CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH GIÁ, HOẠT ĐỘNG MUA LẠI VÀ SÁP NHẬP CÔNG TY 1. Tổng quan về hoạt ñộng mua lại và sáp nhập công ty: 1.1 Khái niệm và phân loại hoạt ñộng M&A: 1. Khái niệm: Sáp nhập là một sự kết hợp của hai hay nhiều công ty ñể tạo thành một công ty duy nhất có quy mô lớn hơn.
Kết quả của việc sáp nhập là một công ty sống sót (ñược giữ tên và ñặc thù) và công ty còn lại ngưng tồn tại như một tổ chức ñộc lập. Trong trường hợp cả hai hay nhiều công ty ñều ngưng hoạt ñộng và cho ra ñời một công ty mới từ thương vụ sáp nhập ñược gọi là hợp nhất. Hợp nhất là trường hợp ñặc biệt của sáp nhập, do ñó, ñể ñơn giản và thuận tiện, tác giả sẽ sử dụng thuật ngữ “sáp nhập” ngầm ý bao gồm cả trường hợp hợp nhất. Mua lại là hoạt ñộng mua lại cổ phiếu hoặc tài sản một công ty ñể trở thành chủ sở hữu.
Công ty mua lại ñược gọi là công ty tiếp quản, công ty bị mua lại gọi là công ty mục tiêu. Phân loại: Dựa trên mức ñộ liên kết: Dựa trên mức ñộ liên kết, mua lại và sáp nhập ñược chia ra làm 3 loại: mua lại và sáp nhập theo chiều ngang, mua lại và sáp nhập theo chiều dọc; mua lại và sáp nhập tổ hợp. Mua lại và sáp nhập theo chiều ngang Là sự mua lại và sáp nhập giữa hai công ty kinh doanh và cạnh tranh trên cùng một dòng sản phẩm, trong cùng một thị trường. Chẳng hạn, Công ty sản xuất ôtô GM mua lại công ty Deawoo.
Kết quả từ những vụ sáp nhập theo dạng này sẽ ñem lại cho bên sáp nhập cơ hội mở rộng thị trường, kết hợp thương hiệu, giảm chi phí cố ñịnh, tăng cường hiệu quả của hệ thống phân phối và hậu cần. Rõ ràng, khi hai ñối thủ cạnh tranh trên thị trường kết hợp lại với nhau (dù sáp nhập hay hợp nhất) họ không những giảm bớt cho mình một ñối thủ mà còn tạo nên một sức mạnh lớn Trang 5 hơn ñể ñương ñầu với các ñối thủ còn lại. Tuy nhiên, trường hợp ngược lại vẫn xảy ra, công ty bị sáp nhập trở thành gánh nặng cho công ty sáp nhập. Mua lại và sáp nhập theo chiều dọc Là mua lại và sáp nhập giữa hai công ty nằm trên cùng một chuỗi giá trị, dẫn tới sự mở rộng về phía trước hoặc phía sau của công ty sáp nhập trên chuỗi giá trị ñó.
Sự mua lại và sáp nhập này có thể chia thành hai nhóm nhỏ: (i) mua lại và sáp nhập tiến: khi một công ty mua lại công ty khách hàng của mình, chẳng hạn, công ty may mua lại chuỗi của hàng bán lẻ quần áo của khách hàng. (ii) mua lại và sáp nhập lùi: khi một công ty mua lại công ty của nhà cung cấp, chẳng hạn, công ty sản xuất sữa mua lại công ty bao bì hay ñóng hộp. Mua lại và sáp nhập theo chiều dọc ñem lại cho công ty tiến hành mua lại và sáp nhập lợi thế về ñảm bảo và kiểm soát chất lượng nguồn hàng hoặc ñầu ra sản phẩm, giảm chi phí trung gian, khống chế nguồn hàng hoặc ñầu ra của ñối thủ cạnh tranh. Mua lại và sáp nhập tổ hợp Bao gồm tất cả các loại sáp nhập khác (thông thường hiếm khi có trường hợp hợp nhất).
Sáp nhập tổ hợp có thể phân thành ba nhóm: (i) mua lại và sáp nhập tổ hợp thuần túy, hai bên không hề có mối quan hệ nào, chẳng hạn, công ty thời trang mua công ty sản xuất thiết bị y tế; (ii) mua lại và sáp nhập bành trướng về ñịa lý: hai công ty sản xuất cùng một loại sản phẩm khác nhau nhưng tiêu thụ trên hai thị trường hoàn toàn khác biệt nhau về mặt ñịa lý, chẳng hạn công ty Nhà hàng ở Việt Nam mua một Công ty Nhà hàng ở Nhật bản; (iii) mua lại và sáp nhập ña dạng hóa sản phẩm hai công ty sản xuất hai sản phẩm khác nhau nhưng cùng ứng dụng một công nghệ sản xuất hoặc tiếp thị gần giống nhau, chẳng hạn công ty sản xuất bột giặt mua công ty sản xuất thuốc tẩy vệ sinh. Nhóm mua lại và sáp nhập này không phổ biến bằng hai nhóm trên. Dựa trên phạm vi lãnh thổ: Dựa trên phạm vi lãnh thổ, mua lại và sáp nhập ñược chia ra làm hai loại: mua lại và sáp nhập trong nước; mua lại và sáp nhập xuyên quốc gia Mua lại và sáp nhập trong nước: Trang 6 Hoạt ñộng này chỉ diễn ra giữa các công ty hoạt ñộng trên cùng một quốc gia hay lãnh thổ. Do ñó, nó chỉ chịu sự tác ñộng của các chính sách vi mô và vĩ mô nhất ñịnh của một quốc gia hay lãnh thổ, không có sự khác nhau nhiều về văn hóa, tổ chức.
Mua lại và sáp nhập xuyên quốc gia: Hoạt ñộng diễn ra tại hai công ty ở hai quốc gia hay lãnh thổ khác nhau. Trong những năm gần ñây, làn sóng toàn cầu hóa ñã xóa dần biên giới kinh doanh của các công ty ña quốc gia, khiến cho xu hướng M&A ngày càng trở thành một phần tất yếu của bức tranh kinh tế toàn cầu. Hoạt ñộng này chịu sự tác ñộng và chi phối các chính sách vi mô và vĩ mô nhất ñịnh của hai quốc gia hay lãnh thổ.2 Các lợi ích và rủi ro của hoạt ñộng M&A: 1.1 Các lợi ích của hoạt ñộng M&A: 1.1 Nâng cao hiệu quả hoạt ñộng: Thông qua M&A các công ty có thể tăng cường hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh nhờ qui mô khi nhân ñôi thị phần, giảm chi phí cố ñịnh (nhà xưởng, văn phòng), chi phí nhân công, hậu cần, phân phối. Các công ty còn có thể bổ sung cho nhau về nguồn lực (ñầu vào) và các thế mạnh khác của nhau như thương hiệu, thông tin, bí quyết, dây chuyền công nghệ, cơ sở khách hàng, hay tận dụng những tài sản mà mỗi công ty chưa sử dụng hết hiệu suất (chẳng hạn, một công ty chứng khoán sáp nhập với một ngân hàng, công ty ñiện thoại và công ty cung cấp dịch vụ Internet,…).
Ngoài ra, còn có các công ty thực hiện M&A với các công ty bị thua lỗ nhằm mục ñích tránh thuế cho phần lợi nhuận của bản thân.2 Giảm chi phí gia nhập thị trường: Ở những thị trường có sự ñiều tiết mạnh của chính phủ, việc gia nhập thị trường ñòi hỏi phải ñáp ứng nhiều ñiều kiện khắt khe, hoặc chỉ thuận lợi trong một giai ñoạn nhất ñịnh, thì những công ty ñến sau chỉ có thể gia nhập thị trường ñó thông qua mua lại những công ty ñã hoạt ñộng trên thị trường. Hơn nữa, không những tránh ñược các rào cản về thủ tục ñăng ký thành lập (vốn pháp ñịnh, giấy phép), bên mua lại còn giảm ñược cho mình chi phí và rủi ro Trang 7 trong quá trình xây dựng cơ sở vật chất và cơ sở khách hàng ban ñầu. Nếu sáp nhập một công ty ñang ở thế yếu trên thị trường, những lợi ích này còn lớn hơn giá trị của vụ chuyển nhượng và chứng minh quyết ñịnh gia nhập thị trường theo cách này của công ty ñến sau là một quyết ñịnh ñúng ñắn. Trong một số trường hợp, mục ñích chính của công ty thực hiện M&A không phải là gia nhập thị trường mà còn nhằm mua lại ý tưởng kinh doanh có triển vọng.3 Hợp lực thay cạnh tranh: Số lượng công ty hoạt ñộng trên thị trường sẽ giảm ñi khi có một vụ mua lại hay sáp nhập ñược thực hiện giữa những công ty vốn là ñối thủ của nhau trên thị trường và sức nóng cạnh tranh không những giữa các bên liên quan mà còn cả thị trường nói chung sẽ hạ nhiệt.
Hơn nữa, tư duy cùng thắng (win –win) ñang ngày càng chiếm ưu thế so với tư duy cũ (win – lose). Các công ty lớn hiện nay không còn xu hướng theo mô hình công ty một chủ sở hữu (gia ñình sở hữu) mà các cổ ñông bên ngoài càng có vị thế cao hơn nhiều. Chủ sở hữu chiến lược của công ty ñều có thể dễ dàng thay ñổi và việc nắm giữ chéo của nhau ñã trở nên phổ biến. Thực chất ñứng ñằng sau các tập ñoàn hùng mạnh về sản xuất công nghiệp hay dịch vụ là các tổ chức tài chính khổng lồ.
Do ñó, xét về bản chất các công ty ñều có chung một sở hữu. Họ ñã tạo nên một mạng lưới công ty mà trong ñó không có xung lực cạnh tranh nào ñối lập hẳn với nhau và tất cả ñều cùng một mục tiêu chung phục vụ tốt hơn khách hàng và giảm chi phí ñể tạo lợi nhuận cao và phát triển bền vững.4 Thực hiện chiến lược ña dạng hóa và chuyển dịch trong chuỗi giá trị: Nhiều công ty thực hiện M&A ñể thực hiện chiến lược ña dạng hóa sản phẩm hoặc mở rộng thị trường của mình. Việc thực hiện ña dạng hóa sản phẩm, ngoài việc giảm thiểu rủi ro kinh doanh, công ty còn có thể phục vụ khách hàng tốt hơn với một chu trình khép kín. Khi thực hiện chiến lược này, công ty sẽ xây dựng cho mình một danh mục ñầu tư cân bằng hơn nhằm tránh rủi ro phi hệ thống.
Ngoài ra, một số công ty còn thực hiện chiến lược tiến hay lùi trong chuỗi giá trị thông qua Trang 8 M&A. Lợi ích từ việc sáp nhập này ñã nêu ở phần trên, trong hai loại sáp nhập dọc và sáp nhập tổ hợp.5 Tạo ra những năng lực liên kết tích cực: Để thực hiện một thương vụ M&A thành công, cần phải có ñược năng lực liên kết của bên mua và bên bán. Thông thường, các nhà quản lý luôn ñánh giá quá cao giá trị của năng lực liên kết ñối với chi phí, doanh thu và họ không thấy ñược hết những khó khăn ñể ñạt ñược những năng lực liên kết ñó. Việc xem xét những năng lực liên kết tiềm ẩn dưới dạng những ñường tròn ñồng tâm.
Mỗi vòng tròn ñều thể hiện một năng lực liên kết và vòng tròn càng xa trung tâm thì càng khó thực hiện và phải mất nhiều thời gian ñể thực hiện ñược nó. Sự sắp xếp năng lực liên kết theo cách này có thể mang lại một cơ sở hữu ích ñể ñánh giá những khả năng liên kết. Các nhà phân tích có thể gắn cho mỗi vòng tròn một giá trị tiềm năng và một xác suất, kế hoạch và thời gian cụ thể ñể ñạt ñược giá trị ñó.