chương I của Luật doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 giải thích “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”. Như vậy về bản chất mọi doanh nghiệp tham gia kinh doanh đều nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận ở mức tối đa. Muốn đạt được điều ấy, yêu cầu đặt ra là họ phải hợp lý hóa hoạt động kinh doanh của mình. Và để xem xét mức độ hợp lý hóa đó, người ta thường sử dụng thuật ngữ “hiệu quả kinh doanh” 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp gắn chặt với hiệu quả kinh tế xã hội.
Vì thế cần xem xét khái niệm này ở cả mặt định tính và định lượng. Xét về mặt lượng thì hiệu quả kinh doanh phải gắn chặt với thực hiện các mục tiêu về kinh tế, xã hội, môi trường nhất định… Do vậy chúng ta không thể chấp nhận việc các nhà kinh doanh tìm mọi cách đạt được các mục tiêu kinh tế cho dù phải trả bất cứ giá nào. Vì vậy, cần phải hiểu đúng “Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế sử dụng các nguồn lực sản xuất, trình độ, tổ chức quản lý của các doanh nghiệp để thực hiện ở mức cao nhất các mục tiêu kinh tế xã hội với chi phí thấp nhất”. Khái niệm hiệu quả kinh doanh xuất khẩu Dựa vào khái niệm hiệu quả sản xuất đã nêu trên, ta có thể đưa ra khái niệm về hiệu quả của hoạt động xuất khẩu như sau: “hiệu quả kinh tế của hoạt động xuất khẩu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ và chất lượng của quá trình kinh doanh xuất khẩu được xác định bằng mối tương quan so sánh giữa giá trị xuất khẩu và chi phí phải bỏ ra để thu được giá trị xuất khẩu đó”.
Nếu hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực sản xuất, trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp trong tất cả các hoạt động của doanh nghiệp thì hiệu quả kinh doanh xuất khẩu phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp chỉ trong phạm vi hoạt động xuất khẩu: - Xét trên góc độ doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu chỉ có thể đạt được khi thu được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, thể hiện trình độ khả năng sử dụng các yếu tố nguồn lực cần thiết phục vụ cho quá trình kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp - Xét trên góc độ xã hội: Hoạt động xuất khẩu làm tang thu nhập cho nền kinh tế quốc dân nhờ tranh thủ được lợi thế so sánh trong trao đổi với nước ngoài, tạo thêm tích lũy cho quá trình tái sản xuất trong nước. Phân loại hiệu quả kinh doanh xuất khẩu 2. Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội Hiệu quà kinh tế cá biệt là hiệu quả kinh tế thu được từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu cùa từng doanh nghiệp, của từng thương vụ, từng mặt hàng xuất khẩu. Biểu hiện chung cùa hiệu quả cá biệt là doanh lợi mà mỗi doanh nghiệp có thể thu được thông qua thương vụ đó.
9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hiệu quả kinh tế - xã hội mà hoạt động kinh doanh xuất khấu đem lại cho nền kinh tế quốc dân chính là sự đóng góp của hoạt động xuất khấu vào sự phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích lũy ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách nhà nước, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, cài thiện đời sống nhân dân. Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp Các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra đó là chi phí lao động xã hội, các loại chi phi này đưực thể hiện dưới dạng giá thành sản xuất và các chi phí khác ngoài sản xuất, bản thân hai loại chi phí này lại có thể đưực phân chia chi tiết tỉ mỉ hơn. Khi đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh xuất khẩu chúng ta cần phải đánh giá hiệu quả chi tiết cùa từng loại chi phí, đồng thời cũng phải đánh giá hiệu quả tổng hợp của các loại chi phí này đối với hoạt động xuất khẩu, việc đánh giá hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp là thực sự cần thiết, nó sẽ giúp cho doanh nghiệp xuất khẩu giám được chi phí cá biệt của doanh nghiệp nhằm tăng hiệu quả kinh tế. Như vậy đánh giá hiệu quả chi phí bộ phận là đánh giá tác động cùa từng loại chi phí tác động đến hiệu quá sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, còn đánh giá hiệu quá chi phí tống hợp là đánh giá tác động của toàn bộ chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh xuất khẩu (bao gồm cà chi phí sàn xuất và chi phí ngoài sản xuất) tác động như thế nào đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xuất khẩu.
Do đó nguồn gốc hiệu quả kinh tế của hoạt động xuất khẩu là từ kết quả và chi phí sản xuất trong nước và chi phí sản xuất trong nước là nền tảng của hiệu quả kinh tế hoạt động xuất khẩu, hiệu quả kinh tế của hoạt động xuất khấu được tạo thành trên cơ sở hiệu quà của các loại chi phí cấu thành. Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh Hiệu quả tuyệt đối là chất lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương án cụ thể bằng cách xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra. Hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chi tiêu hiệu quả tuyệt đối của các phương án khác nhau. Hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chi tiêu hiệu quả tuyệt đối của các phương án khác nhau.
Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh trong kinh doanh xuất khau có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, song chúng lại có tính độc lập tương đối với nhau, trước 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hết, xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở để xác định hiệu quả so sánh, nghĩa là, trên cơ sở những chi tiêu tuyệt đối của từng phương án, người ta so sánh hiệu quả tuyệt đối của các phương án khác nhau, mức chênh lệch chính là hiệu quả so sánh. Tuy nhiên, cũng có những chỉ tiêu hiệu quả so sánh được xác định không phụ thuộc vào hiệu quả tuyệt đối, chẳng hạn, việc so sánh giữa mức chi phí của các phương án với nhau để chọn ra phương án có chi phí thấp, thực chất chỉ là sự so sánh mức chi phí của các phương án chứ không phải là việc so sánh mức hiệu quả tuyệt đối cùa các phương án. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh không chỉ là một mục tiêu kinh tế mà còn là chỉ tiêu cơ bản để các nhà quản trị dựa vào đó mà đánh giá hoạt động của doanh nghiệp. Để đánh giá xem hoạt động của doanh nghiệp ra sao người ta thường sử dụng một số các chỉ tiêu chủ yếu phán ánh hiệu quả kinh doanh sau đây: 2.
Chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế có tính tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng cho hoạt động kinh doanh. Lợi nhuận để duy trì và tái sản xuất, được xác định là phần chênh lệc giữa nguồn vốn đầu vào và chi phí phải bỏ ra. Biểu hiện bằng công thức: P=R–C Trong đó: P: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu R: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu C: Tổng chi phí kinh doanh xuất khẩu C= Tổng chi chí nhập khẩu hàng hóa + chi phí lưu thông, bán hàng + thuế 2. Chỉ tiêu liên quan đến tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh xuất khẩu Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh Trong đó : DV: Tỷ suất lợi nhuận theo vốn P : Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu V : Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chỉ tiêu này phản ánh mức doanh lợi của vốn kinh doanh, nghĩa là số tiền lãi hay thu nhập thuần tuý trên một đồng vốn Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu Trong đó : DR: tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu P : Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu R : Tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu cho biết lượng lợi nhuận thu được từ một đồng doanh thu trong kỳ.
Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí. Trong đó : DC: tỷ suất lợi nhuận theo chi phí P: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu C: Tổng chi phí cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí cho biết một đồng chi phí đưa vào hoạt động kinh doanh xuất khẩu thì thu được bao nhiêu lợi nhuận thuần. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Hiệu suất sinh lợi của vốn Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Tốc độ vòng quay vốn kinh doanh nhập khẩu Số vòng quay vốn lưu động cho biết vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng trong kỳ. Nếu số vòng quay càng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cao và ngược lại.
Kỳ luân chuyển bình quân vốn lưu động (Số ngày trong kỳ nếu tính 1 năm là 365 ngày) 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Kỳ luân chuyển bình quân của vốn lưu động là số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện được một vòng quay trong kỳ. Thời gian một vòng quay càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng lớn. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động Năng suất lao động trong kinh doanh xuất khẩu Chỉ tiêu này phản ánh một người lao động mang về cho doanh nghiệp trung bình bao nhiêu doanh thu từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu. Lợi nhuận thu được trên số người kinh doanh xuất khẩu Chỉ tiêu phản ánh một người trung bình mang về bao nhiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp mình.
Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ Trong hoạt động KDNK, kết quả kinh doanh sẽ được biểu hiện bằng số tiền ngoại tệ thu được do xuât khẩu, chi phí xuất khẩu thì lại được biểu hiện bằng số tiền nội tệ. Nghĩa là một đồng chi phí bằng nội sẽ thu về bao nhiêu bằng đồng ngoại tệ.