Chương 1: Lý thuyết tổng quan về cho vay hộ nghèo của NHCSXH b. Chương 2: Thực trạng cho vay hộ nghèo tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Tây Ninh c. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Tây Ninh Phần kết luận DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu từ viết tắt Nội dung đầy đủ NHCSXH Ngân hàng Chính sách Xã hội TK&VV Tiết kiệm và vay vốn HĐT Hội, Đoàn thể XĐGN Xóa đói giảm nghèo TW Trung ương SXKD Sản xuất kinh doanh CTXH Chính trị xã hội HND Hội Nông dân HPN Hội Phụ nữ HCCB Hội Cựu chiến binh ĐTN Đoàn Thanh niên TCTD Tổ chức tín dụng PGD Phòng giao dịch BQL Ban quản lý HĐQT Hội đồng quả trị TC Tổng cộng UBND Ủy ban nhân dân GQVL Giải quyết việc làm HSSV Học sinh, sinh viên NS&VSMTNT Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn VKK Vùng khó khăn DSCV Doanh số cho vay DSTN Doanh số thu nợ BQ Bình quân DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ 1.1 Chuẩn nghèo của Việt Nam qua các giai đoạn .1 Số hộ nghèo từ năm 2012-2014 .2 Tỷ lệ hộ nghèo trong tổng số hộ nghèo năm 2014 theo khu vực.3 So sánh tóm tắt kết quả hoạt động của Chi nhánh (2003-2014).4 Cơ cấu huy động vốn của NHCSXH tỉnh Tây Ninh .5 Tình hình dư nợ các chương trình cho vay của NHCSXH tỉnh Tây Ninh .6 Cơ cấu huy động vốn cho vay hộ nghèo của NHCSXH tỉnh Tây Ninh từ 2012-2014 .7 Tăng trưởng dư nợ cho vay hộ nghèo tại NHCSXH Tây Ninh từ 2012-2014 .8 Tình hình dư nợ cho vay ủy thác qua các hội đoàn thể tại NHCSXH Tây Ninh từ 2012-2014 .1 Cơ cấu nguồn vốn cho vay hộ nghèo tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Tây Ninh năm 2014 .1 Sơ đồ quy trình thủ tục xét duyệt cho vay hộ nghèo .33 LỜI CAM ĐOAN - Tôi tên là: NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN - Sinh ngày: 12 tháng 04 năm 1974 – tại Trảng Bàng, Tây Ninh - Quê Quán : Huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh Hiện đang công tác tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Trảng Bàng - tỉnh Tây Ninh. Là học viên cao học khoá 15B của trường Đại Học Ngân Hàng Thành Phố Hồ Chí Minh - Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS.
Nguyễn Thị Nhung - Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Tôi cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tôi được sự hỗ trợ từ Cô hướng dẫn. Nếu có sự gian lận nào tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời cam đoan danh dự của mình. Tây Ninh, ngày ….năm 2015 Tác giả luận văn NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và nghiên cứu, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của tập thể và cá nhân, các cơ quan trong và ngoài trường Đại học Ngân hàng TP.Hồ Chí Minh. Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Cô hướng dẫn PGS, TS Nguyễn Thị Nhung – Trường Đại học Ngân hàng TP.
Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này. Bên cạnh sự hợp tác giúp đỡ trong công việc, tôi không thể quên sự động viên của gia đình và bạn bè trong quá trình học tập và nghiên cứu. Dù đã cố gắng nhưng trình độ bản thân còn hạn chế, trong bài luận của tôi sẽ không tránh khỏi thiếu sót, kính mong các thầy, cô giáo và các bạn đóng góp ý kiến để nội dung nghiên cứu được hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn! Tây Ninh, ngày ….năm 2015 Tác giả luận văn NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu 1.
Hồ Diệu, 2001, Tín dụng ngân hàng, NXB Thống Kê 2. Đinh Phi Hổ, 2010, Giáo trình Kinh tế phát triển 3. Đỗ Quế Lượng, 2001, Thực trạng và giải pháp tín dụng ngân hàng hỗ trợ cho công cuộc xóa đói giảm nghèo. Luận văn cấp ngành, Hà Nội tháng 5/2001 4.
Nguyễn Thị Mỹ Hiền, 2010, Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại chi nhánh NHCSXH Tây Ninh. Luận văn thạc sĩ kinh tế-ĐH kinh tế tp. Đỗ Ngọc Tân, 2012, Nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Ninh Bình. Luận văn thạc sĩ kinh tế-ĐH kinh tế quốc gia Hà Nội 6.
Jonathan Morduch- Vai trò của cấp bù tín dụng vi mô: Thực trạng được đúc rút từ Ngân hàng Grameen- tín dụng vi mô ở các nước Phòng Hợp tác quốc tế - NHCSXH Việt Nam 7. Worldbank, 2000, Báo cáo về tình hình phát triển thế giới 2000/2001, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 8. Báo cáo tổng kết 10 năm hoạt động của NHCSXH Tây Ninh (2003-2013) 9. Các báo cáo tín dụng định kỳ của NHCSXH tỉnh Tây Ninh 10.
Hệ thống văn bản pháp quy Tập 1 (NHCSXH tháng 08/2003) 11. Hệ thống văn bản nghiệp vụ Tập 2,3 (NHCSXH tháng 08/2003) 12. Nghị quyết 76/2014/QH13 ngày 24/06/2014, đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020 13. Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011, về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2011-2015 14.
Quyết định số 731/QĐ-UBND ngày 25/04/2013, Về việc phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo tỉnh Tây Ninh năm 2012 15. Quyết định số 391/QĐ-UBND ngày 25/02/2014, Phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo tỉnh Tây Ninh năm 2013. Quyết định số 2874/QĐ-UBND ngày 16/12/2014, Phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2014. Sở LĐ-TB&XH Tây Ninh, Báo cáo kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2012 số 632/BC- SLĐTBXH ngày11/04/2013 18.
Sở LĐ-TB&XH Tây Ninh, Báo cáo kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2013 số 71/BC- SLĐTBXH ngày13/01/2014 19. Sở LĐ-TB&XH Tây Ninh, Báo cáo kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2014 số 2239/BC-SLĐTBXH ngày 02/12/2014 20. Thông tin nội bộ NHCSXH 21. UBND tỉnh Tây Ninh, Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế-xã hội năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 số 104/BC-UBND ngày 02/05/2013 Website 1.com 1 CHƢƠNG 1 LÝ THUYẾT TỔNG QUAN VỀ CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NHCSXH 1.
TỔNG QUAN VỀ CHO VAY HỘ NGHÈO 1. Khái quát về hộ nghèo và tiêu chí đánh giá hộ nghèo 1. Các khái niệm về nghèo đói Tuỳ thuộc vào góc độ, mục tiêu nghiên cứu của chủ thể nghiên cứu nên có nhiều khái niệm khác nhau về nghèo đói. Hiện nay do sự phát triển của nền kinh tế thế giới, quan điểm đói nghèo đã được hiểu rộng hơn, sâu hơn và cũng có thể được đánh giá theo các cách tiếp cận khác nhau: Theo định nghĩa của Ngân hàng thế giới, nghèo là tình trạng bị thiếu thốn ở nhiều phương diện: thu nhập hạn chế, hoặc thiếu cơ hội tạo ra thu nhập, thiếu tài sản để đảm bảo tiêu dùng trong những lúc khó khăn, và dễ bị tổn thương trước những đột biến bất lợi, ít có khả năng truyền đạt nhu cầu và khó khăn tới những người có khả năng giải quyết, cảm giác bị xỉ nhục, không được người khác tôn trọng.
( Nguồn Worldbank ) Một số quan điểm khác cho rằng nghèo được định nghĩa dựa vào hoàn cảnh xã hội của cá nhân, nghèo không chỉ đơn thuần là mức thu nhập thấp mà còn thiếu thốn trong việc tiếp cận dịch vụ, như giáo dục, văn hóa, thuốc men, không chỉ thiếu tiền mặt, thiếu những điều kiện tốt hơn cho cuộc sống mà còn thiếu thể chế kinh tế thị trường hiệu quả, trong đó có các thị trường đất đai, vốn và lao động cũng như các thể chế Nhà nước được cải thiện có trách nhiệm giải trình và vận hành trong khuôn khổ pháp lý minh bạch cũng như một môi trường kinh doanh thuận lợi. Mức nghèo còn là tình trạng đe dọa bị mất những phẩm chất quý giá, đó là lòng tin và lòng tự trọng. Ở Việt Nam, đói và nghèo được tách riêng thành 2 khái niệm riêng biệt : 2 - Nghèo: là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thoả mãn một phần những nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện. - Đói: là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu và vật chất để duy trì cuộc sống.
Đó là các hộ dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa từ 1 đến 3 tháng, thường vay mượn cộng đồng và thiếu khả năng chi trả. Giá trị đồ dùng trong nhà không đáng kể, nhà ở dốt nát, con thất học, bình quân thu nhập dưới 13kg gạo/người/tháng. Chính phủ Việt Nam đã thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo do Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á- Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Bangkok, Thái Lan tháng 09/1993, như sau: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế- xã hội và phong tục tập quán của địa phương”. Từ những khái niệm trên, có thể thấy khái niệm nghèo đói tuy đa dạng nhưng luôn chứa đựng ba khía cạnh cơ bản và quan trọng: (i) người nghèo có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư; (ii) người nghèo không được thụ hưởng những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu dành cho con người; (iii) người nghèo thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển cộng đồng.
Hiện nay nhiều Quốc gia trên thế giới đang hướng tới giải quyết vấn đề nghèo đa chiều, vì họ cho rằng nghèo dựa vào xác định nhu cầu chi tiêu hay thu nhập chưa phản ánh được đầy đủ tính đa dạng của người nghèo, hộ gia đình nghèo. Vì trên thực tế có rất nhiều người hay hộ gia đình được coi là không nghèo về thu nhập hay chi tiêu, nhưng họ vẫn nghèo về tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản khác như tiếp cận dịch vụ y tế, dịch vụ giáo dục, nước sạch, nhà ở và các dịch vụ xã hội hòa nhập khác. Nhiều nước đã quan tâm đến nghèo đa chiều và đang xây dựng phương pháp tiếp cận nghèo đa chiều, phương pháp đo lường nghèo đa chiều.