chương 1 2,1. Định hướng quy hoạch cắp nước sạch nông thôn tinh Hậu Giang 32 2. Các yêu tổ về quân lý trong quân lý cấp nước tập trung nông thon Giang „40 2. Một số bài học kinh nghiệm.
AT Kết luận chương 2 : : oe 48 CHƯƠNG 3: DANH GIÁ THỰC TRẠNG VA GIẢI PHAP NANG CAO. CHAT LƯỢNG QUAN LÝ, KHAI THÁC CÁC CÔNG TRINH CAP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TINH HẬU GIANG. Mô hình tổ chức quản lý vận hành công h cấp nước tập trung nông thôn trên địa bi h Hậu Giang 50 3.8, Giải pháp về kỹ thuật 60 3.4, Giải pháp về quản lý. : : _ 6 luận chương 3 72 KẾT LUẬN 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
: : 7 DANH MỤC CÁC HÌNH ANH Hình1. Sơ đồ HTCN ngắm dang chung. Sơ dd HTCN mặt dạng chung. Sơ đỗ tổ chức bộ máy Trung tâm NS và VSMTNT Hình 3.2: Đề suất sơ đồ tổ chức Trung tâm Nước sạch và VSMTNT Hậu Giang DANH MỤC BANG BIẾU.1: Hiện trạng hoạt động các công trình cấp nước tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, : : _ 10 Bảng 1.2: Quy định giá nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 18 DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT BNNPTNT Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn BXD Bộ xây dựng BYT Bộ Y tế CNTT Cấp nước tập trung, CTCNTT Công trình cắp nước tập trung.
GTGT Giá trị gia tăng HDND Hội đồng nhân dân HTCN Hệ thống cấp nước MTQG Mục tiêu Quốc gia NS Nước sạch NQ Nghị quyết QD Quyết định QLDA Quản lý dự án SXKD Sản xuất kinh doanh TCN Tram cấp nước TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TVGS Tu vấn giám sắt TT “Thông tư UBND Ủy ban nhân dân VSMT Vệ sinh môi trường VSMTNT Vệ sinh môi trường nông thon MỞ DAU 1. Tính cấp thiết của Đề tài Hậu Giang là tỉnh thuộc ving Đồng bằng sông Cửu Long. tính đến hết năm 2018, toàn tỉnh có khoảng gần 96% dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh, có 74 ông trình cấp nước tập trung đang hoạt động, trong đó có 34 trạm nước tập trung công suất 10 đến 150 m giờ và 40 trạm cắp nước nhỏ với công dt trung bình 5 mŸ/giờ. Tuy nhiên, một số công trình cắp nước tập trung nông thôn vẫn còn tình trạng chất lượng nước cắp chưa được đảm bảo theo Quy chuẩn.
của Bộ Y tế. Đa phần những công trình nảy đã được đầu tư xây dựng từ cách nay 10 đến 20 năm, nhiễu công trình quy mô nhỏ không phù hợp với tình hình phát triển chung của tỉnh, hầu hết điều thiếu kinh phí để duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, công tác quản lý vận hành còn nhiều bắt cập, trình độ nhân lực quản lý vận hành còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu của người và hiệu quả hoạt động của các công trình cấp nước nêu trên còn nhiều hạn chế. Bên cạnh đó, do ảnh hưởng của biến đồi khí hậu, tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, chất thải do hoạt động của con người đã và dang làm ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường, đến chất lượng nguồn nước khai thác, nước sinh hoạt của người dân ing như của các công trình cấp nước sạch nông thôn. Mặt khác, nước sạch nông thôn vừa là nhu cầu của người dan, vừa là Tiêu chí trong thực hiện xây dựng nông thôn mới, nên cần phải có giải pháp phù hợp để ning cao chất lượng, hiệu quả công tée quản lý khai thác các công trình cấp, nước sạch nông thôn, góp phan cho định hướng chuyển đổi dẫn từ phương thức.
bao cấp từ ngân sách nhà nước sang phương thức dịch vụ. xã hội hóa trong lĩnh vực cấp nước sạch nông thôn. “rước những thực trang nêu trên và như cầu sử dung nước sạch ngày cing tăng của người dân nông thôn, ngoài việc định hướng tốt cho việc quy hoạch, cho đầu tự xây dung mới các công trình cấp nước sạch nông thôn, thì việc nghiên cứu “Dé xuất giải pháp nâng cao chất lượng quản lý, khai thác các công trình cap nước sạch nông thôn tỉnh Hậu Giang" là rit cin thiết. nhằm đáp ứng nhu cầu sir dụng nước sạch của người dân nông thôn, góp phần giảm bớt bệnh tật có nguyên nhân từ việc sử dụng nguồn nước không đảm bảo chat lượng, đồng thời cũng (ham gia thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được hiệu quả, bền vững và tạo đà phát triển lĩnh vực cấp nước sạch nông.
thôn theo đúng định hướng, chủ trương của Đảng và Nhà nước trong giai đoạn hiện nay. Mục đích của Đề tài Nghiên cứu, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng quản lý, khai thác các công. trình cắp nước sạch nông thôn nhằm nâng cao chất lượng nước, chất lượng dịch vụ cấp nước, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động, nâng cao tính bén vững của các công trình cấp nước sạch nông thôn tinh Hậu Giang, 3. Phương pháp nghiên cứu.
"Trên cơ sở những kết quả thực hiện về nước sạch nông thôn của tỉnh Hậu Giang và từ những kinh nghiệm trong công tác của bản thân để tìm ra những ưu điểm trong công tác quản lý, vận hành các công trình cấp nước sạch nông thôn để huy và nhận điện được những hạn chế, bắt cập để thực hiện nghiên cứu, để xuất giải pháp làm giảm bớt hay khắc phục, trệt tiêu những nguyên nhân gây nên Hoe viên thực hiện dé tài này với các phương pháp nghiên cứu như: - Phương pháp tổng hợp: - Phương pháp thu thập, phân tích, đánh giá; - Phương pháp kế thừa và phương pháp chuyên gia. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4.1, Déi tượng nghiên cứu. ‘Cong tác quản lý, khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn tinh Hậu Giảng 42. Phạm vỉ nghiên cứu.
‘ai các công trình cấp nước sạch nông thôn tinh Hậu Giang. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của dé tài 5. Ý nghĩa khoa học "Đề tai nghiên cứu hệ thống hóa những cơ sở lý luận và thực tiễn để đưa ra giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn tỉnh Hậu Giang, 5.2, Ý nghĩa thực tiễn Để góp phần nâng cao chất lượng nước, chất lượng phục vụ, hiệu quả hoạt động và tính bền vững của các công trình cấp nước sạch nông thôn tỉnh Hậu Giang. Kết quả dự kiến đạt được Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý, khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn tinh Hậu Giang góp phần nâng cao chất lượng nước, chất lượng phục vụ và tính bền vững của các công trình cấp nước sạch nông thôn.
CHUONG 1: TONG QUAN VE CÔNG TAC QUAN LÝ CAP NƯỚC SẠCH NÔNG THON TINH HẬU GIANG 1. Tình hình cấp nước sạch nông thôn tại tinh Hậu Giang LLL. Nguén nước * Đặc điểm thủy van và nguồn nước Tinh Hậu Giang có một hệtl sông ngồi kênh rạch chẳng chit với tổng chiều. Mật độ sông rạch khá lớn 1,5 đến 2,0 km/kmẺ, vùng ven sông Hậu thuộc huyện Châu Thành lên đến 2 km/kmˆ.
Do điều kiện địa lý của vùng nên chế độ thuỷ văn của tỉnh Hậu Giang vừa chịu ảnh hưởng của chế độ nguồn nước sông Hậu, vừa chịu ảnh hưởng chế độ thủy triều biển Đông, biển Tây và chế độ mưa nội tỉnh. Nguồn nước mặt: diện tích nước mặt toàn tỉnh ước tính 11. Hiện nay, theo báo cáo của sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang năm 2018 thì bình quân lượng nước mặt được khai thác khoảng 200.000 mỲ/ngày đêm để phục vụ các hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ. Thời gian qua, do khai thác thiểu quy hoạch và công tác quản lý thiếu chặt chẽ đã làm ảnh hưởng đến cl lượng nguồn nước mặt tự nhiên dẫn đến nhiễu nơi nguồn nước mặt đã có dấu.
hiệu 6 nhiễm nặng. Gin đây, hiện tượng xâm nhập mặn của nước biển dang ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt của người dân. Vào lúc đỉnh điểm, có nơi nước mặn xâm nhập sâu vào nội đồng từ 2 '5km, độ mặn cao nhất đo được khoảng. 10%, Ngudn nước dưới đất: Nước đưới đất cũng là nguồn tài nguyên phong phú va đang đáp ứng được một phần nhu cầu sinh hoạt của người dân trên địa bàn tỉnh.
Theo báo cáo của sở Tai nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang năm 2018, tổi lượng khai thác nước dưới đất trung bình khoảng 120.000 m'/ngay đêm, tập trung chủ yêu ở 2 tầng chứa qp¡qn›. Chất lượng nước dưới đất trên toàn tỉnh + có thể khai thác sử dụng cho sinh hoạt và các mục đích sử dụng 4 khác, trừ một một số địa bin như huyện Vị Thủy, một phần của huyện Long Mỹ, huyện Phụng Hiệp, thị xã Long Mỹ và thành phố Vị Thanh nước bị nhiễm man, nhiễm phèn không sử dụng được. Tuy nhiền, công tác quản lý khai thác nước. dưới đất chưa được quan tâm đúng mức, nên một sốé nơi nguồn nước này đã bị nhỉ vi sinh, thời gian tới cần khai thác một cách hiệu quả, có định hướng và chú trọng hơn việc quản lý khai thác để tránh 6 nhiễm nguôn nước dưới đất * Khả năng khai thác nước mặt Tỉnh Hậu Giang có hai hệ thống sông Hậu, sông Cái lớn và các hệ thống kênh rạch chẳng chit, mật độ kênh rạch tương đối dày đặc, trung bình 1,5km/km*, ving ven sông Hậu lên tới 2km/km? nên tiểm năng nước mặt khá dỗi dào.
Tuy nhiên, do điều kiện địa lý của vùng, chế độ thuỷ văn của tỉnh, vừa chịu ảnh hưởng của chế độ nguồn nước triều sông Hậu, biển Đông vừa chịu ảnh hưởng chế độ triều biển Tây sông Cái Lớn cùng với chế độ mưa nội tỉnh. Chất lượng nước: Theo đánh giá của Sở Tài nguyên - Môi trường tỉnh Hậu Giang tại một số nơi có dấu hiệu bị ô nhiễm. Nguồn nước mặt với trừ lượng lớn nên có thé khai thác dùng cho ăn uống sinh hoạt, đặc biệt là ở những vùng nguồn nước ngằm không thể khai thác được. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên va tác động của con người, nên khi khai thác phải lựa chọn vị trí nguồn nước và chú ý đến công nghệ xử lý nước.
* Khả năng khai thác nước ngam Nước ngằm là nguồn cung cấp quan trọng cho các hoạt động của đời sống, xã hội, chiếm tới 50% tổng lượng nước sinh hoạt tại các đô thị. Tuy nhiên, trong những năm qua chịu tác động của biển đổi khí hậu đã ảnh hưởng mạnh đến tài nguyên nước, đặc biệt là nước ngầm tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long nồi chung và tỉnh Hậu Giang nói riêng. Hạn hán và xâm nhập mặn năm 2016 để lại 5 những hậu quả nghiêm trọng tới đời sống, phát triển kinh tế của khu vực.