CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1.1 KHÁI NIỆM NGUỒN NHÂN LỰC, QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1.1 Khái niệm Tùy theo cách tiếp cận mà có cách nhìn nhận khác nhau về nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, nhân lực là nguồn lực của mỗi con người gồm thể lực và trí lực (Nguyễn Văn Điểm và Nguyễn Ngọc Quân, 2011). Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của tổ chức do chính bản chất của con người (Trần Kim Dung, 2011). Nguồn nhân lực là nguồn lực con người của những tổ chức có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển của tổ chức với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, khu vực, thế giới (Tạ Ngọc Hải, 2013).
- Nguồn nhân lực: là nguồn lực con người, bao gồm cả thể lực và trí lực. Trong đó: + Thể lực phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của con người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc, nghỉ ngơi. + Trí lực là tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách. của con người đó ( Nguyễn Hồng Gấm, 2015).
Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau tùy theo góc độ tiếp cận nghiên cứu, nhưng ta có thể thấy điểm chung của các định nghĩa là nguồn nhân lực khởi nguồn từ nguồn lực của con người và do liên quan đến con người nên công tác quản trị nguồn nhân lực luôn khó khăn và phức tạp hơn nhiều so với quản trị các yếu tố khác trong một tổ chức. Do đó, cũng có nhiều quan điểm khác nhau về quản trị nguồn nhân lực. 10 - Quản trị nguồn nhân lực: có nhiều cách phát biểu về quản trị nguồn nhân lực do ảnh hưởng cách tiếp cận và nhận thức khác nhau. Một trong những khái niệm thường dùng đó là: + Quản trị nguồn nhân gồm tất cả các hoạt động, chính sách và các quyết định quản lý liên quan và có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và cán bộ nhân viên của nó ( Nguyễn Hồng Gấm, 2015).
+ Quản trị nguồn nhân lực là những hoạt động nhằm tăng cường những đóng góp có hiệu quả của cá nhân vào mục tiêu của tổ chức, đồng thời cố gắng đạt được những mục tiêu của cá nhân. Quản trị nguồn nhân lực đòi hỏi phải có tầm nhìn chiến lược và gắn với chiến lược hoạt động của tổ chức đó ( Nguyễn Hồng Gấm, 2015). + Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên (Trần Kim Dung, 2011). + Quản trị nguồn nhân lực là các hoạt động của tổ chức nhằm thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn, và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức về số lượng và chất lượng (Nguyễn Văn Điểm và Nguyễn Ngọc Quân, 2011).2 Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực 1.1 Về kiến thức - Hiểu rõ vai trò then chốt của nhân lực và quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp.
- Phân biệt trách nhiệm của phòng nhân lực và phòng chức năng trong doanh nghiệp. - Nắm được quy trình tuyển dụng; các phương pháp đào tạo, phát triển nhân viên và thúc đẩy người lao động làm việc. - Hiểu được các hình thức trả lương và các chủ thể trong quan hệ lao động trong doanh nghiệp.2 Về kỹ năng - Tổ chức thực hiện được việc thu hút và tìm kiếm nhân lực cho doanh nghiệp. - Lập được kế hoạch hóa nhân lực hàng tháng, quý, năm cho từng bộ phận trong doanh nghiệp.
- Xây dựng chương trình đào tạo: thời gian, kinh phí, đối tượng và lựa chọn giảng viên đào tạo. - Động viên, khích lệ tinh thần làm việc của nhân viên trong doanh nghiệp. - Tính được lương cho nhân viên theo quy định hiện hành mà doanh nghiệp đang áp dụng.3 Về thái độ - Có thái độ ứng xử đúng mực đối với tổ chức, những người xung quanh và bản thân. - Có thái độ tích cực hợp tác và có trách nhiệm trong công việc.
- Chấp hành những quy định và nguyên tắc làm việc của tập thể. - Luôn sáng tạo và tự giác cao trong công việc và cuộc sống.4 Mục tiêu của tổ chức - Chi phí lao động thấp trong giá thành, năng suất lao động tối đa của nhân viên. - Sự trung thành, sự hợp tác thân thiện, sự đóng góp những sáng kiến của người lao động. - Tổ chức hoạt động một cách khoa học có hiệu quả.5 Mục tiêu của cá nhân - Thỏa mãn nhu cầu không ngừng tăng lên của con người như: + Nhu cầu về việc làm và điều kiện làm việc.
+ Về quyền cá nhân và thu nhập. + Cơ hội thăng tiến.2 VAI TRÒ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC Quản trị nguồn nhân lực nghiên cứu các vấn đề về quản trị con người trong các tổ chức ở tầm vi mô và có hai mục tiêu cơ bản: 12 Một là, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức. Hai là, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên được phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với doanh nghiệp. Quản trị nguồn nhân lực giúp cho nhà quản trị biết cách làm việc hòa hợp với người khác, biết cách lôi kéo người khác làm theo mình, biết cách tìm ra ngôn ngữ chung và nhạy cảm với nhu cầu của nhân viên, đánh giá nhân viên chính xác, lôi kéo họ say mê với công việc, tránh được các sai lầm trong tuyển chọn, sử dụng nhân viên, biết cách phối hợp sử dụng mục tiêu của tổ chức và mục tiêu cá nhân.
Quản trị nguồn nhân lực giúp cho doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng, nâng cao năng suất lao động và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp về nguồn nhân lực. Về xã hội, quản trị nguồn nhân lực thể hiện quan điểm rất nhân bản về quyền lợi, đề cao giá trị, vị thế của người lao động, chú trọng giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa tổ chức và người lao động (Trần Kim Dung, 2011).3 NỘI DUNG CHÍNH CỦA QUẢN TRỊ NGUÔN NHÂN LỰC 1.1 Thu hút nguồn nhân lực 1.1 Hoạch định nguồn nhân lực Hoạch định là chức năng đầu tiên của quá trình quản lý. Đây là bước doanh nghiệp định ra mục tiêu, xem xét nguồn lực và đưa ra các giải pháp tối ưu. Hoạch định có tác dụng nhận biết các thời cơ, các nguy cơ có thể có, giảm bớt những sai lầm và lãng phí.
Hoạch định là một quá trình suy nghĩ về phía trước, là phương pháp giải quyết những khó khăn và tìm kiếm, đưa ra đường lối phát triển theo các mục tiêu mong muốn thông qua các hành động hợp lý dựa trên những kiến thức biết trước. Quản trị nguồn nhân lực là tiến trình mà bước đầu tiên là việc nghiên cứu một cách có hệ thống với thực hiện chức năng hoạch định nhằm giảm thiểu bất trắc, rủi ro, linh hoạt đối phó và thích ứng với thị trường trong môi trường luôn thay đổi. Về phương diện nhân lực, công tác hoạch định giúp cho tổ chức thấy rõ được phương 13 hướng, các mục tiêu quản trị nguồn nhân lực, phân tích các yếu tố tác động ở bên ngoài và nội bộ tổ chức, các nguồn lực cần thiết và các giải pháp cơ bản. Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động đảm bảo cho tổ chức có đủ nguồn nhân lực với phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc có năng suất , chất lượng và hiệu quả cao.
Các kế hoạch dài hạn, mang tính chiến lược được chi tiết hóa bằng một chuỗi kế hoạch chiến thuật, tác nghiệp trong ngắn hạn, cái mà nó được điều chỉnh theo tín hiệu thị trường và tình hình hoạt động thực tế của tổ chức. Hoạch định giúp cho doanh nghiệp có được người đúng việc, đúng thời điểm cần thiết và linh hoạt đói phó với những thay đổi trên thị trường. Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình hoạt động đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao; nhằm giảm thiểu tối đa các bất trắc, rủi ro và giảm bớt các sai lầm và lãng phí, giúp doanh nghiệp thấy rõ được phương hướng, cách thức quản trị nguồn nhân lực (Trần Kim Dung, 2011). Quá trình hoạch định nguồn nhân lực: Cần được thực hiện trong mối liên hệ mật thiết với quá trình hoạch định và thực hiện các chiến lược và chính sách kinh doanh của doanh nghiệp.
Thông thường, quá trình hoạch định nguồn nhân lực được thực hiện theo các bước ở sơ đồ hình 1. 14 Dự Dự báo/ báo/phân xác định tích công nhu cầu Phân tích việc nhân lực môi trường, xác định Thực hiện mục tiêu, Chính -Thu hút lựa chọn Phân tích Phân tích sách - Đào tạo và Kiểm tra chiến lược hiện trạng cung cầu, quản trị khả năng phát triển đánh giá nguồn điều - Trả công và tình hình nhân lực chỉnh Kế kích thích thực hiện họach/ chương - Quan hệ lao trình động Hình 1.1: Quá trình hoạch định nguồn nhân lực (Nguồn: Trần Kim Dung, Quản Trị Nguồn Nhân Lực, 2011) Phân tích hiện trạng quản trị nguồn nhân lực: Phân tích hiện trạng quản trị nguồn nhân lực nhằm xác định được các điểm mạnh, điểm yếu của đơn vị. Quản trị nguồn nhân lực trong tổ chức vừa có tính chất hệ thống, vừa có tính chất quá trình.