Tổng quan nghiên cứu

Lào Cai là một trong những trung tâm tài nguyên khoáng sản lớn nhất Việt Nam với trên 150 điểm mỏ phân bố ở 35 loại khoáng sản khác nhau. Trong bức tranh chung đó, huyện Văn Bàn giữ vị trí địa kinh tế chiến lược với diện tích tự nhiên đạt 142.000 ha cùng 23 đơn vị hành chính cấp xã và thị trấn. Hoạt động khai thác khoáng sản tại địa phương đã đóng góp tích cực vào tăng trưởng công nghiệp, song cũng để lại những thách thức nghiêm trọng về quản lý quỹ đất sau khai thác. Tình trạng mặt bằng sau khai thác bị bỏ hoang, chậm trễ hoàn nguyên sinh thái theo vòng đời dự án và thiếu phương án tái sử dụng hiệu quả đang gây lãng phí tài nguyên đất đai cũng như tiềm ẩn nguy cơ suy thoái môi trường đất, nước trên diện rộng.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý và hiệu quả sử dụng đất sau khai thác khoáng sản tại 06 mỏ điển hình trên địa bàn huyện Văn Bàn đến hết năm 2017. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng các luận cứ khoa học và thực tiễn để định hướng chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo hướng đa dạng, hiệu quả và bền vững. Phạm vi không gian của đề tài bao quát toàn bộ huyện Văn Bàn, tập trung chuyên sâu vào các mỏ khoáng sản chủ lực gồm mỏ đá Khe Bàn 2, mỏ đá Nà Lộc - Đán Đăm, mỏ Cao lanh - Felspat Làng Giàng, mỏ sắt Quý Xa, mỏ Apatit Tam Đỉnh - Làng Phúng và mỏ vàng gốc Minh Lương, với mốc thời gian thu thập dữ liệu xuyên suốt từ năm 2015 đến năm 2018.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài được lượng hóa rõ nét thông qua việc định hướng chuyển đổi mục đích sử dụng cho hơn 80% diện tích mặt bằng sau khai thác sang các mô hình sản xuất nông - lâm nghiệp công nghệ cao, hồ điều hòa thủy lợi và quỹ đất bố trí tái định cư. Đề tài mở ra giải pháp giải quyết việc làm cho hàng trăm lao động địa phương bị thu hồi đất canh tác, đồng thời cung cấp công cụ khoa học giúp chính quyền địa phương tối ưu hóa công tác quản lý tài nguyên đất sau khai khoáng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên 02 trụ cột lý thuyết nền tảng gồm Lý thuyết quản lý và quản trị đất đai hiện đại cùng Lý thuyết phát triển bền vững trong khai thác khoáng sản theo Báo cáo Brundtland năm 1987 và Hiến chương của Hội đồng Kim loại và Môi trường Quốc tế năm 2000. Các mô hình lý thuyết này khẳng định việc lập kế hoạch đóng cửa mỏ và cải tạo phục hồi môi trường phải được tích hợp ngay từ giai đoạn đầu của vòng đời mỏ nhằm tối ưu hóa 03 nhóm mục tiêu: hiệu quả kinh tế, công bằng xã hội và an toàn sinh thái.

Khung phân tích của đề tài vận hành xoay quanh 04 khái niệm trọng tâm:

  • Mặt bằng sau khai thác khoáng sản: Quỹ đất được hình thành sau khi kết thúc một phần hoặc toàn bộ hoạt động khai thác tại mỏ.
  • Hiệu quả sử dụng đất đa mục tiêu: Giá trị tổng hợp thu được từ việc tối ưu hóa công năng đất đai phù hợp với quy hoạch vùng.
  • Cải tạo, phục hồi môi trường: Hệ thống giải pháp kỹ thuật nhằm đưa môi trường và hệ sinh thái vùng mỏ về trạng thái an toàn hoặc ổn định.
  • Phục hồi sinh kế cộng đồng: Các chính sách và hành động hỗ trợ tạo việc làm, chuyển đổi nghề nghiệp cho các hộ dân có đất bị thu hồi.

Toàn bộ quá trình nghiên cứu được đối chiếu chặt chẽ với hệ thống pháp lý hiện hành tại Việt Nam bao gồm Luật Đất đai năm 2013, Luật Khoáng sản năm 2010, Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, Nghị định số 158/2016/NĐ-CP, Nghị định số 12/2016/NĐ-CP và Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp của đề tài được tổng hợp từ 06 báo cáo đánh giá tác động môi trường, số liệu thống kê kinh tế - xã hội huyện Văn Bàn giai đoạn 2015 - 2017 và các hồ sơ địa chính liên quan. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học trực tiếp kết hợp quan sát thực địa.

Quy mô mẫu điều tra gồm 150 phiếu phỏng vấn người dân tại các xã có mỏ khoáng sản và 06 phiếu khảo sát lãnh đạo các đơn vị khai thác mỏ. Cỡ mẫu được tính toán theo công thức thống kê xác suất với độ tin cậy đạt 90% và độ sai số tiêu chuẩn trong khoảng 5%. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng linh hoạt theo quy mô hộ dân bị ảnh hưởng: 30 phiếu tại các mỏ lớn như mỏ sắt Quý Xa, mỏ Apatit Tam Đỉnh, mỏ vàng Minh Lương, mỏ Cao lanh Làng Giàng; 14 phiếu tại mỏ đá Nà Lộc - Đán Đăm và 10 phiếu tại mỏ đá Khe Bàn 2.

Phương pháp phân tích số liệu thống kê được thực hiện trên phần mềm chuyên dụng để phân tích định lượng tương quan thu nhập và biến động nghề nghiệp. Phương pháp phân tích không gian ứng dụng phần mềm biên tập bản đồ Microstation kết hợp ảnh viễn thám vệ tinh và thiết bị bay không người lái. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm đảm bảo tính chuẩn xác tuyệt đối khi bóc tách hiện trạng địa hình vùng núi phức tạp và đánh giá mức độ thoái hóa của từng moong mỏ. Timeline nghiên cứu được thực hiện đồng bộ trong thời gian 12 tháng, từ tháng 9/2017 đến tháng 8/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tại 06 điểm mỏ điển hình trên địa bàn huyện Văn Bàn đã chỉ ra 04 phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, quy mô thu hồi đất phục vụ khai khoáng tác động sâu rộng đến tư liệu sản xuất của người dân. Hơn 65% tổng số hộ gia đình được khảo sát bị thu hồi từ 30% đến trên 70% tổng diện tích đất nông nghiệp đang canh tác. Điển hình tại khu vực mỏ sắt Quý Xa và mỏ Apatit Tam Đỉnh, diện tích đất lúa nước màu mỡ bị thu hẹp đáng kể, làm thay đổi căn bản cơ cấu sinh kế của các hộ nông hộ.

Thứ hai, việc chuyển dịch cơ cấu việc làm sau khi mất đất còn nhiều bất cập. Trước thời điểm thu hồi đất, tỷ lệ lao động làm thuần nông chiếm trên 85% tổng số lao động trong vùng khảo sát. Sau khi bàn giao mặt bằng, tỷ lệ lao động địa phương được các doanh nghiệp mỏ tuyển dụng chính thức chỉ dao động từ 18% đến 25%, chủ yếu là các công việc phổ thông hoặc thời vụ. Hơn 40% số hộ khảo sát cho biết thu nhập không ổn định và gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm nghề nghiệp mới.

Thứ ba, công tác hoàn nguyên và đóng cửa mỏ từng phần chưa được thực hiện nghiêm túc. Tại 04 mỏ quy mô lớn, diện tích moong khai thác và bãi thải đã kết thúc giai đoạn khai đào chiếm hàng chục hecta nhưng bị bỏ trống kéo dài từ 3 đến 5 năm mà không được cải tạo lớp đất mặt. Tình trạng này làm gia tăng hiện tượng xói mòn đất vào mùa mưa và phát tán bụi quặng trong mùa khô.

Thứ tư, cơ chế điều tiết nguồn thu từ khai khoáng để tái đầu tư hạ tầng địa phương còn hạn chế. Mặc dù các doanh nghiệp đã thực hiện nghĩa vụ nộp phí bảo vệ môi trường, nhưng tỷ lệ kinh phí phân bổ ngược lại cho các xã có mỏ để khắc phục hạ tầng giao thông và hệ thống nước sạch sinh hoạt chỉ đạt khoảng dưới 30% so với nhu cầu thực tế của địa phương.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các bất cập trên xuất phát từ sự thiếu gắn kết giữa kế hoạch khai thác của doanh nghiệp với quy hoạch sử dụng đất dài hạn của chính quyền cấp huyện, xã. Trong các báo cáo đánh giá tác động môi trường ban đầu, phương án hoàn thổ thường chỉ được xây dựng chung chung là trồng cây lâm nghiệp, chưa tính toán đến tiềm năng phát triển đa dạng các loại hình kinh tế khác phù hợp với đặc thù địa hình sau khai thác.

So sánh với các bài học kinh nghiệm quốc tế như mô hình khôi phục 12.594 ha rừng sinh thái bản địa của tập đoàn Alcoa tại Tây Úc hay mô hình phát triển trang trại chăn nuôi gia súc trên 15 ha đất mỏ bauxit tại Jamaica, có thể thấy việc chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất sau khai thác là chìa khóa để kiến tạo giá trị gia tăng mới. Tại huyện Văn Bàn, các mặt bằng sau khai thác hoàn toàn có đủ điều kiện để chuyển hóa thành các cơ sở kinh tế sinh thái thay vì chỉ thực hiện các giải pháp hoàn trả mặt bằng mang tính đối phó.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan thông qua bảng ma trận so sánh 06 mỏ theo các chỉ số: diện tích chiếm đất, tỷ lệ giải quyết việc làm địa phương và tiến độ cải tạo môi trường. Bên cạnh đó, biểu đồ hình tròn thể hiện rõ sự chuyển dịch cơ cấu nghề nghiệp của 150 hộ dân trước và sau khi thu hồi đất, đồng thời hệ thống bản đồ số tỷ lệ 1:5000 đã phân vùng chính xác ranh giới các khu vực moong sâu và bãi thải có thể chuyển đổi công năng sang làm hồ chứa nước thủy lợi hoặc khu chăn nuôi tập trung.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực địa, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sau khai thác khoáng sản tại huyện Văn Bàn theo 04 nhóm nội dung trọng tâm:

Thứ nhất, thực hiện tái cấu trúc quy hoạch sử dụng đất chi tiết cho 06 mỏ điển hình:

  • Chuyển đổi toàn bộ mặt bằng moong khai thác mỏ đá Nà Lộc - Đán Đăm thành mô hình trang trại nuôi nhốt đại gia súc tập trung với quy mô 200 đến 300 con bò thịt, kết hợp tận dụng các dải đất xung quanh để trồng cỏ voi cao sản.
  • Cải tạo lòng moong mỏ Cao lanh - Felspat Làng Giàng thành hồ thủy lợi trữ nước với dung tích ước đạt 50.000 m³ phục vụ tưới tiêu nông nghiệp, đồng thời quy hoạch khu vực bãi thải đã ổn định làm bãi tập kết vật liệu xây dựng.
  • Tái thiết mặt bằng mỏ sắt Quý Xa và mỏ Apatit Tam Đỉnh - Làng Phúng thành quỹ đất quy hoạch khu dân cư mới và các công trình hạ tầng công cộng, hỗ trợ tái định cư ổn định cho khoảng 50 đến 80 hộ dân.
  • Khoanh nuôi tái sinh, phục hồi lớp phủ thực vật bằng các loài cây bản địa kết hợp quy hoạch vùng chăn thả có kiểm soát tại khu vực mỏ vàng gốc Minh Lương.

Thứ hai, đổi mới chính sách xã hội và tạo việc làm bền vững:

  • Tổ chức đào tạo nghề phi nông nghiệp và hỗ trợ vốn vay ưu đãi cho 100% lao động thuộc diện bị thu hồi trên 50% đất sản xuất nông nghiệp.
  • Quy định bắt buộc các doanh nghiệp mỏ phải ký cam kết tiếp nhận tối thiểu 30% lao động địa phương vào làm việc tại các dây chuyền chế biến và dịch vụ phụ trợ.

Thứ ba, hoàn thiện cơ chế kinh tế và tài chính đất đai:

  • Nâng tỷ lệ trích giữ nguồn thu phí bảo vệ môi trường cho ngân sách cấp xã lên mức tối thiểu 50% nhằm chủ động nguồn vốn duy tu các tuyến đường giao thông bị xuống cấp và xây dựng hệ thống cấp nước sạch nông thôn trong giai đoạn 2020 - 2025.

Thứ tư, tăng cường quản lý kỹ thuật và giám sát môi trường:

  • Thành lập Ban giám sát cộng đồng có sự tham gia của chính quyền xã, đại diện người dân và chuyên gia độc lập; ứng dụng ảnh viễn thám và thiết bị bay không người lái để kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần đối với 100% các mỏ đang hoạt động nhằm kiểm soát nghiêm ngặt tiến độ hoàn nguyên mặt bằng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 04 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường và quy hoạch xây dựng tại tỉnh Lào Cai cũng như huyện Văn Bàn. Luận văn cung cấp khung phương pháp luận và cơ sở dữ liệu thực chứng giúp Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện công tác lập quy hoạch sử dụng đất kỳ 2021 - 2030, xây dựng phương án giao đất, cho thuê đất và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án khai khoáng mới.

Thứ hai, các doanh nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản trên địa bàn cả nước. Các đơn vị khai khoáng có thể tham khảo phương pháp lập kế hoạch đóng cửa mỏ cuốn chiếu, xây dựng phương án phục hồi môi trường gắn liền với tái tạo sinh thái và tối ưu hóa chi phí ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật.

Thứ ba, các trường đại học, viện nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa học Môi trường và Kinh tế Tài nguyên. Đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị cao về mặt học thuật, cung cấp hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất ba chiều kích kinh tế - xã hội - môi trường trong bối cảnh miền núi phía Bắc.

Thứ tư, các tổ chức phi chính phủ và các hiệp hội phát triển cộng đồng hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và sinh kế bền vững. Luận văn cung cấp case-study chi tiết về các giải pháp phục hồi thu nhập, tái định cư và đảm bảo quyền lợi cho đồng bào dân tộc thiểu số tại các địa bàn chịu ảnh hưởng bởi hoạt động công nghiệp khai khoáng.

Câu hỏi thường gặp

Mặt bằng sau khai thác khoáng sản có thể được chuyển đổi sang những mục đích sử dụng nào? Mặt bằng sau khai thác có thể được chuyển đổi linh hoạt sang nhiều mục đích khác nhau tùy thuộc vào điều kiện địa hình và nhu cầu địa phương. Cụ thể, các khu vực moong sâu có thể cải tạo thành hồ chứa nước thủy lợi hoặc nuôi trồng thủy sản; các mặt bằng bằng phẳng có thể quy hoạch làm trang trại chăn nuôi đại gia súc, đất ở tái định cư, bãi tập kết vật liệu xây dựng hoặc khoanh nuôi tái sinh rừng sinh thái như các mô hình đề xuất tại mỏ Quý Xa và mỏ Làng Giàng.

Căn cứ pháp lý nào quy định nghĩa vụ cải tạo phục hồi môi trường của doanh nghiệp khai khoáng? Nghĩa vụ này được quy định chặt chẽ tại Điều 5 và Điều 30 Luật Khoáng sản năm 2010, Điều 38 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, Nghị định số 158/2016/NĐ-CP và Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT. Theo đó, chủ dự án bắt buộc phải lập Đề án cải tạo, phục hồi môi trường, thực hiện ký quỹ tài chính tại Quỹ Bảo vệ môi trường và tiến hành hoàn nguyên theo từng giai đoạn khai thác trước khi tiến hành thủ tục đóng cửa mỏ.

Tại sao cần thực hiện hoàn nguyên môi trường theo hình thức cuốn chiếu trong suốt vòng đời mỏ? Hoàn nguyên cuốn chiếu giúp giảm thiểu áp lực chi phí tài chính cho doanh nghiệp khi kết thúc dự án, đồng thời ngăn chặn kịp thời hiện tượng xói mòn, sạt lở đất và ô nhiễm nguồn nước mặt. Phương thức này cho phép đưa từng phần diện tích đất đã khai thác xong vào tái sử dụng ngay cho các mục đích kinh tế - xã hội, tránh tình trạng lãng phí tài nguyên đất đai bị bỏ hoang nhiều năm.

Doanh nghiệp khai thác khoáng sản có trách nhiệm gì đối với cộng đồng dân cư địa phương nơi có mỏ? Theo Điều 5 Luật Khoáng sản năm 2010 và Nghị định số 158/2016/NĐ-CP, doanh nghiệp có trách nhiệm hỗ trợ chi phí đầu tư nâng cấp, duy tu hạ tầng kỹ thuật và công trình phúc lợi xã hội như trường học, trạm y tế, đường giao thông. Đồng thời, doanh nghiệp phải ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương bị thu hồi đất và bồi thường thỏa đáng các thiệt hại phát sinh trong quá trình vận hành mỏ.

Nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản được phân bổ và sử dụng ra sao? Căn cứ Điều 5 Nghị định số 12/2016/NĐ-CP, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%. Nguồn kinh phí này phải được Hội đồng nhân dân các cấp bố trí sử dụng trọn vẹn cho công tác phòng ngừa, khắc phục suy thoái môi trường, giữ gìn cảnh quan và đầu tư các công trình xử lý chất thải, cấp nước sạch tại chính địa bàn chịu tác động trực tiếp bởi hoạt động khai thác.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện hiện trạng quản lý và sử dụng mặt bằng sau khai thác tại 06 mỏ khoáng sản điển hình trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
  • Nghiên cứu chỉ ra những mâu thuẫn then chốt giữa việc thu hồi đất sản xuất của hơn 65% số hộ dân với tỷ lệ tạo việc làm mới tại chỗ chỉ đạt dưới 25%.
  • Xác lập cơ sở khoa học để chuyển đổi công năng mặt bằng mỏ sang các mô hình trang trại gia súc, hồ thủy lợi, tái định cư và phục hồi rừng tự nhiên.
  • Đề xuất đồng bộ 04 nhóm giải pháp về hoàn thiện thể chế quy hoạch, tài chính đất đai, chuyển đổi nghề nghiệp và ứng dụng công nghệ viễn thám trong giám sát hoàn nguyên.
  • Tạo ra bước đột phá trong việc chuyển đổi tư duy từ hoàn thổ thụ động sang khai thác giá trị đa mục tiêu bền vững của quỹ đất sau khai khoáng.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp một khung giải pháp có tính ứng dụng thực tiễn cao, giúp địa phương giải quyết hài hòa bài toán giữa phát triển công nghiệp khai thác với bảo vệ tài nguyên đất đai và an sinh xã hội. Kế hoạch hành động tiếp theo trong giai đoạn 2020 - 2025 là tập trung triển khai thí điểm mô hình trang trại tại mỏ đá Nà Lộc và hồ thủy lợi tại mỏ Cao lanh Làng Giàng, hướng tới mục tiêu nhân rộng toàn diện trên địa bàn toàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2025 - 2030. Các cấp quản lý, cộng đồng doanh nghiệp và các nhà khoa học cần tiếp tục phối hợp chặt chẽ để hiện thực hóa các giải pháp sử dụng đất bền vững, đóng góp tích cực vào chiến lược phát triển kinh tế xanh của vùng Tây Bắc.