Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các nền kinh tế đang phát triển, giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội là mục tiêu ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, các chính sách tín dụng ưu đãi đã hỗ trợ hộ nghèo và các đối tượng chính sách tiếp cận vốn để tổ chức sản xuất, tạo việc làm. Tuy nhiên, các hộ gia đình nghèo, người có thu nhập thấp, đặc biệt là phụ nữ khu vực nông thôn và bán đô thị, vẫn gặp nhiều rào cản khi tiếp cận dịch vụ tài chính chính thức từ hệ thống ngân hàng thương mại do không đáp ứng được yêu cầu về tài sản thế chấp, thủ tục thẩm định phức tạp và quy mô vay vốn quá nhỏ. Tình trạng này khiến nhóm đối tượng yếu thế dễ rơi vào các hình thức tín dụng phi chính thức và bẫy "tín dụng đen".

Trước thực tế đó, mô hình tài chính vi mô (TCVM) đóng vai trò là công cụ trung gian tài chính và xã hội, cung cấp các khoản vay nhỏ, dịch vụ tiết kiệm và bảo hiểm vi mô nhằm nâng cao năng lực tự chủ kinh tế cho người nghèo. Tổ chức tài chính vi mô TNHH MTV Tình Thương (TYM), trực thuộc Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, là tổ chức tài chính vi mô chính thức đầu tiên tại Việt Nam thực hiện các chương trình tài chính toàn diện phục vụ phụ nữ yếu thế. Nhằm đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động và đề xuất giải pháp phát triển trong giai đoạn mới, đề tài "Thực trạng và giải pháp nâng cao kết quả hoạt động của Tổ chức tài chính vi mô TNHH MTV Tình Thương" được thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài chính vi mô, các mô hình hoạt động, nguyên tắc quản lý và hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động tài chính và phi tài chính của TYM giai đoạn 2014 – 2020, tập trung vào công tác phát triển mạng lưới, quản trị tín dụng, huy động tiết kiệm, cơ cấu nguồn vốn và các chỉ số an toàn tài chính.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế và nguyên nhân trong quá trình vận hành của TYM.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm nâng cao kết quả hoạt động tài chính, mở rộng mạng lưới và tăng cường năng lực tiếp cận vốn cho khách hàng của TYM.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tài chính và các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của Tổ chức tài chính vi mô TNHH MTV Tình Thương.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động của TYM trên địa bàn 13 tỉnh/thành phố tại Việt Nam, kết hợp khảo sát thực tế tại Trụ sở chính, Chi nhánh Mê Linh và Địa bàn giao dịch Hà Đông (Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập và tổng hợp chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2020 (kết hợp chuỗi dữ liệu so sánh từ năm 2012 đến 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận tài chính vi mô dựa trên khung lý thuyết của các tổ chức quốc tế và các nhà nghiên cứu chuyên ngành:

  • Khái niệm và vai trò: Tiếp cận định nghĩa của Tổ chức Tư vấn Hỗ trợ Người nghèo (CGAP), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 2010), Marguerite Robinson (2001), Joanna Ledgerwood (1999, 2013) và Nguyễn Kim Anh (2013, 2016). Tài chính vi mô được xác định là việc cung cấp các dịch vụ tài chính quy mô nhỏ (cho vay, tiền gửi tiết kiệm, bảo hiểm, thanh toán) kết hợp dịch vụ trung gian xã hội cho người nghèo và doanh nghiệp siêu nhỏ.
  • Khung pháp lý tại Việt Nam: Nghiên cứu căn cứ vào Nghị định số 28/2005/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ tại Việt Nam; Thông tư số 08/2009/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về cấp phép và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô; các quy định pháp luật về quản lý vốn, tài sản cố định (không vượt quá 50% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung), trích lập quỹ dự phòng rủi ro và chế độ báo cáo tài chính đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước/đơn vị trực thuộc tổ chức chính trị - xã hội.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu quy mô và chất lượng tín dụng: Doanh số cho vay, dư nợ cho vay, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ hoàn trả, tỷ lệ nợ rủi ro danh mục (PAR > 30 ngày theo chuẩn quốc tế < 5% theo Cull et al., 2007; Olivares-Polanco, 2005; Ayayi & Sene, 2010).
    • Chỉ tiêu huy động tiết kiệm: Quy mô vốn tiền gửi tiết kiệm (TGTK), tốc độ tăng trưởng TGTK, tỷ trọng TGTK/tổng nguồn vốn, chi phí trả lãi và chi phí quản lý huy động vốn.
    • Chỉ tiêu hiệu quả tài chính và tính bền vững: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA > 2%), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE $\ge$ 15%), tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) và Chỉ số tự vững hoạt động (OSS > 100% là tự vững; OSS > 120% theo chuẩn The MIX và World Bank theo Bogan, 2012).

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong khóa luận gồm:

  • Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, bảo đảm nguyên tắc khách quan, toàn diện, lịch sử cụ thể và thực tiễn.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo thường niên của Nhóm Công tác Tài chính vi mô Việt Nam (VMFWG) giai đoạn 2012 – 2016, Báo cáo đánh giá của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 2016), các báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động nội bộ định kỳ của TYM giai đoạn 2014 – 2020 từ cổng thông tin tymfund.vn.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối, phân tích cơ cấu, phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu thông qua hệ thống bảng biểu và biểu đồ để làm rõ xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý thuyết về tài chính vi mô

Chương I hệ thống hóa lịch sử hình thành và phát triển của TCVM thế giới qua 4 giai đoạn: khởi đầu từ những năm 1970 gắn với các dự án xóa đói giảm nghèo; mở rộng quy mô có lãi trong thập niên 1980; định hình thành ngành tài chính độc lập có sự cạnh tranh trong thập niên 1990; và hướng tới mục tiêu phát triển tài chính toàn diện quy mô lớn từ những năm 2000. Tác giả nhấn mạnh bài học từ mô hình Ngân hàng Grameen (Bangladesh) của Giáo sư Muhammad Yunus và mô hình Quỹ FINCA.

Phân tích cấu trúc thị trường TCVM tại Việt Nam, chương này chỉ ra sự phân hóa thành 3 nhóm: chính thức (NHCSXH, NHNo&PTNT, hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân), bán chính thức (chương trình của các tổ chức chính trị - xã hội như Hội LHPN, Hội Nông dân, các tổ chức phi chính phủ) và phi chính thức. Tính đến năm 2019, cả nước có 1.182 Quỹ tín dụng nhân dân tại 57 tỉnh thành và 30 tổ chức TCVM thuộc VMFWG. Thị trường có sự phân hóa lớn khi NHCSXH chiếm 71% thị phần cho vay và 70% thị phần tiền gửi, trong khi toàn bộ các tổ chức TCVM chỉ chiếm 8% số lượng khách hàng, 2% dư nợ cho vay và 2% tổng quy mô tiền gửi.

Chương này cũng phân loại các nhân tố tác động đến kết quả hoạt động TCVM bao gồm: môi trường kinh doanh (vĩ mô, tác nghiệp, nội bộ; môi trường quốc gia và quốc tế); mô hình cho vay (cho vay nhóm, lãi suất 0,7% – 1,2%/tháng, thu hồi vốn định kỳ tuần/tháng); mô hình tiết kiệm (tiết kiệm bắt buộc trích 10% vốn vay hoặc nộp 0,7% – 1,2%/tháng, lãi suất tiết kiệm tự nguyện 0,25%/tháng); mô hình bảo hiểm vi mô và chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng.

Chương II: Thực trạng hoạt động tài chính của Tổ chức tài chính vi mô TNHH MTV Tình Thương

Chương II trình bày lịch sử hình thành của TYM từ một dự án xóa đói giảm nghèo năm 1992 trực thuộc Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, phát triển thành đơn vị sự nghiệp có thu năm 2006, và được Ngân hàng Nhà nước cấp phép thành tổ chức tài chính vi mô TNHH MTV chính thức vào tháng 8/2010. Khóa luận phân tích chi tiết dữ liệu hoạt động của TYM giai đoạn 2014 – 2020:

STT Chỉ tiêu vận hành 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020
1 Số huyện/thị hoạt động 52 55 61 66 71 77 80
2 Số xã/phường hoạt động 431 466 514 569 636 700 729
3 Số chi nhánh, phòng giao dịch 57 59 62 66 69 72 76
4 Tổng số cán bộ nhân viên 398 421 455 498 518 538 553
5 Số cán bộ kỹ thuật (tín dụng) 233 256 251 274 274 283 288
6 Tổng số khách hàng (người) 107.790 120.000 135.000 148.000 158.000 165.970 174.797
7 Số khách hàng vay vốn (người) 100.623 105.000 112.000 118.000 120.000 103.000 102.637
8 Số dư nợ vốn vay (tỷ đồng) 813,7 950,0 1.100,0 1.221,3 1.500,0 1.850,9 2.053,3
9 Tỷ lệ nợ quá hạn (%) 0,014 - - - - - 0,014

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo hoạt động của TYM trong văn bản khóa luận

Phân tích các mảng nghiệp vụ chuyên sâu tại TYM:

  • Hoạt động tín dụng: Danh mục sản phẩm bao gồm Vốn chính sách, Vốn hỗ trợ hộ cận nghèo, Vốn phát triển kinh tế (1 – 50 triệu đồng), Vốn đa mục đích, Vốn hỗ trợ xây dựng sửa chữa, Vốn khắc phục rủi ro thiên tai, Vốn doanh nghiệp siêu nhỏ (51 – 100 triệu đồng) và Vốn đầu tư (triển khai từ năm 2016). Tính đến 31/12/2020, tổng vốn giải ngân trong năm đạt 3.835,8 tỷ đồng (tăng 344,1 tỷ đồng so với năm 2019, đạt 92,7% kế hoạch); tổng dư nợ đạt 2.053,3 tỷ đồng (tăng trưởng 10,94%); mức vốn vay bình quân đạt 12,1 triệu đồng/người; tỷ lệ hoàn trả đạt 99,986%.
  • Hoạt động huy động tiết kiệm: Duy trì 4 sản phẩm chính gồm Tiết kiệm bắt buộc (10.000 đồng/tuần), Tiết kiệm không kỳ hạn (từ 5.000 đồng/lần gửi), Tiết kiệm gửi góp (từ 100.000 đồng/lần) và Tiết kiệm có kỳ hạn (từ 500.000 đồng/lần). Đến cuối năm 2020, số dư tiết kiệm đạt 1.774,7 tỷ đồng (tăng 174,3 tỷ đồng so với 2019, đạt 96,6% kế hoạch); tỷ trọng số dư tiết kiệm trên dư nợ vốn vay đạt 86,4%.
  • Cơ cấu nguồn vốn: Giai đoạn 2017 – 2020 ghi nhận sự chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn theo hướng giảm dần tỷ trọng vốn chủ sở hữu và tăng mạnh nguồn tiền gửi dân cư:
Thành phần nguồn vốn Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Vốn chủ sở hữu 51% 32% 31% 22%
Tiền gửi tiết kiệm 37% 19% 23% 43%
Vốn vay các tổ chức 6% 43% 40% 27%
Nợ phải trả khác 6% 6% 7% 8%
Tổng nguồn vốn 100% 100% 100% 100%

Nguồn: Báo cáo cơ cấu vốn của TYM trong văn bản khóa luận

Bên cạnh nguồn vốn tự có, TYM tiếp cận các nguồn vay dài hạn từ Quỹ tín dụng Việt - Bỉ, Ngân hàng BNP Paribas (Chi nhánh TP.HCM), Cordaid, Oikocredit, Rabobank và Blue Orchard.

  • Hoạt động phi tài chính và phát triển cộng đồng: TYM duy trì các dịch vụ đào tạo nâng cao năng lực (xóa mù chữ, giáo dục tài chính, bình đẳng giới, biến đổi khí hậu); năm 2019 khám sức khỏe và phát thuốc miễn phí cho hơn 36.000 lượt thành viên; cấp học bổng "Chắp cánh ước mơ" cho gần 2.000 học sinh nghèo; hỗ trợ hơn 120.000 phụ nữ thoát nghèo bền vững; hỗ trợ 7.000 phụ nữ thành doanh nhân vi mô; xây sửa nhà vệ sinh và nhà ở cho 163 hộ theo chương trình "Đồng hành cùng phụ nữ biên cương"; thực hiện gần 300 dự án hỗ trợ "Nông thôn mới".
  • Dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh (BDS) & Bảo hiểm vi mô: Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, kết nối chuỗi giá trị cho các mô hình sản xuất như nước mắm Cửa Lò (Nghệ An), rau sạch Phú Bình (Thái Nguyên), chè sạch Thanh Sơn (Phú Thọ), gà thịt Lạng Giang (Bắc Giang) và mở chuỗi cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại Hà Nội, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Nghệ An. Sản phẩm bảo hiểm vi mô "Tương trợ vốn vay" được thực hiện thông qua Quỹ Bảo hiểm vi mô của Hội LHPN Việt Nam.
  • Biện pháp ứng phó đại dịch Covid-19 trong năm 2020: Ban hành gói tín dụng "TYM - tiếp sức cho thành viên" quy mô 1.400 tỷ đồng với lãi suất ưu đãi; thực hiện 7 đợt hạ lãi suất vay vốn; triển khai kỳ hoàn trả linh hoạt 4 tuần/lần; cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ; tạm dừng thu nợ/tiết kiệm tại các địa bàn giãn cách; tích hợp công cụ tra cứu thông tin tín dụng CIC trong thẩm định cho vay.

Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt động của Tổ chức tài chính vi mô TNHH MTV Tình Thương

Trên cơ sở phân tích thực trạng, khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Giải pháp về mạng lưới và phát triển thành viên: Tiếp tục mở rộng địa bàn tại các xã, thôn/xóm thuộc 13 tỉnh thành hiện có và phát triển mạng lưới sang các tỉnh lân cận; nâng cao định mức và hiệu quả quản lý của cán bộ kỹ thuật (vượt mức 588 khách hàng/cán bộ).
  • Giải pháp về sản phẩm và dịch vụ: Thiết kế các gói vay linh hoạt theo mùa vụ nông nghiệp; mở rộng phân khúc vốn đầu tư cho doanh nghiệp vi mô; đa dạng hóa kỳ hạn và hình thức gửi tiết kiệm; chuẩn hóa quy trình phân phối sản phẩm bảo hiểm vi mô.
  • Giải pháp về hoạt động xã hội: Duy trì các chương trình an sinh xã hội, tập trung đào tạo kỹ năng quản trị kinh doanh nhỏ, nâng cao vai trò của mô hình BDS và mở rộng chuỗi cửa hàng kết nối nông sản an toàn.
  • Giải pháp về hoạt động tiết kiệm và huy động vốn: Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng để gia tăng tiền gửi tự nguyện dân cư, giảm chi phí huy động vốn phi trả lãi; chủ động tìm kiếm và đàm phán các nguồn vốn vay ưu đãi dài hạn từ các tổ chức tài chính quốc tế.
  • Giải pháp về tín dụng và nâng cao khả năng tiếp cận vốn: Tăng cường chất lượng thẩm định tín dụng qua hệ thống dữ liệu CIC; kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ quá hạn; đơn giản hóa thủ tục hồ sơ vay vốn nhằm hỗ trợ kịp thời cho các hộ nghèo và hộ cận nghèo.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh hoạt động của TYM giai đoạn 2014 – 2020:

  • Ghi nhận sự tăng trưởng của mạng lưới vận hành: bao phủ 13 tỉnh/thành phố, 80 huyện/thị, 729 xã/phường với 76 chi nhánh và phòng giao dịch; phục vụ 174.797 thành viên/khách hàng vào năm 2020.
  • Khẳng định tính ổn định về chất lượng tín dụng: tổng dư nợ vốn vay đạt trên 2.053,3 tỷ đồng trong năm 2020 (tăng 10,94% so với năm 2019), tỷ lệ hoàn trả duy trì ở mức cao 99,986% và tỷ lệ nợ quá hạn chỉ ở mức 0,014%.
  • Phản ánh sự chuyển biến tích cực trong cơ cấu nguồn vốn: tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm tăng lên mức 43% vào năm 2020, giúp tổ chức giảm phụ thuộc vào nguồn vốn chủ sở hữu (giảm từ 51% năm 2017 xuống 22% năm 2020) và đảm bảo tỷ lệ tiết kiệm/dư nợ đạt 86,4%.
  • Đóng góp thực tiễn của công trình thể hiện ở việc làm rõ mô hình kết hợp giữa dịch vụ tài chính (tín dụng, tiết kiệm) và dịch vụ phi tài chính (đào tạo, chăm sóc y tế, an sinh xã hội, kết nối thương mại BDS), chứng minh đây là nhân tố quyết định giúp nâng cao năng lực hoàn trả vốn của hộ nghèo và tạo sự khác biệt giữa tổ chức tài chính vi mô với các ngân hàng thương mại truyền thống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi dữ liệu phân tích tập trung trong giai đoạn 2014 – 2020; các chuỗi số liệu tài chính chuyên sâu về chi phí biên huy động vốn và phân tích định lượng đầy đủ các chỉ số OSS, PAR>30 qua từng năm chưa được công bố đồng đều trong văn bản.
    • Nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp từ báo cáo nội bộ của TYM và tài liệu ngành; chưa triển khai khảo sát định lượng độc lập trên mẫu diện rộng đối với các hộ vay tại các vùng địa lý khác nhau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng đánh giá tác động kinh tế - xã hội của tài chính vi mô đối với sinh kế hộ gia đình sau giai đoạn phục hồi đại dịch Covid-19.
    • Nghiên cứu các giải pháp chuyển đổi số, áp dụng công nghệ tài chính (Fintech) và ngân hàng số trong quy trình giao dịch tại cụm nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành cho các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế phát triển, Kế hoạch phát triển, Tài chính - Ngân hàng; cán bộ nghiên cứu về chính sách giảm nghèo và tài chính toàn diện; cán bộ quản lý và nhân viên tín dụng tại các tổ chức tài chính vi mô, quỹ tín dụng nhân dân và các cấp Hội Phụ nữ.
  • Nội dung tham khảo hữu ích:
    • Hệ thống dữ liệu thực tế về vận hành mạng lưới, quản lý cán bộ tín dụng cụm và cơ cấu huy động vốn của định chế tài chính vi mô chính thức điển hình tại Việt Nam.
    • Kinh nghiệm triển khai các dịch vụ phi tài chính (BDS, đào tạo kỹ năng, bảo hiểm vi mô) gắn kết với hoạt động cấp tín dụng vi mô.
    • Các giải pháp điều hành tín dụng và quản trị rủi ro trong bối cảnh chịu tác động tiêu cực từ thiên tai và dịch bệnh.

Câu hỏi thường gặp

1. TYM được cấp phép hoạt động chính thức như một tổ chức tài chính vi mô từ thời điểm nào và chủ sở hữu là ai?
TYM tiền thân là dự án thành lập năm 1992, chính thức được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép hoạt động theo mô hình Tổ chức tài chính quy mô nhỏ TNHH MTV vào tháng 8/2010 (đổi tên thành Tổ chức tài chính vi mô TNHH MTV Tình Thương năm 2013). Chủ sở hữu nắm giữ 100% vốn là Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

2. Tỷ lệ hoàn trả nợ và mức vốn vay bình quân tại TYM năm 2020 đạt mức bao nhiêu?
Năm 2020, tỷ lệ hoàn trả của khách hàng tại TYM đạt 99,986% (tỷ lệ nợ quá hạn là 0,014%) và mức vốn vay trung bình của mỗi thành viên đạt 12,1 triệu đồng/người.

3. Cơ cấu nguồn vốn của TYM có sự chuyển dịch như thế nào giữa năm 2017 và năm 2020?
Năm 2017, nguồn vốn của TYM phụ thuộc lớn vào vốn chủ sở hữu (chiếm 51%) và tiền gửi chỉ chiếm 37%. Đến năm 2020, tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm tăng lên chiếm 43%, vốn chủ sở hữu giảm xuống còn 22%, vốn vay chiếm 27% và nợ phải trả khác chiếm 8% trên tổng nguồn vốn 943,6 tỷ đồng.

4. TYM đã triển khai các dịch vụ phi tài chính và hỗ trợ phát triển kinh doanh (BDS) như thế nào?
TYM triển khai các lớp đào tạo tài chính, xóa mù chữ, bình đẳng giới; khám sức khỏe miễn phí cho hơn 36.000 lượt thành viên (năm 2019); cấp gần 2.000 suất học bổng; hỗ trợ xây dựng thương hiệu và kết nối chuỗi giá trị cho sản phẩm của thành viên (nước mắm Cửa Lò, rau sạch Phú Bình, chè sạch Thanh Sơn, gà Lạng Giang) và mở chuỗi cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại 4 tỉnh/thành phố.

5. Trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 năm 2020, TYM đã thực hiện những chính sách tài chính nào để hỗ trợ thành viên?
TYM đã ban hành gói tín dụng "TYM - tiếp sức cho thành viên" trị giá 1.400 tỷ đồng với lãi suất giảm; thực hiện 7 đợt hạ lãi suất vay; cho phép hoàn trả định kỳ 4 tuần/lần; cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ và tạm dừng thu nợ/tiết kiệm tại các khu vực chịu ảnh hưởng của dịch bệnh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Hữu Sơn đã phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng tổ chức và hoạt động của Tổ chức tài chính vi mô TNHH MTV Tình Thương giai đoạn 2014 – 2020. Nghiên cứu chỉ ra sự chuyển dịch cơ cấu vốn tích cực sang nguồn tiền gửi tiết kiệm, duy trì kỷ luật tín dụng nghiêm ngặt với tỷ lệ hoàn trả đạt 99,986% và tích hợp hiệu quả các dịch vụ phi tài chính nhằm nâng cao sinh kế cho phụ nữ nghèo. Các giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát định hướng phát triển mạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm và ứng dụng công nghệ thẩm định tín dụng, tạo cơ sở tham khảo cho việc nâng cao năng lực hoạt động của các định chế tài chính vi mô tại Việt Nam.