CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE HỆ THONG DE DIEU VÀ CÔNG TÁC QUAN LÝ, BẢO. VE Dé ĐIÊU TINH THÁI BÌNH. Đặc điểm hệ thống đề điều và điều kiện din sinh kinh tỉnh Thái Bình 1. Điều kiện tự nhiên tỉnh Thái Bình “Tình Thái Bình nằm ở hạ du châu thổ sông Hồng, phía bắc giáp Thành phố Hai Phòng, phía Nam giáp tỉnh Nam Định, phía tây giáp tỉnh Hải Dương và phía ‘Dang giáp biển.
Tổng điện tích đất tự nhiên của toàn tinh là 1.546,54 km2; dân số khoảng 1.000 người; mật độ dân số 1.183 người /km2; giới hạn xung quanh tỉnh là sông và biển, địa hình bị ch cắt làm bai bởi sông trả Lý. Toàn tỉnh gồm có 8 huyện, thành phố, thị xã là: Hưng Hà, Đông Hưng. Quỳnh Phụ, Thái Thụy, thị xã Tiền Hải, Kiến Xương, Vũ Thư và thành phố Thái Bình với tổng số 284 xã, phường, thị trần 1. Đặc điểm địa hình, địa mao “Thii Bình được bao bọc bối hệ thống sông, biển khếp kín.
BG biển đãi trên 50 km và 4 sông lớn chảy qua địa phận của tỉnh: Phía Bắc và Đông Bắccó s ng Hóa dài 35.3 km, phía Bắc và Tây Bắc có sông Luge (phân lưu của sông Hing) dài 53 km, phía Tây và Nam là đoạn hạ lưu của sông Hồng đãi 67 km, sông Trả Lý (hân lưu cấp của song Hồng) chảy qua gta tinh từ Tây sang Đông 65 km, Đồng thời có 5 của sông lớn (VănUc, Diêm Bin, Ba Lạt, Trả Lý, Lân) Cao trình mặt đất tự nhiên của toàn tinh Thái Bình rất thấp, địa hình tương đối bằng phẳng, với độ đốc nhỏ hơn 1%, cao trình biến thiên phổ bi từ Im đến. 2m so với mặt nước biển và thấp dẫn từ Bắc xuống Nam. Do cao trnh mặt dit tự nhiên thấp nên về mùa lũ mực nước sông thường cao hơn mặt dat tự nhiên từ 3,0m.0m Nếu vỡ để sông bắt cứ chỗ nào thì ít nhất có 1/2 tinh bị ngập sâu từ 2.0m nước trở lên, hoặc nếu vỡ đề biển bắt cứ chỗ nào thi hàng ngàn ha đắt canh tác bị mặn phải nhiễu năm mới phục hồi được. Với các đặc điểm ấy mà v đề an toàn các công trinh để điều phòng chống lạt bão có một vai trỏ quan trong đổi với tính Thái Bình.
Đặc điễn dia chất Thái Bình là tinh đồng bằng, không có núi đồi, độ cao địa hình từ 0,8 đến 2,5m so với mực nước biển và thất hướng đông nam. BE tặt địa hình được. cấu thành bởi các loại đất đá là trim tích trẻ được thành tạo từ khoảng 6 ng in năm trước đây và tiếp tục được bồi đắp cho đến ngày nay. Địa chất khu vực Thái Bình có 5 lớp địa ting được phân bổ cụ thể như sau: ++ Lớp 1: Đắt bi, đất trồng là sét pha, cát pha lẫn nhiều tạp chất ++ Lớp 3 Sét pha mẫu xám nâu, xim hồng, trạng thi déo mm, + Lớp 3: Cát hạt min, hạt nhỏ mau xám den, xám nâu kết edu chặt vừa ~ xốp + Lap4; Sét pha mau xám nâu, xâm hồng, xim ghỉ, rạng thi do chảy, + Lớp 5: Sét pha màu xám nâu, xám ghỉ, trạng thái dẻo mềm.
Đặc điểm khí tượng thủy văn. Khí tượng Đặc điểm khí hậu tỉnh Thái Bình nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, bức xạ mặt trời lớn, tạo nên nhiệt độ cao. Những đặc trưng chính trong chế độ khí hậu — thời tiết như sau: a. Nhiệ độ "Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23 - 24°C ~ Nhiệt độ trung bình mùa hè: từ 27° - 29°C ~ Nhiệt độ cao nhất trung bình tháng: từ 30 - 33°C ~ Nhiệt độ thấp nhất: dưới 10°C - Tổng nhiệt độ trong năm từ 8400” - 8500" ~ Nhiệt độ bình quân trong 25 năm là Tạ, = 3114°C.
b, Độ ẩm không khí Độ fim không khí trung bình giữa các thing trong năm thay đổi không lớn, dao động từ 84% đến 86%. Riêng tháng 2,3 có độ ẩm cao hơn là từ 90% đến 91%. e: Mưa ~ Mùa mưa tir tháng 5 đến tháng 10, mưa tập trung vào các tháng 7, 8, 9. lớn nhất thường do bão (chiếm 75% - 80% lượng mưa mùa).
Trong 3 thing mưa nhiều, số ngày mưa dao động từ 10 - 16 ngày. Hai tháng 8 và 9 có số ngày mưa cao. Số ngày mưa liên tục đài nhất dao động từ 4 - 7 ngày (vào. tháng 8, tháng 9).
Một số trận mưa có cường độ lớn như trận mưa năm 1980 với lượng mưa đo được tới 529mm, năm 1989 có lượng mưa rơi 46lmm, Lượng mưa trung bình mia mưa (tithing 5 đến thing 10): 1439mm (chiếm 83% cả năm). ~ Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa trung bình mùa khô tir thắng 1 năm trước dn thing 4 năm sa là 278mm (chiếm 17% cả năm), Lượng bốc hoi trung bình hing năm khoảng 752mm, lượng bốc hơi cảng cao thì nước cảng nhiều. Tháng 4, 5 có lượng bốc hơi lớn, tháng 1, 2 lượng bốc hơi ít nhất, trung bình E = 15. Riêng từ ngày 20/4 đến 25/5 lượng bốc hơi bình quân E = 67,1 mẺ/ha/ ngày.
Gió, bão, Gió thịnh hành nhất trong năm là gió mùa Đông Bắc và gió Đông Nam. Bao thường xuất hiện khoảng từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm. Nếu bảo đỗ bộ vào đắt liền từ Quảng Ninh đến Quảng Trị đỀu ảnh hưởng đến khi hậu thời tết của tỉnh Thái Bình, Bão có gió từ cấp 8 đến cắp 12, bão thường kèm theo mưa lớn (chiếm 40% trận mưa gây ứng ở Thái Bình). nếu gặp triều cường thi mực nước biển và mye nước ở các cửa sông Trà Lý và sông Hỗng đều dâng lên, ảnh hưởng rắt lớn “đến việc tiêu nước và an toàn của hệ thống dé điều.
Thủy van a, Đặc điểm mạng lưới sông ngồi Thái Bình được bao bọc bởi hệ thống sông, biển khép kín. Bờ biển dai trên 50 km và 4 sông lớn chày qua dia phận của tỉnh: Phía Bắc và Đông Bắc có sông Hóa dai 35.3 km, phía Bắc và Tây Bắc có sông Luộc (phân lưu của sông Hồng) đài 53 km, phía Tây và Nam là đoạn hạ lưu của sông Hồng dài 67 km, sông Trà Lý (hân lưu cắp 1 của sông Hồng) chảy qua giữa tỉnh từ Tây sang Đông. Đồng thời có 5 cửa sông lớn (Văn Úc, Diêm Điền, Ba Lạt, Trả Ly, Lân). Các sông này đều chịu.
nh hưởng của chế độ thủy tiều, mùa hè mức nước dâng nhanh, lưu lượng lớn, him lượng phủ sa cao, mia đông lưu lượng giảm nhiều, lượng phù sa không đáng kể, Nước mặn ảnh hưởng sâu vào đất liễn (15-20 km), b.cl độ dng chiy Chế độ dong chảy trên phân thành hai mùa rõ rệt là mùa lũ và mùa kiệt. lũ thường bắt đầu từ thing 6 đến thing 10 và mia kiệt là cúc tháng côn hạ. Số liệu thống kê mực nước trung bình các tháng mùa kiệt tại trạm Thái Bình cho thấy rõ.1: Mục nước trung bình các thắng mùa kiệt Sông: Trà Lý. “Tỉnh: Thái “Trạm: TP TháiBình.
TT | Năm | 1 [ H [am [IV [V [ XI | xm |Tnngbình 1 | 1989 | 3l | 24 |25|26 | 46 | 75 | SI 40, 2 | 1990 | 43 | 2§ | 48 | 60 |w2 | 7? | 52 56 3 | 1991 |37 | 30 | 28 |29 | 34 | 74 | 46, 40 4 | 1992 |à4 | 29 [30 |24 | a2 | si | 39 36 5 | 1993 | 27 | 30 |33 |36 |50| 66 | 5U 4 6 | 1994 | 34 | 31 |30 | 34 | 52 | 68 | 65 45 7 | 1995 | 4s | -40 | 36 | a1 [as | 44 [57 | 33 $ | 1996 | 39 | 20 | 31 | 22 | T0 | 88 | sỉ 40 9 | 1997 | 35 | s1 | 40 | 43 | 63 | 35 | 4 30 10 | 1998 | 36 30 | 10 | 44 | 27 | 40 19 „| 199 |32 36 | 19 | 63 | 97 | 60 | 36 12 | 2000 | 42 | 39 | 40 |4o |57| 61 | si 47 13 | 2001 | 41 | 40 | 40 | 45 | ot | 95 | 52 5 14 | 2002 | 37 | 36 |31 |35 | 87 | 66 | 5S E0 15 | 2003 | 52 | 43 | 46 |40 |60 | 63 | 53 si l6 | 2004 | 31 | 27 |33 |36 | 69 | 53 | 44 4 17 | 2005 | 33 | 33 | 22 | 26 |33 | 73 | SI 39 18 | 2006 | 38 | 35 | 27 | 28 | 45 | 63 | 50 | 41 19 | 2007 | 38 | 29 | 40 | 28 | 46 | 66 | 52 | 43 20 | 2008 | 41 | 32 |29 |37 | 61 | 146 | 65 59 21 | 2009 | 47 | 44 | 39 | 50 | 86 | 54 | 45 5 “Các đặc trưng mực nước cơ bản tại trạm Thái Bình cụ thể như sau: ~ Mực nước trung bình mùa kiệt lớn nhất: năm 2008 là 59cm. ~ Mực nước trung bình mia kiệt nhỏ nhắc: năm 1998 là 19em ~ Mực nước trung bình mùa kiệt nhí năm: 42,49em * Dong chảy mùa lũ: "Nguyên nhân sinh ra lúc là do mưa, đặc biệt là mưa do bio hoặc ảnh hưởng, của bão, mưa do hội tụ nhiệt đới và mưa dông, cường độ mưa xảy ra khá lớn. Lượng mưa trung bình mùa mưa (từ thắng 5 đến tháng 10): 1439mm (chiế 83% cả năm). Do cường độ mưa lớn kết hợp triều cưởng nên mực nước sông ở cửa Trả Lý và sông Hồng đều ding cao gây ra lũ in - Sự thay đổi mục nước mùa lũ trên sông thể hiện rõ đặc điểm của lũ ở vùng đồng bằng là cường suất lũ nhỏ, đỉnh bet, các con lũ xảy ra liên tiếp, thời gian 10 kếo đài ~ Mực nước lớn nhất trong năm thường xuất hiện vào các tháng VII, VIIL Bảng 1.2 : Mục nước lũ ao nhất vi bão Thái Binh từ năm 1980-2010 Mực nước max (rem Sốem | Gió | Gió Số | Nam Nhật Tào) Ngày | bảo | mạnh | mạnh TT BĐI | BD2 | Bp thang | ảnh | cip8 | cấp hướng | 10 | 10-12 1 [19+ s05 T9794 | 3 2 | 1995 7 iI 649 Ì19/08/1995 3 1 | 1996 TẠT |2/01986|— 6 z 4 | 1997 | iI 635 _| 2807/1997 1 s | 1998 630_| 407/998 | 2 7 1 6 | 1999 7 [376 [25/07/1999 3 7_| 2000 637_| 21772000 | 3 | 2001 644 05708/2001 | 7 9| 2002 695.