Chương 1 - Giới thiệu: Giới thiệu tổng quan về lý do chọn lựa dé tài, đối tượng nghiên cứu, mục tiêu của đề tài, ý nghĩa khoa học - thực tiễn của dé tài và bố cục nội dung được trình bày trong nghiên cứu. + Chương 2 - Phương pháp luận: Nêu chỉ tiết các bước thực hiện nghiên cứu. + Chương 3 - Cơ sở lý thuyết: Trình bày một số lý thuyết quan trọng có liên quan dén quá trình thực hiện và nội dung của đê tai. + Chương 4 - Phân tích hiện trạng: Tổng hợp các vẫn đề của đối tượng nghiên cứu và nguyên nhân gây ra van dé.
+ Chương5 - Triển khai và đánh giá: Lộ trình và kết quả từng bước triển khai dự án thực tế trong phạm vi nghiên cứu. + Chương 6 - Kết luận và kiến nghị: Đánh giá lại kết qua đã thực hiện, so sánh với mục tiêu đề ra và định hướng nghiên cứu tiếp theo.6 Vai trò của tác gia trong dự án Công ty TNHH Bạch Quả là một doanh nghiệp thuộc quy mô vừa/nhỏ, kinh doanh sản các sản phẩm về may mặc với thương hiệu Ginkgo. Công ty hoạt động vận hanh toan bộ quy trình từ thiết kế - sản xuất - bán hàng, với các sản phẩm may mặc và đặc trưng là áo T- Shirt. Bộ phận sản xuất của công ty lớn lên từ mô hình sản xuất truyền thống và hoạt động theo kinh nghiệm, nên khi nhu cầu bán hang tăng lên gây ra áp lực và mất kiểm soát cho bộ phận sản xuất, xưởng sản xuất luôn trong tình trạng trễ đơn hàng, thời gian sản xuất dài, tỷ lệ lỗi gia tăng.kéo theo hoạt động kinh doanh của công ty bị đe dọa khi các cửa hàng luôn trong tình trạng thiếu hàng, các hoạt động marketing không phát huy hiệu quả vì sản phẩm không được đưa ra thị trường theo kế hoạch.
Yêu cầu đặt ra cho công ty là phải xác định được nguyên nhân và hướng giải quyết đối với hoạt động của bộ phận sản xuất và các bộ phận liên quan. Nhóm cải tiến được thành lập nhằm xác định hiện trạng, phân tích hoạt động sản xuất và triển khai dự án cải tiễn nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của công ty. Trong dự án nay, tác giả là nhóm trưởng, có vai trò tô chức, quan lý tiễn độ, tư vẫn cho giám đốc công ty đưa ra quyết định. Các thành viên trong nhóm bao gồm: hai thành viên thuộc chuyên ngành kỹ thuật hệ thống công nghiệp, trưởng bộ phận sản xuất, trưởng bộ phận thiết kế, trưởng bộ phận kinh doanh, quản lý kho và IT hỗ trợ thực hiện các công việc theo kế hoạch của dự án.
Cơ cau nhân sự của nhóm cải tiễn và nội dung cam kết thực hiện triển khai tại công ty TNHH Bạch Quả được trình bày trong Hợp đồng và Biên bản thanh ly hợp đồng đính kèm trong phụ lục 1. CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP LUẬN Cơ sở hình thành dé tài và phương pháp luận cho nghiên cứu xuất phát từ nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp may có quy mô vừa và nhỏ. Sau khi đi khảo sát, thực hiện nghiên cứu ở một vài công ty may có quy mô vừa và nhỏ, quy trình thực hiện được đúc kết thể hiện qua lưu đồ tong quát như Hình 2. Trong đó, 04 nhóm công nghệ chính được thực hiện bao gồm: Triển khai thực hiện 5S, Tái bố trí mat bang, Nghiên cứu thao tác và chuẩn hóa quy trình.
Thu thập dữ liệu va phân tích đối tượng nghiên cứu 2. Thực hiện triển khai 5S và tái bố trí mặt băng Ƒ 3. Nghiên cứu thao tac và chuẩn hóa quy trình Y2UouRiXpA Ƒ 4. Theo dõi đánh giá và hiệu chỉnh Hình 2.1 Quy trình phương pháp luận thực hiện dé tài Quy trình thực hiện nghiên cứu được trình bày cụ thể qua các mục tiếp sau đây: 2.1 Thu thập dữ liệu và phân tích đối tượng nghiên cứu Thu thập dữ liệu hiện trạng sản xuất của công ty làm cơ sở đánh giá, phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất của công ty, xác định van dé va phân tích nguyên nhân dé từ đó thiết lập mục tiêu, đề xuất giải pháp hướng đến nhăm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất cho công ty.
Từng bước thực hiện được khái quát qua Hình 2. Xác định vấn dé và 4. Đề xuất di liệu _ dữ liệu phân tích nguyên nhân mục tiêu giải pháp Hình 2.2 Quy trình thu thập dữ liệu và phân tích đối tượng nghiên cứu 2.1 Thu thập dữ liệu Thu thập dữ liệu vẻ số liệu, hình anh, những thông tin liên quan van đề hiện tại của công ty bao gôm: Sản phẩm; Quy mô; Mức sản xuất hiện tại; Lượng tồn kho; Cách thức quản ly; Hiện trạng về mặt bằng: Tỷ lệ sản phẩm lỗi được tong quat qua Hinh 2.3 sau: Chồng loại sản phẩm J Sô lượng mỗi bai ) [ Tin đô don hang Thời gian định mức của mỗi 3> loai san phẩm [ hiệu suất của công nhắn [Diện ích | Sẽ lương may | nN yon lực Dòng sản phẩm Hiện trang «,nand 8ô trong công nhãn | Bộ tri ve ae công ty E suat di chuyen giữa các tram Sản krơng tháng ) Nhu cau/thang Khoảng cách di chuyên giữa các tram Tên kho nguyễn phu liễu ] Tdn kho bán phẩm trước khi 8: Š lên chuyền (ty*.ˆ& loi/don hang Tần kho ban phẩm trên chuyện ] Loại i chủ yêu Hình 2.3 Sơ đô đữ liệu can thu thập về hiện trạng công ty 2.2 Phân tích dữ liệu Từ những dữ liệu về hình anh, số liệu, thông tin đã được thu thập sẽ tiến hành phân tích dựa trên cơ sở 7 loại lãng phí, nhằm xác định các loại lãng phí mà công ty đang gặp. Các kỹ thuật phân tích được sử dụng: thống kê, thảo luận, tính toán năng lực sản xuất, khả năng đáp ứng nhu cau, thời gian sản xuất (lead time), ty 16% lỗi,.từ đó nêu ra được van dé mà công ty dang gặp phải.
Những đại lượng được sử dụng xem xét phân tích bao gồm: - Ty lệ lãng phí năng lực của xưởng từ năng lực thiết kế và hiện trạng sản xuất thực tế của Xưởng. - Thời gian sản xuất từ khi nhận nguyên liệu vải cho đến khi nhập sản phẩm vào kho thành phẩm, thời gian thực hiện của từng công đoạn. - So đồ dòng di chuyển của sản phẩm trên mặt bằng xưởng bang biểu đồ spaghetti. - Tỷ lệ lỗi trên mỗi đơn hàng so sánh với yêu câu đặt ra của công ty, xác định loại lỗi có tỷ lệ cao theo nguyên tắc 80/20.
- Phân tích quy trình quản lý sản xuất hiện tai, tìm ra những điểm nút cổ chai (bottleneck), những điểm mà tại đó làm cho quy trình sản xuất bi ach tắc, mat hợp lý.3 Xác định vấn đề và phân tích nguyên nhân Theo nguyên lý sản xuất tinh gọn, nguyên nhân dẫn đến việc năng suất thấp là do các hoạt động không gia tăng giá trị vẫn còn tôn tại nhiễu nơi trong quá trình sản xuất. Các hoạt động không gia tăng giá trị thường tập trung vào các loại lãng phí như: sản xuất dư thừa, vận chuyền, sản phẩm lỗi, chờ đợi,. Sử dụng phương pháp phân tích thống kê kết hợp biéu đồ nhân quả nhằm xác định van dé và nguyên nhân như sau: + Thảo luận nhóm. lấy ý kiến chuyên gia; + Tổng hợp từ các nghiên cứu đã được công bố; + Kết luận về van dé mà công ty đang gặp phải va đề xuất hướng giải quyết.4 Thiết lập mục tiêu Với những vẫn dé công ty dang gặp và mục tiêu ma công ty hướng đến về: Năng suất, tý lệ lỗi, cách thức quản lý sẽ tiễn hành thiết lập mục tiêu thực hiện như sau: - Dua năng suất từ mức hiện trạng lên nhu cầu kỳ vọng của công ty với nguồn lực hiện có.
- _ Kiểm soát tỷ lệ lỗi theo yêu cầu kỳ vọng là 3% trên tong số lượng sản phẩm của đơn hàng. - _ Kiểm soát được tiễn độ đơn hang qua các khâu theo năng lực từng tram. - Dam bảo thời gian giao hàng đúng theo năng lực xưởng.5 Đề xuất giải pháp Tìm hiểu các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động trong ngành may đã thực hiện va công bồ [1, 2, 4, 6, 7] kết hợp với điều kiện hiện tại của công ty là một công ty có quy mô vừa và nhỏ, chọn ra những phương pháp phù hợp giải quyết các van dé cốt lõi đã được xác định. Tìm hiểu nghiên cứu [8] đã tong hợp và phân tích từ 10 nghiên cứu khác về công ty có quy mô vừa va nhỏ, đã dé xuất nên áp dụng những công cụ như: 5S, quản lý trực quan, chuẩn hóa thao tác, kiểm soát quá trình (SPC), vòng tròn chất lượng sẽ phù hợp với những công ty có quy mô vừa và nhỏ.
Đầu tư ít hơn - không tốn nhiều chỉ phí, dễ thực hiện và nhanh chóng mang lại hiệu quả.2 Thực hiện triển khai 5S và tái bố trí mặt bang 2.1 Thực hiện 5S Bước áp dụng triển khai giải pháp đối với Công ty sẽ bắt đầu từ việc sử dụng công cụ 5S kết hợp với tái bố trí mặt bằng. Một dự án được khởi tạo theo phương pháp Kaizen và ghi nhận lại thông tin trong quá trình thực hiện. Phương pháp thực hiện triển khai 5S 1. SÀNG LỌC | Sy bạ | ĐỘNG BAN DAU vot hook .4 Phương pháp 6 bước triển khai 5S Sau khi thực hiện được 3S đầu sẽ tạo một bảng các tiêu chí kiểm tra, đánh giá, và làm cơ sở thi đua giữa các tổ trong xưởng sản xuất nhằm tạo thành thói quen cũng như duy trì và phát triên môi trường làm việc ngăn nắp này.2 Tái bố trí mặt bang Chọn ra phương án tái bố trí bằng phương pháp thảo luận và đánh giá có trọng số giữa các phương án.
Sắp xếp lại các loại máy móc, thiết bị, khu vực sản xuất, khu vực chứa nguyên vật liệu, khu vực chứa bán phẩm, thành phẩm, lỗi đi, văn phòng làm việc, nơi để xe.với phương án đã chọn tái bé trí. Mục tiêu đối với bố trí mặt bằng mới là: + Tạo dong di chuyền thông thoáng, thuận lợi; + Đảm bảo sự an toàn và sức khỏe cho công nhân; + Giảm chỉ phí và thời gian vận chuyên nguyên vật liệu; + Đảm bao sản lượng va sự linh hoạt về sản phầm. 10 Sau khi cải tiến và tái bố trí dòng di chuyển của sản phẩm cân duy trì những điều kiện mới bang viéc thuc hién 5S va 6n dinh hé thong hoat dong bang việc chuẩn hóa quy trình và chuân hóa thao tác.3 Nghiên cứu thao tác và chuẩn hóa quy trình 2.