Chương 1: Khái quát về Hệ thống Thông tin tín dụng và hiệu quả hoạt động Hệ thống Thông tin tín dụng. Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động của Hệ thống Thông tin tín dụng Ngân hàng Việt Nam. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Hệ thống Thông tin tín dụng Ngân hàng Việt Nam. 10 CHƢƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN TÍN DỤNG.
Khái quát về Hệ thống thông tin tín dụng. Khái niệm về TTTD, hệ thống TTTD. Thông tin tín dụng Thông tin tín dụng là tập hợp các d liệu bằng số hoặc văn bản về khách hàng có quan hệ tín dụng với tổ chức tín dụng, tổ chức khác có hoạt động ngân hàng. Để có đƣợc những dữ liệu này các TCTD, tổ chức khác có hoạt động ngân hàng phải tổ chức “hoạt động thông tin tín dụng”.
Hoạt động thông tin tín dụng là việc thu thập, xử lý, lƣu trữ và cung cấp, khai thác sử dụng thông tin tín dụng. Sản phẩm thông tin tín dụng là các báo cáo thông tin tín dụng định kỳ, đột xuất và các ấn phẩm do Trung tâm Thông tin tín dụng xây dựng trên cơ sở phân tích, tổng hợp, đánh giá thông tin về khách hàng có quan hệ tín dụng với tổ chức tín dụng, tổ chức khác có hoạt động ngân hàng. Dịch vụ thông tin tín dụng: là việc cung cấp các sản phẩm thông tin tín dụng; hỗ trợ giải pháp quản trị thông tin tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng; hỗ trợ, tƣ vấn, chuyển giao công nghệ và phần mềm quản trị thông tin tín dụng; tƣ vấn, hỗ trợ tìm kiếm thông tin tín dụng. Khách hàng có quan hệ tín dụng với tổ chức tín dụng, tổ chức khác có hoạt động ngân hàng bao gồm: - Khách hàng là tổ chức: doanh nghiệp nhà nƣớc, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tƣ nhân, công ty hợp danh, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài và các tổ chức khác (trừ các đối tƣợng là các tổ chức tín dụng, tổ chức khác có hoạt động ngân hàng).
Tập 11 đoàn, tổng công ty, công ty mẹ và mỗi đơn vị thành viên hạch toán độc lập đều xác định là một khách hàng. - Khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác. - Khách hàng là chủ thẻ tín dụng (cá nhân hoặc tổ chức đƣợc tổ chức tín dụng, tổ chức khác có hoạt động ngân hàng cấp thẻ tín dụng) bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ. Hệ thống thông tin tín dụng Hệ thống TTTD ngân hàng là tập hợp các bộ phận thực hiện các khâu có quan hệ h u cơ trong quá trình thu thập, phân tích và l TTTD phục vụ các mục tiêu của NHTM.
Hệ thống TTTD ngân hàng là một hê thống mở, ngoài 4 bộ phận nhƣ của một hệ thống thông tin chung (thu thập dữ liệu đầu vào; bộ xử lý; kho dữ liệu và bộ phận cung cấp thông tin ra), nó còn liên kết với nhiều bộ phận, đơn vị hoặc hệ thống thông tin khác trong việc thu thập thông tin đầu vào cũng nhƣ xử lý và phân phối thông tin ra. Đặc biệt trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế, hội nhập thông tin, thì không thể có một hệ thống thông tin kinh tế độc lập riêng lẻ mà phải có sự kết nối với các hệ thống thông tin trong nƣớc và quốc tế để tận dụng khai thác tài nguyên thông tin, phân phối thông tin một cách nhanh chóng, hữu hiệu nhất. Nhƣ vậy, xét về logic, nếu nói “hệ thống ” là nói về một hệ thống cơ sở của một tổ chức thực hiện nghiệp vụ TTTD. Trong khi đó mỗi quốc gia có thể có nhiều tổ chức thực hiện TTTD nhƣ: Cơ quan TTTD công, cơ quan TTTD tƣ, công ty XLTD DN.
nhằm đáp ứng các yêu cầu thông tin và các đối tƣợng khác nhau của thị trƣờng, nhƣ phục vụ cho hoạt động ngân hàng, đầu tƣ chứng khoán, bảo hiểm, các DN và công chúng. Ở hầu hết các nƣớc thì các tổ chức thực hiện TTTD thƣờng liên kết theo các nhóm hình thành các hệ thống TTTD nhƣ: hệ thống TTTD phục vụ ngành ngân hàng hay còn gọi là hệ thống 12 TTTD ngân hàng, hệ thống TTTD phục vụ thị trƣờng chứng khoán và một số hệ thống TTTD khác và tất nhiên cũng có những tổ chức hoạt TTTD động riêng lẻ phục vụ cho những đối tƣợng khác nhau. Hệ thống TTTD ngân hàng phải liên kết đƣợc với tất cả các tổ chức thực hiện TTTD ngân hàng để thu thập thông tin tập trung tạo thành một kho TTTD ngân hàng chung, xử lý tập trung, tạo ra những sản phẩm đa dạng sẵn sàng phục vụ yêu cầu thông tin của ngƣời sử dụng nhằm mục đích chính là hạn chế rủi ro tín dụng và ổn định hệ thống ngân hàng. Đây chính là một đặc trƣng quan trọng nhất của hệ thống TTTD ngân hàng.
Việc liên kết ràng buộc về báo cáo và khai thác TTTD giữa các tổ chức TTTD thành một hệ thống TTTD ngân hàng thực hiện theo quy định pháp luật của từng quốc gia. Tuy nhiên mỗi tổ chức trong hệ thống đó vẫn có tính độc lập riêng, sở hữu riêng và đƣợc quyền thực hiện dịch vụ cung cấp TTTD trong những giới hạn quy định. Có thể nói hệ thống TTTD ngân hàng gồm nhiều hệ thống TTTD cơ sở liên kết chặt chẽ với nhau, mỗi hệ thống TTTD cở sở đƣợc thiết kế từ dƣới lên trên thành một hệ thống tập trung, có các đặc trƣng nhƣ điều khiển chung toàn bộ các hoạt động hệ thống TTTD, giới hạn dịch vụ, tăng hiệu năng và chất lƣợng sản phẩm, giảm không thu thập thông tin dƣ thừa. Có thể gọi hệ thống TTTD ngân hàng của mỗi quốc gia là hệ thống thực hiện chia sẻ và cung cấp TTTD chủ yếu giữa các ngân hàng trong quốc gia đó.
Từ đó có thể đƣa ra khái niệm hệ thống TTTD ngân hàng Việt nam là hệ thống các tổ chức tham gia hoạt động TTTD, thực hiện chia sẻ và cung c p TTTD chủ yếu gi a các ngân hàng hoạt động trên lãnh thổ Việt nam. Thực tế ở Việt nam hiện nay hệ thống TTTD ngân hàng do Trung tâm TTTD làm đầu mối liên kết thông tin với các tổ chức thực hiện TTTD tại các NHTM để chia sẻ và cung cấp thông tin với mục tiêu chính là ngăn ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng. * Quy trình hoạt động thông tin tín dụng: 13 * Quy trình hoạt động thông tin tín dụng: Nguồn đầu vào Người sử dụng tin Thu thập thông tin Xử lý, phân tích Cung cấp thông tin thông tin Kho dữ liệu Sơ đồ 1.1: uy trình hoạt động thông tin tín dụng 1. Vai trò, vị trí, chức năng chủ yếu của hệ thống TTTD.
Vai trò, chức năng chung của hệ thống TTTD Hệ thống Thông tin tín dụng trong thị trƣờng tài chính góp phần: Giảm sự không cân xứng thông tin giữa những ngƣời vay và ngƣời cho vay; Cho phép ngƣời cho vay đánh giá rủi ro chính xác hơn và cải thiện chất lƣợng đầu tƣ; Dễ dàng tƣ vấn chọn lựa phƣơng án và giảm chi phí tín dụng cho ngƣời vay tốt; Tăng khối lƣợng tín dụng. Các vai trò khác nhau về chia sẻ thông tin của thị trƣờng tín dụng là: đƣa ra các dự báo có thể từ các mô hình đƣợc công thức hoá và so sánh các dự báo này với các khả năng có thể. Nhìn chung, trao đổi thông tin về ngƣời vay có thể có 4 hiệu quả: Một là, giúp ngƣời cho vay nắm rõ về đặc tính của hồ sơ tín dụng và dự báo chính xác hơn khả năng trả nợ của ngƣời vay. Điều này cho phép ngƣời cho vay chọn đối tác, đặt giá cho các khoản cho vay của họ tốt hơn, dễ dàng tƣ vấn lựa chọn khách hàng.
Hai là, giảm "thuê mua thông tin" mà các ngân hàng có thể tìm kiếm từ các khách hàng của họ. Khi một ngân hàng có hiểu biết đầy đủ về một ngƣời vay, thì điều đó có thể chi phí lãi suất thấp thích hợp cho cạnh tranh tìm kiếm 14 thuê mua thông tin. Thông tin dùng chung với nhiều ngân hàng sẽ giảm chi phí công nghệ và thuê mua, bởi mỗi ngƣời cho vay đặt một giá cạnh tranh. Tỷ lệ lãi suất thấp còn tăng lợi nhuận ròng của ngƣời vay.
Ba là, tính khách quan, vô tƣ của Trung tâm thông tin nhƣ là một phƣơng kế răn đe ngƣời vay. Ngƣời vay biết rằng nếu anh ta mắc tiếng xấu với tất cả những ngƣời cho vay tiềm năng khác có thể sẽ bị phá sản, cắt tín dụng, chịu chi phí cao hơn. Cơ chế này cũng thúc đẩy mạnh hơn trả nợ, giảm rủi ro đạo đức. Bốn là, những ngƣời vay muốn dấu diếm, che đậy các khoản nợ hay có nhu cầu tín dụng từ nhiều ngân hàng cùng một lúc, nếu không giám sát chặt chẽ thì không ai nhận thấy đƣợc.
Hệ thống này giúp chia sẻ cho ngƣời sử dụng biết hoặc "vạch trần" cho ngƣời cho vay toàn bộ các khoản nợ nần của những ngƣời vay và theo đó loại trừ những khoản tín dụng không hiệu quả. Tài chính ngƣời tiêu dùng là động lực phát triển kinh tế - xã hội, nhƣng chƣa đƣợc khai thác tốt. ở các nƣớc châu á, sự phát triển của nó phải cùng với việc thiết lập cơ sở hạ tầng quản lý rủi ro tài chính.Thiết lập Trung tâm Thông tin tín dụng, cung cấp thông tin tích cực, tiêu cực và làm minh bạch thông tin tài chính của khách hàng, quan hệ bình đẳng giữa các khách hàng và bảo vệ những ngƣời nghèo vay vốn. PCR thƣờng còn bảo vệ quyền ngƣời vay, đặc biệt là ngƣời ngèo và khi luật pháp kém hiệu lực.
Hệ thống báo cáo tín dụng Hệ thống báo cáo tín dụng là cơ sở và các chân rết trong phát triển " văn hoá tín dụng" ở mỗi nƣớc. Ngƣời cho vay và ngƣời đi vay đều nhận thức sự cần thiết chia sẻ thông tin về khách hàng nhằm đƣa ra các quyết định tốt nhất. Hệ thống báo cáo tín dụng hiện đại giúp ngƣời cấp tín dụng phê duyệt các khoản vay trong ít phút. Báo cáo tín dụng cũng cho phép các ngân hàng phát hành các thẻ tín dụng cho ngƣời tiêu dùng trong cả nƣớc.
Hệ thống này 15 cung cấp những thông tin cập nhật để quyết định nhanh chóng, chính xác giao dịch với hầu hết các khách hàng tín dụng tiêu dùng. Các đối tượng tham gia trực tiếp hệ thống TTTD.