à những yêu cầu vé an toàn, bên vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn va tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật cổ iền quan và hợp đồng kin tế Chất lượng sản phẩm xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải hỏa min các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đụngyếu tổ xã hội và kinh tễ Vi dạ: một công trình quá an toàn, quả chắc chắn nhưng không phù hợp với quy hoạch, kiến trúc, gây những anh hưởng bắt lợi cho cộng đồng (an ninh, an toàn môi trường.), không kinh tế thi cũng không thoả mãn yêu cầu về chit lượng công tình Co được chất lượng CTXD như mong muốn, có nhiều yếu tổ ảnh hưởng, trong đó có. yếu ổ cơ bản nhất là năng lực quản lý (của chính quyển, của CDT) và năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây dựng.2 Cơ sở đánh giả chất lượng sản phẩm xây dựng "Để dim bio tiêu chi an toàn khỉ sử dung công tình [2], Nhà nước ban hành bg thống quy chuin xây dựng. Từ khi nền kinh tế nước ta chuyển đổi sang nền kỉnh tế thị trườn; và công năng của công trình do hệ thống tiêu chuẩn chí phối Người quyết định đầu tư cỏ quyền chọn các tiêu chuẩn sử dụng cho công trình mà họ. đầu te Hệ thông tiêu chun quốc gia nhằm đảm bảo chit lượng chủ ya cho các công trình do ngân sách Nhà nước đầu tư.
Việc tuân thủ các iêu chuẩn, quy chuẩn là cơ sở để xắc định chất lượng công trinh vé cả hai tiêu chí an toàn và tiện nghỉ. Sử dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn được trân thủ một cách hệ thống, đồng bộ từ khi công tỉnh manh nha hình thành đến khi được nghiệm thu đưa vào sử dụng và thanh quy 1. Tổng quan về quản lý chất lượng sản phẩm xây dựng, 1. Tổng quan về quản lý chất legng 12.1 Chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm là một khái niệm đã xuất hiện từ lâu và được sử dụng rit phổ biển trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người.
Tuy nhiên, hiểu thé nào là chất lượng sản phẩm lại là vấn dé không hề đơn giản. Đây là một phạm tri rat rộng và phức. tap, nó phan ảnh tổng hợp các nội dung kỹ thuật, kính tế, xã hội. Đứng ở những góc độ khác nhau và tuỳ theo mye tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh có thể đưa ra những, «quan niệm về chất lượng xuất phát từ sản phẩm.
tie người sản xuất hay đồi hỏi từ thị trườn © Theo khuynh hướng sản xuất: Chất lượng là sự đạt được va tuân thủ đúng những. tiêu chuẩn, yêu cầu kinh tế kỹ thuật đã được dat ra, đã được thiết kế từ trước. Đây li quan điểm có tính cụ thể, dễ đo lường đánh giá mite độ chất lượng của sản phẩm “Tuy nhiên quan điểm này quả chủ trọng và thiên về kỹ thuật mà quên mắt việc đáp ứng yêu cầu của người tiêu ding; «Quan niệm chất lượng theo sản phẩm: Chất lượng phản ánh bởi các thuộc tính đặc. trưng của sin phẩm.
Chit lượng la cái cụ thể và cổ thể đo lường được thông qua các đặc tính đó, Số lượng đặc tính càng nhiều thi chất lượng của nó cảng cao. Tuy sản phẩm có nhiều thuộc tinh nhưng không được người tiêu dùng đảnh giá cao. Các quann mm này lim tách biệt chất lượng khỏi nhu cầu của khách hàng; © Theo khuynh hướng tạo ra lợi thé cạnh tranh quan niệm rằng: Chất lượng là những. đặc tỉnh của sản phẩm và dịch vụ mang lại lợi thé cạnh tranh nhằm phân biệt nó với sản phẩm cùng loại trên thị trường, Quan điểm này đòi hỏi tổ chức doanh nghiệp luôn tìm tôi, cải tiến, sing tạo dé tạo ra những đặc trưng khác biệt so với đối thủ cạnh tranh nhằm thu hút khách hàng; + Quan điểm chit lượng của tổ chức ISO: Chit lượng li tập hợp các đặc tính của một đối tượng thỏa mãn những nhu cẩu cụ thể hoặc tiém an.
Thõa mãn nhu cầu là điều.