Luận văn thạc sĩ đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường của nhà máy thuộc da tại huyện văn lãng tỉnh lạng sơn

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đề xuất giải pháp cải thiện kết quả quản lý môi trường của nhà máy thuộc da tại huyện văn lãng tỉnh, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

100
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Quản lý môi trường nhà máy thuộc da tại Văn Lãng Lạng Sơn

Quản lý môi trường tại các nhà máy thuộc da là vấn đề cấp thiết, đặc biệt tại Văn Lãng, Lạng Sơn. Ngành thuộc da được biết đến là một trong những ngành công nghiệp gây ô nhiễm nặng do phát sinh lượng lớn chất thải hữu cơ, nước thải chứa crom và mùi hôi khó chịu. Nhà máy thuộc da tại Văn Lãng đối mặt với nhiều thách thức trong việc kiểm soát ô nhiễm, đặc biệt là xử lý nước thải và quản lý chất thải nguy hại. Việc tuân thủ quy định môi trường và áp dụng công nghệ xử lý môi trường tiên tiến là yếu tố then chốt để giảm thiểu tác động môi trường.

1.1. Hiện trạng quản lý môi trường

Hiện trạng quản lý môi trường tại nhà máy thuộc da Văn Lãng cho thấy nhiều bất cập. Nước thải từ quá trình thuộc da chứa hàm lượng crom cao, gây ô nhiễm nguồn nước mặt và ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy sinh. Kiểm soát ô nhiễm chưa hiệu quả do thiếu hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn. Bên cạnh đó, việc quản lý chất thải rắn và khí thải cũng chưa được tối ưu, dẫn đến tình trạng ô nhiễm không khí và đất xung quanh khu vực nhà máy.

1.2. Thách thức trong quản lý chất thải

Quản lý chất thải là thách thức lớn đối với nhà máy thuộc da tại Văn Lãng. Nước thải chứa crom và các chất hữu cơ khó phân hủy đòi hỏi công nghệ xử lý chuyên biệt. Chất thải rắn từ quá trình sản xuất, bao gồm da thải và hóa chất dư thừa, cần được xử lý đúng cách để tránh gây ô nhiễm môi trường. Việc thiếu hệ thống quản lý môi trường hiệu quả và nguồn lực tài chính hạn chế là những rào cản chính trong việc nâng cao hiệu quả quản lý chất thải.

II. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường

Để nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại nhà máy thuộc da Văn Lãng, cần áp dụng các giải pháp toàn diện. Tối ưu hóa quản lý quy trình sản xuất, đầu tư vào công nghệ xử lý môi trường tiên tiến và tăng cường tuân thủ quy định môi trường là những bước đi quan trọng. Bên cạnh đó, việc đào tạo nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho cán bộ và công nhân viên cũng cần được chú trọng.

2.1. Áp dụng công nghệ xử lý nước thải

Một trong những giải pháp quan trọng là áp dụng công nghệ xử lý nước thải hiện đại. Quy trình xử lý nước thải chứa crom cần được tách riêng và xử lý bằng phương pháp hóa học để chuyển hóa crom độc hại thành dạng ít độc hơn. Bên cạnh đó, hệ thống xử lý sinh học kỵ khí và hiếu khí cần được tối ưu để giảm thiểu BOD và COD trong nước thải. Việc đầu tư vào hệ thống lọc áp lực và khử trùng cũng giúp đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn.

2.2. Tăng cường quản lý chất thải rắn

Quản lý chất thải rắn cần được cải thiện thông qua việc phân loại và xử lý riêng biệt các loại chất thải. Da thải và hóa chất dư thừa cần được thu gom và xử lý bằng phương pháp chôn lấp an toàn hoặc tái chế. Việc áp dụng sản xuất sạch hơn (SXSH) trong quy trình sản xuất cũng giúp giảm thiểu lượng chất thải phát sinh. Bên cạnh đó, nhà máy cần xây dựng kế hoạch quản lý chất thải nguy hại để đảm bảo an toàn môi trường.

III. Phát triển bền vững trong ngành thuộc da

Phát triển bền vững là mục tiêu quan trọng trong ngành thuộc da tại Văn Lãng, Lạng Sơn. Việc kết hợp giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng. Áp dụng các giải pháp giảm thiểu tác động môi trường và thúc đẩy tuân thủ quy định môi trường là chìa khóa để đạt được sự phát triển bền vững. Bên cạnh đó, việc hợp tác với các cơ quan chức năng và cộng đồng địa phương cũng góp phần nâng cao hiệu quả quản lý môi trường.

3.1. Tăng cường tuân thủ quy định môi trường

Việc tuân thủ quy định môi trường là yếu tố then chốt để đảm bảo hoạt động bền vững của nhà máy thuộc da. Nhà máy cần thường xuyên cập nhật và áp dụng các quy định mới về kiểm soát ô nhiễmquản lý chất thải. Bên cạnh đó, việc thực hiện các chương trình thanh tra và giám sát môi trường định kỳ cũng giúp đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường.

3.2. Thúc đẩy giáo dục và nhận thức cộng đồng

Giáo dục và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho cộng đồng địa phương là yếu tố quan trọng trong phát triển bền vững. Nhà máy cần tổ chức các chương trình tuyên truyền và đào tạo để nâng cao nhận thức về tác động môi trường của ngành thuộc da. Việc hợp tác với các tổ chức phi chính phủ và cơ quan chức năng cũng giúp thúc đẩy các hoạt động bảo vệ môi trường hiệu quả hơn.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho một quy trình phức tạp hơn trong thuộc da và sản xuất da thuộc. Thuộc da có thể được thực hiện bằng một trong hai phương pháp là thuộc bằng thực vật hoặc thuộc bằng khoáng chất. Trước khi thuộc da, da sống được làm sạch lông, tẩy dầu mỡ, khử muối và ngâm trong nước trong khoảng thời gian từ 6 giờ đến 2 ngày. Để ngăn chặn tổn hại da do vi khuẩn phát triển trong thời gian ngâm ủ, có thể sử dụng thuốc diệt khuẩn như dithiocacbamat.

Thuốc diệt nấm như TCMBT, 2- (thiocyanomethylthio) benzothiazol, cũng có thể được thêm vào muộn hơn trong quy trình này để bảo vệ da thuộc còn ẩm ướt không bị nấm mốc phát triển. Sau năm 1980 việc 4 sử dụng pentachlorophenol và thuốc diệt khuẩn chứa thủy ngân cùng các dẫn xuất của chúng đã bị cấm. Phương pháp thuộc bằng thực vật sử dụng tanin. Tanin là một lớp các hóa chất polyphenol làm se có mặt tự nhiên trong vỏ cây và lá của nhiều loài thực vật.

Các tanin liên kết với các protein colagen trong da và che phủ lên chúng, làm cho da thuộc trở nên ít thấm nước hơn và khó bị vi khuẩn, nấm mốc tấn công hơn. Quy trình này cũng làm cho da trở nên mềm hơn. Các loại vỏ cây chủ yếu được sử dụng trong thuộc da ngày nay bao gồm các loài trong các chi Castanea, Quercus, Coriaria, Notholithocarpus, Tsuga, Schinopsis, Aspidosperma, các loài cây ngập mặn, Acacia (đặc biệt là Acasia catechu) và Terminalia (như Terminalia chebula). Da sống được căng trên các khung và ngâm vài tuần trong các bể lớn với nồng độ tanin ngày càng tăng.

Da thuộc thực vật mềm và được sử dụng trong sản xuất các loại va li hay đồ da gia dụng. Thuộc bằng crom Trước khi có sự đưa các hóa chất crom vào quá trình thuộc da thì một vài bước là cần thiết để sản xuất ra da sống có thể thuộc. Các bước này bao gồm: cạo lông (loại bỏ lông), tẩm vôi (ngâm tẩm các chất kiềm như natri hydroxit), khử vôi (phục hồi pH trung hòa), ngâm mềm da bằng enzym, và ngâm chua (hạ pH của da sống bằng muối và axit sulfuric). Độ pH phải là rất axit khi crom được đưa vào để đảm bảo các phức chất crom là đủ nhỏ để ăn khớp với khoảng cách giữa các sợi và phần sót lại của colagen.

Khi mức thấm crom mong muốn vào da đã đạt được, độ pH của da lại được nâng lên một lần nữa để tạo thuận lợi cho quy trình thuộc. Bước này gọi là bazơ hóa. Ở trạng thái thô, da thuộc bằng crom có màu xanh lam, vì thế còn gọi là da xanh ẩm. Thuộc bằng crom nhanh hơn so với thuộc bằng thực vật (chưa tới một ngày cho công đoạn này của thuộc da bằng crom) và sản xuất ra da có thể kéo giãn, thích hợp để sản xuất ví, túi xách hay quần áo.

5 Thuộc da bằng các khoáng chất khác Da thuộc bằng khoáng chất chứa crom được gọi là da xanh ẩm, các hình thức thuộc da bằng phèn, các muối zirconi, titan, sắt, hoặc bằng các kết hợp giữa chúng, làm cho da được gọi là da trắng ẩm. Da trắng ẩm cũng là một công đoạn bán thành phẩm như da xanh ẩm, nhưng là thân thiện sinh thái hơn. Nhiệt độ co rút của da trắng ẩm thay đổi trong khoảng 70-85 °C, trong khi đó với da xanh ẩm là trong khoảng 95-100 °C. Thuộc da được xem là một trong những ngành công nghiệp gây ô nhiễm nặng nhất do tạo ra mùi hôi thối, nhiều chất thải hữu cơ và tiêu thụ nhiều nước.

Các chất thải bao gồm: nước, muối, các protein, lông, chất béo và những hóa chất dư của quá trình sản xuất. Bên cạnh đó còn có da phế thải của công đoạn tạo hình và tách da, bào da hay đệm để đạt chiều dày da mong muốn. Da thải của các công đoạn ướt có thể làm thức ăn gia súc và phân bón, tuy nhiên da thải của công đoạn khô chỉ được đem chôn lấp. Sau một thời gian, dưới ảnh hưởng của các tác nhân tự nhiên, các thành phần trong da bị biến đổi và gây ô nhiễm cho môi trường đất.

elatin là sản phẩm thủy phân một phần của collagen có nguồn gốc tự nhiên như da, mô của khớp nối và xương động vật. Trong công nghiệp, gelatin có rất nhiều ứng dụng quan trọng, đóng vai trò là chất ổn định, chất kết dính, chất nhũ hóa và chất làm đặc. Da thải của công đoạn khô vẫn còn chứa rất nhiều gelatin. Ở Việt Nam, ngành công nghiệp thuộc da đang gặp không ít khó khăn.

Hiện nay, nước ta có khoảng 35 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này, lượng sản xuất ra chỉ đáp khoảng 40% nhu cầu trong nước. Theo các chuyên gia 2 vấn đề khó khăn đối với ngành thuộc gia là : nguyên liệu sản xuất và xử lý nước thải ngành thuộc da. [3] Tác động đến môi trường từ hoạt động thuộc da: Phát sinh lượng lớn nước thải có chứa nhiều thành phần ô nhiễm môi trường nước, tác động đến các loài thủy sinh trong nước; phát sinh chất thải nguy hại do trong quá trình 6 sản xuất sử dụng nhiều hóa chất, nếu không quản lý tốt tác động xấu đến môi trường đất, nước, không khí…; phát sinh mùi gây khó chịu cho người và ảnh hưởng đến sức khỏe người dân và công nhân; lượng chất thải rắn phát sinh, nếu không được thu gom, xử lý tác động xấu đến môi trường xung quanh. Nguồn thải, đặc điểm nước thải ngành thuộc da Đa số các công đoạn trong công nghệ thuộc da đều là quá trình ướt, có nghĩa là có sử dụng nước.

Định mức tiêu thụ nước khoảng 30 - 70m3 cho 1 tấn da nguyên liệu. Lượng nước thải thường xấp xỉ lượng nước tiêu thụ, như vậy lượng nước thải ra là rất nhiều. Ngoài ra, ở mỗi công đoạn đều sử dụng các hóa chất riêng, vì vậy nước thải ra có nồng độ ô nhiễm cao, độc hại cho môi trường. Nhìn chung, nước thải thuộc da chứa hàm lượng ô nhiễm cao, độ màu, lượng cặn, BOD, COD lớn, trong nước thải có lượng lớn thành phần hữu cơ bắt nguồn từ nguyên liệu da động vật, đó là da, lông, thịt, protein, lipid, dầu mỡ, các chất hữu cơ, dễ, khó phân hủy sinh học.

Ngoài ra trong nước thải có chứa nhiều hóa chất vô cơ sử dụng trong các quá trình, như ion cr6+, các chất tẩy, axit, bazơ. Nước thải thuộc da nếu không được xử lý sẽ gây ảnh hưởng tới môi trường, hàm lượng chất hữu cơ cao làm giảm nồng độ oxi trong nước, ảnh hưởng tới môi trường thủy sinh xung quanh, lượng cặn gồm các thành phần như lông, thịt, vôi làm nước bị bẩn đục, các chất vô cơ trong nước thải có thể tạo thành các muối, làm tăng độ mặn, độ cứng, áp suất thẩm thấu, ảnh hưởng tới thủy sinh. Nhất thiết phải xử lý nước thải thuộc da trước khi xả ra môi trường. Công nghệ xử lý nước thải ngành thuộc da Nước thải từ nhà máy sản xuất thuộc da gồm nước thải từ các công đoạn khác nhau.

Trong đó, ở các công đoạn thuộc, trong thành phần nước thải chứa ion Cr6+. Nồng độ ion crom trong nước thải ở các công đoạn này là rất lớn, khó có thể xử lý bằng các phương pháp sinh học cũng như cơ học, vì vậy 7 trước khi xử lý chung cùng với dòng nước thải ở công đoạn khác ta phải xử lý riêng trước. Quá trình xử lý nước thải Cr6+ : Nước thải từ các công đoạn có chứa crom được chảy về bể gom, trước và sau bể gom ta đặt song chắn rác thô và sông chắn rác tinh nhằm loại cặn có kích thước lớn và lớn hơn 5mm. Trong bể phản ứng ta sử dụng Natrisunfua làm tác nhân phản ứng theo phương trình sau: Cr2O72- + 3S2- + 14H+ → 2Cr3+ + 3S0 + 7H2O Dựa vào phản ứng, việc duy trì ion H+ là rất quan trọng, pH đảm bảo cho quá trình xảy ra là từ 2 - 4, vì vậy ta cần phải điều chỉnh pH thích hợp và phải điều chỉnh thêm H2SO4 vào, sau khi hình thành ion Cr3+ sẽ hình thành kết tủa: Cr3+ + OH- → Cr(OH)3 pH cho quá trình này là từ 7-9 nên ta phải thêm kiềm NaOH vào bể.

Trong bể phản ứng có lắp đặt cánh khuấy nhằm trộn đều nước thải. Từ bể phản ứng, nước thải chảy qua bể lắng để tách các cặn lắng. Sau đó, nước thải chứa ion Cr3+ chảy sang bể điều hòa , xử lý chung cùng nước thải ở các công đoạn khác. Quá trình xử lý nước thải: Nước thải ở các công đoạn khác không chứa nhiều ion Cr6+, được tách riêng đến bể gom khác, trước và sau bể gom ta cũng đặt song chắn rác thô và song chắn rác tinh để loại bỏ rác cặn, đảm bảo an toàn cho các công trình thiết bị sau.

Từ bể gom, nước thải bơm lên song chắn rác tinh rồi chảy xuống bể vớt tuyển nổi. Nguyên liệu cho quá trình sản xuất này là da của các động vật, chứa nhiều chất béo, mỡ, ngoài ra lượng dầu mỡ từ việc lau chùi vệ sinh các thiết bị cũng rất lớn. Trước khi vào các công đoạn tiếp theo ta cần giảm lượng dầu mỡ có trong nước thải. Trong bể tuyển nổi, dưới tác dụng của bọt khí li ti, 8 các chất nhẹ hơn nước như dầu mỡ sẽ nổi lên mặt nước, khi đó các chất này sẽ được thu gom bằng thiết bị thu cặn, đặt trên mặt bể.

Sau khi tách dầu mỡ nước thải chảy về bể điều hòa, cùng với dòng nước thải chứa ion Cr3+ trộn chung. Bể điều hòa có tác dụng điều hòa lưu lượng và chất lượng nước thải, trong bể có lắp đặt hệ thống phân phối khí nhằm trộn đều nước thải, tránh quá trình phân hủy kị khí, đồng thời xử lý một phần các chất dễ phân hủy sinh học. Từ bể điều hòa nước thải được bơm sang bể keo tụ tạo bông. Đây là quá trình xử lý hóa lý, hóa chất phèn nhôm được thêm vào bể nhằm tạo phản ứng keo tụ, liên kết các chất bẩn trong nước tạo thành bông cặn theo phản ứng keo tụ.

Từ ngăn phản ứng, nước thải chảy đến ngăn tạo bông, ngăn này có mục đích để các bông cặn mới tạo thành từ phản ứng keo tụ có thể tạo thành các bông có kích thước lớn hơn nhờ hóa chất polymer và để có có thể lắng xuống dưới. Sau khi tạo thành các bông bùn, nước thải được dẫn qua bể lắng để tách lượng bùn mới hình thành. Bùn sẽ lắng xuống đáy và được dẫn ra bể nén bùn. Nước thải trên bề mặt sẽ được bơm qua bể xử lý sinh học kỵ khí UASB.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường nhà máy thuộc da tại Văn Lãng, Lạng Sơn là tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý môi trường hiệu quả cho các nhà máy thuộc da tại khu vực Văn Lãng, Lạng Sơn. Tài liệu này không chỉ phân tích các vấn đề môi trường hiện tại mà còn đưa ra các biện pháp cụ thể để giảm thiểu ô nhiễm, tối ưu hóa quy trình sản xuất và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, chuyên gia môi trường và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thuộc da, giúp họ nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ môi trường bền vững.

Để mở rộng kiến thức về quản lý môi trường trong các ngành công nghiệp khác, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn đánh giá thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý môi trường trong hoạt động khai thác chế biến quặng sắt trên địa bàn huyện trấn yên tỉnh yên bái, Luận văn đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải nguy hại tại tỉnh phú thọ, và Chuyên đề tốt nghiệp thực trạng và giải pháp quản lý nước thải tại khu công nghiệp bảo minh tỉnh nam định. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn đa chiều và giải pháp thiết thực trong lĩnh vực quản lý môi trường công nghiệp.