chương 1. Sử dụng phương pháp khảo sát Delphi để xác định sự đồng thuận của các chuyên gia. Trên cơ sở hệ thống các mục tiêu, chỉ số đo lường đã xây dựng, sử dụng các số liệu thứ cấp các năm 2012-2014 để đánh giá hiện trạng. Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Phương Đông trong định hướng phát triển đến năm 2020.
Ở chương 3, tác giả đề xuất các chương trình hành động và giải pháp cho từng phương diện dựa trên hiện trạng đã được đánh giá, phân tích ở chương 2. Kết luận Tài liệu tham khảo Phụ lục. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Chƣơng 1 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ MÔ HÌNH THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG Mục tiêu Chƣơng 1: - Tìm hiểu định nghĩa về hiệu quả kinh doanh, mô hình thẻ điểm cân bằng, các phương diện của mô hình và hệ thống các chỉ số đo lường. - Các yếu tố cơ bản tác động đến hiệu quả kinh doanh.
Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh 1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh kết quả khai thác các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, khoa học công nghệ và vốn) và chi phí nguồn lực đó trong quá trình sản xuất nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đặt ra. Bản chất của hiệu quả kinh doanh là đo lường hiệu quả sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là đi sâu nghiên cứu quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của quản lý kinh doanh, căn cứ vào các tài liệu thống kê và các thông tin kinh tế khác, bằng những phương pháp nghiên cứu thích hợp, phân giải mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế nhằm làm rõ bản chất của hoạt động kinh doanh, nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
Ý nghĩa phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh: - Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và còn là công cụ để cải tiến quản lý trong kinh doanh. - Phân tích hoạt động và hiệu quả kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 quyết định kinh doanh. - Phân tích kinh doanh còn là biện pháp quan trọng để ngăn ngừa rủi ro trong kinh doanh, trên cơ sở kết quả phân tích, doanh nghiệp dự đoán các rủi ro trong kinh doanh có thể xảy ra và các phương pháp phòng ngừa phù hợp trước khi chúng xảy ra. Ngoài ra, đối với một bộ phận các đối tượng bên ngoài là những người không trực tiếp điều hành nhưng họ có mối quan hệ về quyền lợi với doanh nghiệp, thông qua tài liệu và kết quả phân tích giúp họ có những quyết định đúng đắn trong việc hợp tác, đầu tư, hay cung cấp các mức hạn mức tín dụng… 1.
Khái niệm về nâng cao hiệu quả kinh doanh Nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp là rất quan trọng góp phần cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải sử dụng các nguồn lực đầu vào hợp lý nhằm đạt được kết quả tối đa và chi phí tối thiểu. Vì vậy, ta có thể thấy một số ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh: - Kết quả của hoạt động phân tích hiệu quả kinh doanh có thể giúp tổ chức đánh giá mức độ khai thác và sử dụng các nguồn lực đã có so với mục tiêu đề ra, - Kinh doanh hiệu quả hơn giúp tổ chức có cơ hội tái đầu tư, thúc đẩy tiến bộ khoa học và công nghệ, - Sản xuất kinh doanh phát triển qua từng giai đoạn. Lý thuyết về mô hình thẻ điểm cân bằng 1.
Sự ra đời của mô hình BSC Năm 1990, học viện Nolan Norton, bộ phận nghiên cứu của công ty KPMG, bảo trợ cho một chương trình nghiên cứu đa công ty với đề tài “Đo lường hiệu suất hoạt động của tổ chức trong tương lai”. Học viện Nolan Norton tin rằng cách thức đo lường hiệu quả hoạt động lúc bấy giờ, chủ yếu dựa vào thước đo tài chính, không còn phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế. Ông David Norton, giám đốc điều LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 hành học viện Nolan Norton, là người phụ trách dự án, và ông Robert Kaplan là cố vấn chuyên môn. Chương trình đã đúc kết một hệ thống đo lường với tên gọi là thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard – BSC).
Thẻ điểm cân bằng được cấu thành từ bốn phương diện riêng biệt: tài chính, khách hàng, quy trình kinh doanh nội bộ, và học tập - phát triển. Sau đó, hai nhà quản lý là ông Norman Chambers, tổng giám đốc của công ty Rockwater, và ông Larry Brady, phó giám đốc điều hành của tập đoàn FMC, đã nhận thấy tầm quan trọng của việc liên kết các thước đo trong BSC với chiến lược của một tổ chức. Họ đã cùng với ông David Norton and ông Robert Kaplan phát triển mô hình BSC để giúp các tổ chức chuyển hóa và thực hiện chiến lược. Mô hình thẻ điểm cân bằng được hơn một nửa số doanh nghiệp trong danh sách Fortune 1000 ứng dụng kể từ năm 1996 và mô hình đã được tạp chí Harvard Business Review đánh giá là một trong 75 ý tưởng có sức ảnh hưởng nhất của thế kỷ 20.
Khái niệm về mô hình BSC Mô hình BSC là một hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động, kết hợp cả thước đo tài chính và phi tài chính, được cấu thành từ bốn phương diện có quan hệ nhân quả: Tài chính, Khách hàng, Quy trình kinh doanh nội bộ, Học tập - Phát triển.1 Mô hình thẻ điểm cân bằng (R.Norton, 1996) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Đối với mô hình BSC, các chỉ số tài chính là quan trọng nhưng cần phải quan tâm đến các chỉ số phi tài chính khác. Nếu không, tổ chức dễ xa rời các mục tiêu chiến lược, làm giảm sự hài lòng hiện có, mất đi sự trung thành của khách hàng và gây hậu quả xấu cho yếu tố tài chính trong tương lai. - Phương diện Tài chính: mục tiêu tài chính phải được kết nối với chiến lược của tổ chức. Những mục tiêu tài chính có vai trò như một trọng điểm cho các mục tiêu và thước đo ở các phương diện khác của mô hình, đồng thời nó còn cho biết hiệu quả hoạt động tài chính được kỳ vọng từ chiến lược.
Phương diện này sẽ giúp trả lời câu hỏi “Để thành công về mặt tài chính, tổ chức sẽ thể hiện với cổ đông như thế nào?”. - Phương diện Khách hàng: xác định rõ khách hàng và phân khúc thị trường mà tổ chức lựa chọn để cạnh tranh, đồng thời đo lường được những tập giá trị (gồm (1) thuộc tính của sản phẩm hay dịch vụ, (2) mối quan hệ khách hàng, (3) hình ảnh và danh tiếng) mà tổ chức mang đến cho khách hàng và phân khúc thị trường mục tiêu. Phương diện này sẽ tập trung giải quyết vấn đề “Để đạt tầm nhìn, chúng ta cần tạo ra giá trị gì cho khách hàng?”. - Phương diện Quy trình kinh doanh nội bộ: mô tả tính hiệu quả trong việc phân phối giá trị đến cho khách hàng.
Do vậy, các tổ chức thường phát triển các mục tiêu và thước đo của phương diện này sau khi đã xây dựng hai phương diện Tài chính, và Khách hàng: xác định các quy trình chính cần thực hiện để gia tăng giá trị cho khách hàng và cuối cùng là cho cổ đông. Phương diện này sẽ tập trung giải quyết câu hỏi “Để thoả mãn cổ đông và khách hàng, các quy trình kinh doanh của chúng ta cần vượt trội ở điểm nào?”. - Phương diện Học tập – Phát triển: không chỉ đo lường và cho thấy sự đầu tư bền vững cho tương lai mà nó chính là yếu tố hỗ trợ cho việc đạt được những mục tiêu ở các phương diện khác. Phương diện này tập trung giải quyết “Để hoàn thành mục tiêu, làm thế nào chúng ta duy trì khả năng thay đổi và phát triển?”.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Mô hình BSC hơn nữa cung cấp một nền tảng, hay ngôn ngữ chuyển đổi các mục tiêu chiến lược dài hạn của tổ chức thành các mục tiêu hữu hình, ngắn hạn và thước đo cụ thể. Các thước đo này đại điện cho sự cân bằng giữa thước đo bên ngoài (đối với cổ đông và khách hàng) với thước đo bên trong (của các quy trình kinh doanh, sự sáng tạo, học tập - phát triển). Bốn phương diện trên đã có thể tạo ra sự cân bằng thể hiện qua các đặc điểm: (1) cân bằng giữa mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn, (2) cân bằng giữa đánh giá bên ngoài và đánh giá bên trong, (3) cân bằng giữa kết quả mong muốn đạt được và kết quả trong thực tế, và (4) cân bằng giữa những đánh giá khách quan và đánh giá chủ quan. Nghĩa là, nhà lãnh đạo có thể tạo ra sự cân bằng giữa các mục tiêu ngắn hạn và các mục tiêu dài hạn, hoặc ngăn ngừa việc cải tiến ở một phương diện nào đó làm tăng chi phí ở một phương diện khác.
Vì vậy, nhà lãnh đạo có thể đo lường được các đơn vị kinh doanh của tổ chức đã tạo ra giá trị như thế nào cho khách hàng hiện tại và tương lai, và làm thế nào để cải thiện được năng lực nội tại của doanh nghiệp, sự đầu tư vào con người, hệ thống công nghệ thông tin hay quy trình cần thiết (những thước đo phi tài chính) để nâng cao hiệu quả, lợi ích kinh tế (yếu tố tài chính) trong dài hạn. Tất cả đều hướng tới mục tiêu, tầm nhìn và chiến lược chung của tổ chức. Vai trò của mô hình thẻ điểm cân bằng 1. Mô hình BSC là công cụ giao tiếp Thay thế cho những bảng mô tả dài dòng về mục tiêu, cách thức đánh giá chiến lược, mô hình BSC như một bản đồ chiến lược được trình bày rõ ràng theo từng khối, giúp cho mọi người trong tổ chức từ lãnh đạo cấp cao đến nhân viên có thể xác định được những mối quan hệ nhân quả đan xen nhau qua các phương diện, dẫn đến việc thực thi chiến lược của tổ chức (Niven, 2006).
Mô hình BSC là một hệ thống quản lý chiến lược Mô hình BSC được sử dụng để điều chỉnh các hoạt động ngắn hạn bằng chiến lược (dài hạn).