Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, tiêu thụ sản phẩm giữ vị trí then chốt, là cầu nối trực tiếp giữa khâu sản xuất và khâu tiêu dùng. Hoạt động này vừa là giai đoạn kết thúc của chu kỳ sản xuất trước, vừa là tiền đề khởi đầu cho chu kỳ tái sản xuất mở rộng tiếp theo của doanh nghiệp. Thông qua tiêu thụ, giá trị hàng hóa được chuyển hóa thành tiền tệ, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư, bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận để duy trì hoạt động. Tuy nhiên, đối với nhiều doanh nghiệp nhà nước, tàn dư của cơ chế quản lý tập trung, quan liêu bao cấp vẫn còn ảnh hưởng; việc tiêu thụ trước đây vốn do Nhà nước bao tiêu qua hệ thống thương nghiệp nay đòi hỏi doanh nghiệp phải tự chủ tìm kiếm thị trường, tự cân đối cung cầu và đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các thành phần kinh tế khác.
Công ty DAD (Discovery and Development Company) là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Cục Hàng không dân dụng Việt Nam, tiền thân là Công ty In Hàng không. Đơn vị mang đặc thù kép: vừa thực hiện nhiệm vụ công ích in ấn sách báo, tạp chí, tài liệu phục vụ công tác chính trị - văn hóa của ngành hàng không, vừa phải tham gia sản xuất kinh doanh thương mại trên thị trường in ấn tự do tại địa bàn thành phố Hà Nội và các vùng lân cận. Trong bối cảnh công nghệ in phát triển nhanh và các cơ sở in tư nhân gia tăng áp lực cạnh tranh, công tác tiêu thụ sản phẩm tại Công ty DAD bộc lộ nhiều hạn chế về nghiên cứu thị trường, kênh phân phối, chi phí bán hàng và khả năng chủ động nguồn hàng.
Từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Hải Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty DAD" (dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Ngọc Huyền, hoàn thành vào tháng 6 năm 2005 tại Hà Nội).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò, vị trí và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý, năng lực công nghệ và kết quả tiêu thụ sản phẩm tại Công ty DAD giai đoạn 2001–2004.
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân làm suy giảm hiệu quả tiêu thụ của công ty.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và phương hướng kế hoạch nhằm hoàn thiện công tác tiêu thụ, mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh và thực hiện tốt nhiệm vụ công ích trong giai đoạn tiếp theo (2005–2007).
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng công tác tiêu thụ các nhóm sản phẩm (công ích và kinh doanh) tại Công ty DAD.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty DAD, thị trường ngành hàng không, khu vực nội thành Hà Nội và các quận, huyện lân cận.
- Thời gian: Dữ liệu hoạt động thực tế giai đoạn 2001–2004 và các mục tiêu, kế hoạch sản xuất kinh doanh định hướng giai đoạn 2005–2007.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề dưới góc độ quản trị tiêu thụ và tổ chức sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp nhà nước hoạt động đa chức năng.
Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng:
- Lý thuyết về quá trình tái sản xuất xã hội và chu chuyển vốn: Tiêu thụ là quá trình chuyển hóa hình thái giá trị từ Hàng (H) sang Tiền (T'), quyết định tốc độ vòng quay vốn và sự tồn tại của doanh nghiệp.
- Mô hình cơ cấu tổ chức quản trị trực tuyến – chức năng trong doanh nghiệp sản xuất.
- Lý thuyết kênh phân phối và mạng lưới tiêu thụ trực tiếp (kênh không cấp): Nhà sản xuất tiếp xúc và giao hàng trực tiếp cho khách hàng hoặc đại diện nhà nước đặt hàng.
- Chính sách hỗn hợp (Marketing-mix) trong ngành in ấn: Chính sách mặt hàng (sản phẩm công ích và sản phẩm thương mại), chính sách giá linh hoạt kết hợp chiết khấu thanh toán và hỗ trợ cước vận chuyển theo cự ly địa lý.
Căn cứ pháp lý và thể chế:
- Luật Doanh nghiệp Nhà nước và Luật Công ty.
- Quyết định số 862/QĐ-CHK ngày 23/4/1996 của Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam về việc thành lập Doanh nghiệp Nhà nước: Công ty In Hàng không (mã số kỹ thuật: 29).
- Quyết định số 2765/QĐ-CHK ngày 19/10/1998 của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam về việc đổi tên Công ty In Hàng không thành Công ty DAD và bổ sung nhiệm vụ in ấn xuất bản phẩm ngành hàng không.
- Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty DAD đã được Cục Hàng không phê duyệt.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu thống kê: Thu thập, tổng hợp chuỗi số liệu thứ cấp từ năm 2001 đến năm 2004.
- Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh số liệu qua các năm để đánh giá tốc độ tăng trưởng sản lượng trang in, doanh thu, lợi nhuận, chi phí và mức độ hoàn thành kế hoạch.
- Phương pháp phân tích cơ cấu và tỷ trọng: Phân tích cơ cấu lao động theo trình độ, tỷ trọng doanh thu giữa nhóm sản phẩm công ích và nhóm sản phẩm kinh doanh, tỷ trọng doanh thu theo địa bàn phân phối.
- Phương pháp phân tích chỉ số tài chính: Đánh giá tỷ lệ vốn cố định, vốn lưu động, hệ số nợ, khả năng thanh toán hiện thời và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu/tổng vốn.
Nguồn dữ liệu:
Các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo tổ chức lao động và số liệu thống kê thực tế do Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch Điều độ sản xuất và Phòng Hành chính Tổ chức của Công ty DAD cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY DAD
Chương này trình bày toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy, năng lực thiết bị công nghệ và tình hình nguồn nhân lực của đơn vị.
-
Quá trình hình thành: Công ty DAD (Discovery and Development Company), tiền thân là Công ty In Hàng không, được thành lập theo Quyết định 862/QĐ-CHK ngày 23/4/1996, ban đầu đặt trụ sở tại K10 - Sân bay Gia Lâm, Hà Nội. Đến ngày 19/10/1998, theo Quyết định 2765/QĐ-CHK, công ty đổi tên thành Công ty DAD và chuyển trụ sở về số 121 Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội. Công ty là doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích kết hợp kinh doanh trực thuộc Cục Hàng không dân dụng Việt Nam.
-
Cơ cấu tổ chức bộ máy: Công ty áp dụng mô hình trực tuyến – chức năng. Ban Giám đốc gồm 01 Giám đốc và 01 Phó Giám đốc. Bộ máy tham mưu gồm 4 phòng chức năng:
- Phòng Hành chính Tổ chức: Quản lý nhân sự, tiền lương, bảo hiểm, văn thư lưu trữ, bảo vệ và lễ tân.
- Phòng Kế toán: Quản lý tài chính, hạch toán, thu chi ngân sách, kiểm soát công nợ và nghĩa vụ nhà nước.
- Phòng Kế hoạch Điều độ sản xuất: Lập kế hoạch sản xuất, điều độ dây chuyền, tìm kiếm khách hàng và khảo sát thị trường.
- Phòng Nghiệp vụ: Phụ trách quản lý kỹ thuật công nghệ, trang thiết bị nhà xưởng và mua sắm máy móc.
- Khối sản xuất: Gồm Phân xưởng Chế bản điện tử (khâu trước in), Phân xưởng In (với 3 dây chuyền), Phân xưởng Sách (khâu sau in) và Phân xưởng In thủ công.
-
Cơ sở vật chất và công nghệ sản xuất:
- Mặt bằng nhà xưởng có tổng diện tích 639 m² (năm 2002 dùng quỹ phát triển trích mua thêm 60 m²; khu vực bố trí máy móc chiếm 440 m²).
- Thiết bị gồm 3 dây chuyền sản xuất: Máy in OPSET Nhật (nhập 10/1994 và 11/1994), máy quét ảnh Nhật (nhập 5/1997), máy vào hồ nóng H.400 Hàn Quốc và máy in KOMORI 16 trang của Nhật với công suất vận hành mức 8 (trong khi máy tiên tiến đạt mức 24).
- Mức độ hao mòn lũy kế của hệ thống máy móc thiết bị đạt từ 47% đến 48%, công nghệ nhìn chung không đồng bộ, chi phí sửa chữa bảo dưỡng cao.
- Quy trình công nghệ sản xuất khép kín gồm 8 bước: Hợp đồng $\rightarrow$ Phòng Kế hoạch điều độ sản xuất $\rightarrow$ Kỹ thuật in (Bản mẫu) $\rightarrow$ Chế bản điện tử $\rightarrow$ In $\rightarrow$ Hoàn thiện sản phẩm $\rightarrow$ KCS $\rightarrow$ Nhập kho $\rightarrow$ Tiêu thụ.
-
Đặc điểm lao động và thu nhập: Tổng số cán bộ công nhân viên là 72 người. Trình độ học vấn phân bổ: Đại học có 4 người (5,55%), Trung cấp có 38 người (52,78% - gồm 32 người trung cấp in và 6 người trung cấp khác), lao động khác có 30 người (41,67%). Lao động trẻ khỏe chiếm 70%. Thu nhập bình quân năm 2004 đạt 565.000 đồng/người/tháng (thời điểm năm 2005 đạt 570.000 đồng/người/tháng).
| Chỉ tiêu lao động |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Đại học |
4 |
5,55% |
| Trung cấp chuyên ngành In |
32 |
44,44% |
| Trung cấp chuyên ngành khác |
6 |
8,33% |
| Lao động khác (sơ cấp, phổ thông) |
30 |
41,67% |
| Tổng cộng |
72 |
100,00% |
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY DAD
Chương này đi sâu phân tích kết quả tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm, thị trường, kênh phân phối, chính sách giá và các chỉ tiêu hiệu quả tài chính.
- Phân tích sản lượng và mặt hàng tiêu thụ:
Sản phẩm chia thành hai nhóm:
- Nhóm sản phẩm công ích: Tạp chí Hàng không, tạp chí các loại, báo, sách giáo khoa (hợp tác in ấn với Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội). Nhóm này chiếm 69–70% tổng sản lượng và 67–70% tổng doanh thu.
- Nhóm sản phẩm kinh doanh: Biểu mẫu các loại, giấy tờ văn phòng, nhãn mác bao bì. Nhóm này chiếm 28–30% sản lượng và 30–33% doanh thu.
| Mặt hàng tiêu thụ (Đơn vị: Triệu trang quy chuẩn 13 x 19) |
Năm 2001 |
Năm 2002 |
Năm 2003 |
Năm 2004 |
| Tạp chí Hàng không |
7,795 |
7,795 |
7,795 |
7,795 |
| Tạp chí các loại |
7,603 |
7,603 |
7,603 |
7,603 |
| Báo |
0,192 |
0,192 |
0,192 |
0,192 |
| Sách giáo khoa |
13,640 |
14,880 |
16,120 |
17,200 |
| Các loại giấy tờ |
10,545 |
10,666 |
12,381 |
13,150 |
| Biểu mẫu các loại |
12,820 |
14,659 |
14,304 |
15,560 |
| Tổng sản lượng trang in |
44,800 |
48,000 |
50,600 |
53,700 |
| Cung đường khoảng cách |
Mức giảm giá so với giá chuẩn (%) |
| Dưới 50 km |
0,5% |
| Từ 50 km đến 70 km |
0,6% |
| Từ 70 km đến 90 km |
0,7% |
| Từ 90 km đến 110 km |
0,8% |
| Từ 110 km đến 130 km |
0,9% |
| Trên 130 km |
1,0% |
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY DAD
Chương cuối xây dựng mục tiêu và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm cho công ty.
- Mục tiêu và kế hoạch phát triển:
- Đảm bảo hoàn thành 100% nhiệm vụ in ấn chính trị ngành Hàng không.
- Mở rộng thị trường in ấn thương mại, tăng tỷ trọng các sản phẩm biểu mẫu có tỷ suất sinh lời cao.
- Đầu tư chiều sâu, từng bước thay thế máy móc cũ nhằm giảm định mức tiêu hao nguyên vật liệu và nâng cao chất lượng in.
| Chỉ tiêu kế hoạch |
Đơn vị tính |
KH 2005 |
KH 2006 |
KH 2007 |
| Sản lượng trang in |
Triệu trang (13x19) |
54,7 |
55,7 |
57,4 |
| Doanh thu thuần |
Triệu đồng |
210 |
220 |
230 |
| Thuế và nộp ngân sách |
Triệu đồng |
165 |
186 |
210 |
| Thu nhập bình quân |
1.000 đ/người/tháng |
650 |
700 |
750 |
| Quy mô lao động |
Người |
90 |
100 |
110 |
- Các giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Đa dạng hóa quy cách, nâng cao tính thẩm mỹ của mẫu mã; tập trung ưu tiên phát triển dòng sản phẩm biểu mẫu thương mại tự do để tối đa hóa lợi nhuận.
- Xây dựng chính sách giá linh hoạt: Đối với sản phẩm công ích, xây dựng định mức chi phí chuẩn xác trình cấp trên phê duyệt giá; đối với sản phẩm kinh doanh, áp dụng giá cạnh tranh bám sát mặt bằng thị trường và mở rộng chính sách chiết khấu thanh toán, hỗ trợ cước vận chuyển.
- Kiện toàn công tác nghiên cứu thị trường và xúc tiến bán hàng: Tách bạch chức năng tiếp thị khỏi Phòng Kế hoạch, tiến tới lập bộ phận chuyên trách; chủ động tìm kiếm bạn hàng mới thay vì thụ động chờ khách hàng tự tìm đến; tăng cường quảng bá năng lực in ấn của công ty.
- Đổi mới công nghệ và tổ chức sản xuất: Khai thác hiệu quả dây chuyền hiện có, thanh lý thiết bị quá cũ, giảm chi phí sửa chữa tài sản cố định; kiểm soát chặt chẽ quy trình KCS ở từng công đoạn từ chế bản đến thành phẩm.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho thợ in, đào tạo nghiệp vụ tiếp thị cho cán bộ kinh doanh, thực hiện chế độ tiền lương và khen thưởng kích thích năng suất lao động.
Kết quả và đóng góp
- Tổng hợp và phân tích toàn diện dữ liệu thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty DAD trong giai đoạn chuyển đổi 2001–2004 với chuỗi số liệu cụ thể về sản lượng (tăng từ 44,8 lên 53,7 triệu trang in), lợi nhuận (đạt 205 triệu đồng năm 2004), cơ cấu tài chính và chi phí bán hàng.
- Làm rõ tính đặc thù của mô hình doanh nghiệp công ích kết hợp kinh doanh: Khóa luận chỉ ra mối quan hệ tương hỗ và mâu thuẫn nội tại giữa nhóm sản phẩm phục vụ chính trị (ổn định về đơn hàng nhưng biên lợi nhuận thấp, doanh thu tạp chí không tăng) và nhóm sản phẩm kinh doanh thương mại (biên lợi nhuận cao, linh hoạt nhưng cạnh tranh khốc liệt).
- Đề xuất giải pháp mang tính thực tế: Hệ thống giải pháp từ chính sách sản phẩm, biểu giá chiết khấu cước vận chuyển theo cự ly địa lý đến việc sắp xếp lại bộ máy tiếp thị bám sát các điều kiện thực tế về mặt bằng, công nghệ và nguồn vốn của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát dữ liệu tập trung chủ yếu vào các báo cáo nội bộ giai đoạn 2001–2004 của một doanh nghiệp quy mô nhỏ trong ngành in hàng không.
- Khóa luận chưa thực hiện các cuộc điều tra xã hội học quy mô lớn bằng bảng hỏi định lượng đối với khách hàng bên ngoài hoặc khảo sát chuyên sâu về động thái cạnh tranh của các nhà in tư nhân trên địa bàn Hà Nội.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu tác động của việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích đến chiến lược Marketing-mix.
- Phân tích hiệu quả ứng dụng công nghệ in kỹ thuật số và các giải pháp thương mại điện tử trong ngành in ấn xuất bản.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế công nghiệp và Quản lý xuất bản – in ấn khi thực hiện các chuyên đề tốt nghiệp về quản trị bán hàng và mở rộng thị trường. Đồng thời, nội dung khóa luận cung cấp góc nhìn thực tế cho cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp nhà nước có mô hình hoạt động kép (công ích và thương mại) trong việc cơ cấu lại chi phí bán hàng và tổ chức mạng lưới phân phối.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiền thân và cơ quan chủ quản của Công ty DAD là gì?
Công ty DAD tiền thân là Công ty In Hàng không, được thành lập theo Quyết định số 862/QĐ-CHK ngày 23/4/1996 và đổi tên thành Công ty DAD theo Quyết định số 2765/QĐ-CHK ngày 19/10/1998 của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam.
2. Cơ cấu trình độ lao động của Công ty DAD tại thời điểm khảo sát như thế nào?
Công ty có tổng số 72 cán bộ công nhân viên; trong đó trình độ đại học chiếm 5,55% (4 người), trung cấp chiếm 52,78% (38 người, gồm 32 người chuyên ngành in và 6 người ngành khác), trình độ khác chiếm 41,67% (30 người).
3. Tỷ trọng giữa nhóm sản phẩm công ích và kinh doanh trong cơ cấu doanh thu của công ty ra sao?
Sản phẩm công ích (báo, sách giáo khoa, tạp chí ngành) chiếm tỷ trọng chủ đạo từ 67% đến 70% tổng doanh thu; trong khi sản phẩm kinh doanh thương mại (biểu mẫu, ấn phẩm khác) chiếm từ 30% đến 33% tổng doanh thu.
4. Chính sách chiết khấu và ưu đãi cước vận chuyển của công ty được áp dụng cụ thể như thế nào?
Công ty áp dụng giảm giá 1% trước thuế VAT cho hợp đồng trên 15 triệu đồng thanh toán trước. Với khách hàng ở xa có hợp đồng trên 10 triệu đồng, công ty giảm giá cước vận chuyển theo khoảng cách: dưới 50 km giảm 0,5%; 50–70 km giảm 0,6%; 70–90 km giảm 0,7%; 90–110 km giảm 0,8%; 110–130 km giảm 0,9% và trên 130 km giảm 1,0%.
5. Khả năng thanh toán và tình hình nợ của Công ty DAD trong giai đoạn 2001–2004 được đánh giá ra sao?
Tình hình tài chính của công ty lành mạnh với hệ số Nợ phải trả / Nguồn vốn chủ sở hữu duy trì ở mức 0,04; tỷ lệ vốn chủ sở hữu chiếm trên 73% nguồn vốn; khả năng thanh toán hiện thời và thanh toán nhanh bình quân đạt khoảng 2,1 lần.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hải Anh đã phản ánh toàn diện bức tranh sản xuất và công tác tiêu thụ sản phẩm tại Công ty DAD trong giai đoạn 2001–2004. Bằng phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu tài chính - kinh doanh thực tế, tác giả đã làm rõ những kết quả đạt được cũng như các điểm nghẽn về công nghệ, bộ máy tiếp thị và chi phí bán hàng của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong công trình mang tính khả thi, gắn liền với định hướng phát triển của Công ty DAD trong việc nâng cao hiệu quả tiêu thụ và giữ vững thị trường in ấn.