Chương 1. TONG QUAN VAN DE NGHIÊN CÚU. Một số khái niệm cơ ban, 3 1. Kinh nghiệm chỉ tra DVMTR trên thé giới 6 1.
Chi trả DVMTR ở Việt Nam.1, Nội dung cơ bản của quy định chỉ trả DVMTR Hiện nay. Cơ chế chỉ trả DVMTR tại Việt Nam hiện nay. Bai học kinh nghiệm dé nâng cao hiệu qua Chi trả DVMTR tại Việt Nam và Lâm Đồng. Đánh giá chung: ‹ 20 Chương 2.
MỤC TIÊU, DOL TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP. Mục tiêu nghiên cứa. Mặc tiêu chúng. Mule tiêu cụ thé.2, Đồi tượng và phạm vị nghiên cứu 2 313.
Đi tượng nghiên cửn. Phạm vi nghiên cửu, 22 2. Nội dung nghiên cứu, 23 2. Phương pháp nghiên cứ.
2 Phương pháp thu thập dữ liệu : : 24 2. Phương pháp phân tích, xử lý thông tin 29 Chương 3. DIEU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TE - XA HOI CUA KHU. VUC NGHIÊN CUU.
Điều kiện tự nhiên. Vị trí địa lý (or dnc 30 3. Khí hậu, thủy văn > SI 314. Tài nguyên rừng 31 3.
Điều kiện kinh tế - xã hội. Khái quát về điều kiện kinh tế. Dân số, dan tộc 33 3.3, Giáo dục, y tổ, văn hÓa. Đánh giá chung.
KET QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO. Công tác Bảo vệ rùng tại địa phương, 37 4. Bộ máy quản lý BYR. Công tác giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp.
Công tác lãnh dao, chỉ đạo của chính quyén trong công tác QLBVR 39 4.4, Lục lượng quân lý bảo vệ rừng trên dia bàn huyện Lạc Dương. Thực trạng BVR thông qua chỉnh sách chỉ trả DVMTR trên địa bàn *uyện Lạc Dương.2, Tác động của chính sách CTDVMTR trên địa bàn huyện Lạc Dương 46 4. Tắc động về mặt môi trường.2, Tác động chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đến kinh 7n. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách chi trả DVMTR trên.
địa bin huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. Phân tích điểm mạnh, điểm yêu, cơ hội và thách thức trong việc thực hiện chỉnh sách chỉ trả dịch vụ môi trường rừng, 57 4. Đề xuất giải pháp mâng cao hiệu quả chính sách chỉ trả DVMTR trên địa bàn huyện Lạc Dương. 70 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.73 TÀI LIỆU THAM KHẢO.76 PHỤ LỤC MỤC TỪ VI T Tir viết tắt Viết đây đã BĐKH Biển đối khí hậu _ BOLRDD Ban quản lý rừng đặc dung QLRPH Quản lý rừng phòng hộ vou "Vườn Quốc gia ĐDSH a dang sinh học HST HE sin thấi (xGm BVR Bảo vệ rừng BVMT Bảo vệ môi tường — - DVMTR Dich vụ môi trường rừng DLST Du lich sinh that 7 ĐBDTTS Ding bào dân tộc thiệu số Cu Báo vệ và phát tiễn rừng Việt Nam Quan lý bảo vệ Phong chiy chữa cháy rừng.
“Chương trình giảm phát thải khí nhà kính từ mắt rùng va suy thoi rừng Uy ban nhân dân 'Chương trình hợp tác của Liên hợp quốc nhằm hỗ trợ. cắc nước dang phát tiển tăng cường năng lực thực thi REDD Bao vệ và phát tiền rừng Dich vụ môi trường. “Tổ chức Nông lâm thé giới Quan lý rừng "Nông nghiệp và phát triển nông thôn Quản lý tài nguyên rừng. Quin lý rùng phòng hộ đầu nguân Dain tộc thiêu số ‘Trung học cơ sở Trung học phỏ thông ‘Quan hệ Quốc tế vũ DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.
Cơ chế chi trả tiền DVMTR. Khung quá trình nghiên cứu của Đề tài ` 24 Hình 3. Sơ dé vị tri địa lý huyện Lạc Dương tinh Lam Đồng. Sơ đỗ tô chức quan lý rừng huyện Lạc Dương.
Cơ chế tr tiễn DVMTR cho bên cúng ứng 4 Hình 4. Đơn giá BVR của chính sách chỉ trả DVMTR trên địa bàn huyện. Lạc Dương giai đoạn 201 1-2022 : : 4S Hình 4. Diện tích rừng được bảo vệ bằng tiền chỉ trả DVMTR_ giai đoạn.
Tình hình vi phạm lâm luật trên địa bần huyện Lạc Dương giai đoạn 2011-20: 50 Hình 4. Tổng hợp tiền chỉ trả DVMTR huyện Lạc Duong giai đoạn 2009-2022. Cơ cấu kinh tế của 240 hộ dân địa phương được phỏng vấn. Mục dich sử dụng tiễn Chi trả DVMTR của 240 hộ gia đình được phông vấn 7 ø Hình 4.
Mức độ ảnh hưởng của công tác tuần tra rừng đến đời sống hàng ngày của hộ gia đình được phỏng vấn 63 Hình 4.10, Thai độ của người dân về chí 67 vill DANH MỤC CAC BANG Bang 2. Thống kê số lượng và tổng nguồn thu tiền DVMTR từ các đơn vị sử dụng DVMTR tinh Lâm Đồng. Thống kê diện tích, hiện trang theo quy hoạch 3 loại rừng huyện Lac Dương. Thực trang giao đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Lạc Dương.
Tình hình vi phạm lâm luật trên địa bàn huyện Lạc Dương giai đoạn 2011-2022, : nn .3, Diện tích rừng được bảo vệ từ nguồn tiền DVMTR phân theo 3 loại rừng trên địa bàn huyện Lạc Dương nã 2022 5 Bang 4. Tổng hợp cơ cấu thu nhập hộ gia đình trong khu vực nghiên cứu 57 Bảng 4. Thu nhập bình quân đầu người từ hoạt động BVR_ của các hộ dân phỏng vấn 60 Bảng 4. Kết quả phân tích SWOT trong việc thực hiện chỉ trả DVMTR.
ĐẶT VẤN ĐÊ “Trong bối cảnh chung ứng phó với biến đổi khí hậu, ngành lâm nghiệp Việt Nam đang từng bước triển khai bảo vệ và phát triển rừng theo định hướng tập trung khai thác nguồn lực tài chính từ rừng gắn với cải thiện sinh. kế người đân. Không thực hiện khai thác nguồn lực tài chính từ khai thác gỗ. rừng tự nhiên, thực hiện giái pháp “léy rừng nuôi rừng” nhưng theo hướng phát tiễn bền vững bảo vệ môi trường HST rừng có vai tò rất quan trọng đối với sự sống và tồn tại của con người.
Xét về lợi ích kinh tế, rừng tạo ra giá trị sử dụng hiện vật và giá trị sử dung trừu tượng. Giá tri sử dụng "hiện vật” của rừng: sản xuất, cung cấp cho xã hội gỗ và các loại lâm sin khác. Giá trị sử dụng "trừu tượng” của rừng điều tiết bao vệ đất, nguồn nước, hap thy các bon, hạn chế lũ lụt, lũ quét, bảo tổn da dang sinh học, cảnh vẻ đẹp thiên nhiên [11]. Việc duy trì bảo vệ các.
HST rừng thường được thực hiện bởi một nhóm nhỏ, trong khi người hưởng lợi là số đông. Giữa hai bên hưởng lợi và duy trì lợi ich cần có sự bù dip công. bằng thông qua một cơ chế kinh tế, Cơ chế này cũng tạo ra một nguồn ngân xách cho vig lầu tư phục duy vững các gi rị HST rừng, Đó chính là ý nghĩa ban đầu của sự ra đời của cơ chế chi trả DVMT [9] Nam 2008, Quyết định số 380/QĐ-TTg ngày 10 tháng 4 năm 2008 của. “Thủ tướng Chính phủ đã cho phép thí điểm chính sách chỉ trả DVMTR tại 2 tinh Sơn La và Lam Đồng.
Thong qua việc thí điểm này một cơ chế tài chính giữa nguời cung ứng DVMTR và người sử dụng DVMTR ủy thác qua Quy BV&PTR mang lại hiệu quả và được các cấp, các ngành, các bên liên quan đánh giá cáo. Trên cơ sở đó, ngày 24/9/2010, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP. đã được ban hành nhằm triển khai chính sách chỉ trả DVMTR trên phạm vi toàn quốc từ 01/01/2011 và tiếp theo đó là Nghị định 147/2016/NĐ-CP ngày 02/11/2016 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 99/2010/NĐ-CP, đến năm 2018; Luật Lâm nghiệp năm 217, Nghị định 156/2018/NĐ-CP về của Luật Lâm nghiệp năm 2017. Lâm yg là một tong hai tỉnh thí điểm thực hiện chính sách chỉ trả DVMTR sớm nhất cả nước, sau 14 năm (2009-2022) thực hiện từ Quyết định số 380/QĐ-TTg; Nghị định số 99/2010/NĐ-CP hiện tại đang thực hiện chỉ trả theo Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/01/2018 đã tạo ra nguồn lực xã hội cho BV&PTR, góp phan cải thiện sinh kế cho người làm nghề rừng, đặc biệt là các.
hộ ĐBDTTS ở khu vực vùng sâu, vùng xa, sống gan rừng trên địa bàn tỉnh. Huyện Lạc Duong là một huyện có nguồn tài nguyên rừng vô cùng phong phú, độ che phủ rừng dat 85,17 %, Cùng với tinh Lâm Đồng thì huyện Lạc Dương cũng thực hiện chính sách từ những năm thực hiện thí điểm môi trường rừng từ Quyết định số 380/QD-TTg. Đến nay, Hiệu qua của chính sách .đã mang lại vô cùng to lớn dưới khía cạnh phát triển kinh tế xã hội, BV&PTR. Nhim đánh giá hiệu quả của chính sách chi trả DVMTR tại huyện Lạc Dương.
bên cạnh đó phân tích và tìm ra những tồn tại hạn chế, từ đó đưa ra giải pháp để. nâng cao hiệu quả của chính sách chỉ trả DVMTR trong thời gian tới là việc làm cần thiết. Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên, tôi tiến hành thực hiện đề đà ì “Nghiên cứu thực trang và dé xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chỉ trả địch vụ môi trường rừng tai huyện Lạc Dương, tinh Lâm Đồng”. TONG QUAN VAN DE NGHIÊN CỨU 1.
Một số khái niệm cơ bản 4) Khái niệm Dich vụ môi trường rừng Dich vụ môi trường rừng được Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO) định nghĩa “dich vụ môi trường rừng là các dịch vụ môi trường do rừng cung cấp bao gồm giảm thiểu phát thải khí nhà kính, bảo vệ các lưu vực. ông, cảnh quan và bảo tổn đa dang sinh hộc 27] Luật lâm nghiệp của Costa Rica định nghĩa dich vụ môi trường rừng là ác dịch vụ được cung cấp bởi rừng và cây trồng lâm nghiệp có tác dụng bảo. vệ và cải thiện môi trường, chẳng hạn khả năng làm giảm thải khí nhà kính (thông qua việc cố định, giảm, hấp thụ): bảo vệ nguồn nước sử dung cho. thành phố, nông thôn và cả (hủy điện; bảo tôn da dang sinh học bền vững; sử dụng cho khoa học và y học; nghiên cứu và cải thiện nguồn gen; bảo vệ hệ.
sinh thái, các dang sống và cảnh quan cho mục dich du lịch và khoa học[211 Tại Việt Nam, Theo tác giả Bảo Huy (2013), DVMTR là những sản phẩm dịch vụ rừng cung cắp không phải sản phẩm trực tiếp từ rừng như gỗ cải, lâm sản ngoất tế mã gồnoŠấc dịch vụ như bảo vệ nguồn nước, hấp thụ cacbon, dịch vụ sinh thái nghỉ dưỡng, ôn định và chống xói mòn đắt, điều hòa. không khí, cung cấp thông tin vật liệu di truyền của đa dang sinh học, quản lý dich hại, lợi ích thâm mỹ Và kiểm soát hiểm họa thiên nhiên. “Theo Khoản 1 Điều 144 Luật Bảo vệ môi trường 2020 Việt Nam quy định về phát triển dịch vụ môi trường, trong đó: Dịch vụ môi trường là ngành kinh tế cung cấp dich vụ đo lường, kiểm soát, hạn chế, phòng ngừa và giảm. thiểu ô nhiễm mỗi trường nước, không khí, đất và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; xử lý chất thải ic chỉ ô nhiễm khác; bao tồn da dạng sinh học và các dich vụ khác có liên quan.
DVMTR là một bộ phận của dich vụ môi trường.