MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VAN DE Trong những năm gan đây, công nghiệp dệt may là một trong những ngành công nghiệp quan trọng bậc nhất, đóng góp GDP lớn cho nên kinh tế Việt Nam. Năm 2001 giá trị kim ngạch xuất khâu các sản phẩm dệt may chỉ dat 1,97 tỉ USD thì năm 2009 đã tăng lên 9,1 ti USD, năm 2010 vượt lên 10 ty USD. Theo Chiến lược phát triển ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đến năm 2015, định hướng 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 10/03/2008 tại quyết định số 36/2008/QĐ-TTg nêu rõ mục tiêu định hướng phát triển ngành, với tong kim ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt 10 — 12 ty USD, gấp đôi so với năm 2005, và đến năm 2020 đạt 25 tỷ USD. Tuy nhiên, kèm theo sự phát triển nhanh chóng đó, các van nạn môi trường do ngành sản xuất dệt nhuộm gây ra đang ngày càng trở nên rõ rệt.
Do tỉ lệ sử dụng nước lớn nên các ảnh hưởng của nước thải ngành dệt nhuộm gây ra cho môi trường là rõ rệt nhất. Vì vậy, đề tài được thực hiện với mục tiêu nêu lên sự ảnh hưởng nước thải ngành dệt nhuộm cho môi trường của một số nhà máy trên địa bàn Tỉnh Bình Dương, đưa ra các giải pháp sản xuất sạch hơn cụ thể nhăm giảm thiểu lượng nước sử dụng. Từ đó có thể ứng dụng rộng rãi cho loại hình sản xuất này ứng với từng địa phương cụ thê.2 TEN DE TÀI “Đánh gia hiện trang 6 nhiễm nước thai cho nha máy dệt nhuộm trên địa bàn tinh Bình Dương va dé xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nước thải, tiết kiệm nước” 1.3 TINH CAP THIET CUA DE TÀI Hiện nay, dệt may là một trong 2 ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Năm 2009, kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 9 tỷ USD, dẫn đầu trong các ngành công nghiệp.1 Kim ngạch xuất khâu của ngành dệt may qua các năm (N guon: http://www.org, 02/7/2010) Tuy nhiên, theo báo cáo của hiệp hội dệt may Việt Nam (Vitas), với năng lực sản xuất của các doanh nghiệp may hiện nay, mỗi năm, Việt Nam cần khoảng 2 tỷ mÏ vải, nhưng sản xuất trong nước mới đảm bảo được khoảng 700 triệu m”/năm, còn lại phải nhập khẩu từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Ban, An Độ, Đài Loan, các nước Đông Nam Á.
Chính vì vậy, các doanh nghiệp bị phụ thuộc rất nhiều vào các nguồn nhập khẩu, trong đó phải chịu ảnh hưởng của biến động giá cả trên thị trường nguyên liệu thế giới. Từ đó cho thay, nhu cau phát triển nguồn nguyên liệu cho dệt may cũng như ngành dệt nhuộm trong tương lai rất cần thiết và cấp bách. Tỉnh Bình Dương với chính sách chú trọng công nghiệp cũng sẽ quan tâm phát triển ngành dệt nhuộm theo xu hướng phù hợp với thực trạng. Mặc dù vậy, nước thải của ngành dệt nhuộm lại đang là vấn đề nan giải cho các doanh nghiệp sản xuất cũng như chính quyên trong hướng xử lý, khắc phục.
Cu thé là trong danh mục quy chuẩn kĩ thuật Việt Nam có riêng bộ quy chuẩn dành riêng cho ngành dệt may (QCVN 13:2008/BTNMT). Trên địa bàn tỉnh Bình Dương hiện nay có trên 400 doanh nghiệp dệt may, tạo ra giá trị xuất khâu khoảng 1.5 ty USD mỗi năm. Bình quân ty lệ tăng trưởng của một trong 5 ngành xuất khẩu chủ lực của tỉnh là 20,43%/năm. Tăng trưởng hàng năm của ngành khá toàn diện trên cả 3 mặt về sản lượng, giá cả và thị trường tiêu thụ (73 nước và vùng lãnh thổ).
Trong quý 1-2010, ngành dệt may vẫn đang là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực của tỉnh với kim ngạch tăng trưởng đang dẫn đầu các mặt hàng xuất khẩu. Từ đó cho thấy, Dệt may vẫn đang là ngành sản xuất được chú trọng phát triển tại Tỉnh Bình Dương. Tuy nhiên, theo phân tích của các chuyên gia, lượng nước sử dụng cho ngành sản xuất này rất đáng kể: lượng nước sử dụng trong các công đoạn sản xuất chiếm 72,3 % (chủ yếu trong các công đoạn nhuộm và hoàn tat sản phẩm). Vì vậy, nếu xét hai yếu tố là lượng nước thải và thành phần ô nhiễm trong nước thải thì ngành dệt nhuộm được đánh giá là ô nhiễm nhất trong các ngành công nghiệp.
Các chất ô nhiễm chủ yếu có trong nước thải dệt nhuộm là các hợp chất hữu cơ khó phân hủy, thuốc nhuộm, các chất hoạt động bề mặt, các hợp chất halogen hữu co, pH, độ màu,kim loại nặng.Đặc biệt là thuốc nhuộm là hóa chất rất khó xử lý, gầy độ màu cao. Xuất phát từ thực tế trên, đề tài: “Đánh giá hiện trạng ô nhiễm nước thải cho nhà máy dệt nhuộm trên địa bàn tỉnh Bình Dương và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiém nước thải, tiêt kiệm nước” đã được thực hiện. Đây là đê tài nghiên cứu năm trong khuôn khô của dự án Nang cao năng lực liên kết Trường Đại học — Cộng đông do Trường Đại học Bách khoa Tp.HCM thực hiện dưới sự tai trợ của JICA.4 MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU a. Đánh giá mức độ ô nhiêm nước thải dệt nhuộm của một sô nhà máy chọn lựa trên địa bàn Tỉnh Bình Dương.
Nhận diện các cơ hội va đê xuât các giải pháp sản xuât sạch hơn đê giảm thiêu nước thải và tiêt kiệm nước.5 DOI TƯỢNG VÀ PHAM VI NGHIÊN CỨU Tình hình sử dụng nước và các thông so 6 nhiêm của nước thai dệt nhuộm tại hai nhà máy dệt nhuộm được lựa chọn: 1) Nha máy Kaosha thuộc Cong ty TNHH Dệt Kaosha Việt Nam 2) Nha máy Toung Loong thuộc Công ty TNHH Toung Loong Textile MFG Việt Nam 1.6 NOI DUNG NGHIEN CUU Nội dung nghiên cứu của dé tai bao gom: Khảo sát và thu thập các thông tin: tong quan tinh hình hoạt động của các nhà máy được lựa chọn, quy trình sản xuất tiêu thụ nguyên liệu, lượng nước thải phát sinh. Lay mẫu nước thải và phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm như: pH , COD, BOD, độ màu, tổng nito, tống Photpho, chỉ tiêu độc học ECsp. Xây dựng cơ sở đữ liệu: tính toán cân bằng nước, tính toán các thông số lưu lượng sử dụng cho phan mém Water Target: Đánh giá mức độ 6 nhiễm nước thải của các nhà máy dệt nhuộm lựa chọn trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn để giảm thiểu ô nhiễm của nước thải cụ thé cho các nhà máy khảo sát và ngành công nghiệp dệt nhuộm nói chung.7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu Sử dụng hiệu quả các nghiên cứu về ngành dệt nhuộm đã được công bố, các kết quả nghiên cứu về hiện trạng hoạt động của các ngành công nghiệp tại Tỉnh Bình Dương: - Tài liệu Báo cáo giám sát mỗi trường của các nhà máy.
- Tai liệu trong và ngoài nước về các công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm. Phương pháp nghiên cứu tại hiện trường Khảo sát thựa địa một số nhà máy dệt nhuộm hoạt động trên địa bàn Tỉnh Bình Dương: Thu thập số liệu, tài liệu, quan sát trực tiếp, lập phiếu điều tra thu thập thông tin tại nhà máy. Phương pháp thống kê Phương pháp này sử dụng trong quá trình thu thập, xử lý số liệu của nước thải các nhà máy dệt nhuộm và các khu vực tiếp nhận nguồn thải. Phương pháp Phân tích — Tổng hợp Phân tích là phương pháp chia tong thể hay một van dé phức tạp thành những van dé đơn giản hon dé nghiên cứu và giải quyết.
Tong hợp là phương pháp liên kết, thống nhất lại các bộ phận, các yếu tố đã được phân tích, khái quát hóa vẫn dé trong sự nhận thức tong thé. Phương pháp So sánh So sánh các kết quả phân tích, đánh giá với tiêu chuẩn của một số nước trong khu vực, thế giới. Ứng dụng phần mềm Water Target Ap dụng phần mén Water Tracker để kiểm tra cân bằng nước cho hai nhà máy, từ đó sử dụng phan mềm Water Pinch dé phân tích tối ưu cho lượng nước sử dụng từ đó dé xuất các giải pháp tiết kiệm nước. Thu thập các tài liệu về qui định, hướng Thu thập thông tin về hoạt động, dẫn, công nghệ xử lý, tiết kiệm nước tình hình sử dụng nước của các nhà cho cho ngành dệt nhuộm trên thế giới máy thực tế Vv Lay mâu nước thai va phan tích các Vv chi tiều 6 nhiễm Tổng hợp phân tích va đánh giá các giải pháp sản xuất sạch hơn Vv Phân tích nhu cau su dụng nước, can băng nước và khả năng tiêt kiệm nước ở các nhà máy Sử dụng kỹ thuật Water Target để phân tích tiết kiệm nước.
Đề xuất các cơ hội tiết kiệm nước cho nhà máy \y Đề xuất các giải pháp tiết kiệm nước phù hợp cho ngành dệt nhuộm Hình 1.2 So đồ tổng quát khung nghiên cứu của đề tài 1. Ý NGHĨA CUA DE TÀI 1. Y nghĩa khoa học Làm cơ sở ban đầu cho những nghiên cứu về sau trong việc đánh giá và xây dựng các cơ hội SXSH tại các nhà máy dệt nhuộm khác tại Bình Dương. Làm cơ sở khoa học cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương và các nhà quản lý nhà máy dệt nhuộm, góp phan đưa ra những giải pháp SXSH thích hợp.
Y nghĩa thực tiễn Van dé tiết kiệm nước luôn là một trong những vấn dé đáng quan tâm nhất trong sản xuất công nghiệp nói chung và của ngành công nghiệp dệt nhuộm nói riêng. Việc tìm kiếm các cách tiếp cận thích hợp để giải quyết vẫn đề này luôn là bài toán đặt ra cho các nhà quan lý môi trường va ban lãnh đạo các nhà máy dệt nhuộm. Kết quả của đề tài này góp phần xây dựng các cơ hội và đánh giá lựa chọn các giải pháp SXSH nhăm tiết kiệm nước cho các nhà máy dệt nhuộm trong thực tế sản xuất tại Bình Dương. TÍNH MOI CUA DE TÀI Đề tài sử dụng phan mềm WaterTarget — bộ phần mềm được mua từ Công ty TNHH Cong nghệ KBC — chi nhánh tại Singapore — với sự trợ giúp tài chính từ JICA.
Bộ phần mềm hỗ trợ và cho phép thực hiện việc tính toán cân bằng nước và xác định mạng lưới tái sử dụng nước trong sản xuất của các nhà máy. Đề tài thực hiện việc phân tích song song hai nhà máy dệt nhuộm khác nhau về quy mô và công nghệ sản xuất. Trên cơ sở đó so sánh mức độ ô nhiễm nước thải, các lợi ích thu được khi áp dụng giải pháp SXSH. Kết quả thu được sẽ góp phân đánh giá tông quan về các giải pháp SXSH có thé áp dụng chung cho các nhà máy dệt nhuộm có công nghệ tương tự tai Bình Dương.
CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2.