Tổng quan nghiên cứu

Thị trường du lịch và dịch vụ lưu trú tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014-2016 ghi nhận sự tăng trưởng rõ nét, mở ra nhiều cơ hội bứt phá cho các doanh nghiệp khách sạn. Trong bối cảnh đó, Khách sạn Dạ Hương trực thuộc Công ty Khách sạn Du lịch Dạ Hương – đơn vị sở hữu khách sạn 3 sao đầu tiên trên địa bàn tỉnh – đã đạt mốc tổng doanh thu 7.590 triệu đồng vào năm 2016 với tốc độ tăng trưởng 111,8% so với năm 2015 và phục vụ 12.885 lượt khách. Tuy nhiên, trước sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các cơ sở lưu trú mới và quy luật chuyển dịch vòng đời doanh nghiệp sau hơn 15 năm hoạt động, khách sạn đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Thời gian lưu trú bình quân của du khách còn thấp ở mức 1,06 ngày/khách, công suất sử dụng buồng phòng duy trì ở mức 61,9%, và cơ cấu chi phí tăng cao lên mức 4.775 triệu đồng khiến biên lợi nhuận bị thu hẹp.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ lưu trú; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng dịch vụ tại Khách sạn Dạ Hương thông qua cảm nhận thực tế của du khách; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh của khách sạn. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian hoạt động của Khách sạn Dạ Hương tại thành phố Thái Nguyên với dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được khảo sát trong giai đoạn 2014-2016. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ khoa học giúp ban lãnh đạo nâng cao công suất phòng vượt mốc 68%, tối ưu hóa nguồn thu bổ sung và gia tăng mức đóng góp ngân sách nhà nước vượt qua con số 363 triệu đồng tiền thuế thu nhập doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị dịch vụ hiện đại kết hợp với các mô hình đánh giá chất lượng quốc tế. Trọng tâm là Thuyết thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow với 5 cấp bậc từ nhu cầu sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng đến tự hoàn thiện, giúp giải mã hành vi tiêu dùng và kỳ vọng đa tầng của khách lưu trú. Song song với đó, tác giả vận dụng Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985, 1988) cùng bộ công cụ SERVQUAL gồm 5 thuộc tính cốt lõi: Độ tin cậy (Reliability), Khả năng đáp ứng (Responsiveness), Sự đảm bảo (Assurance), Sự cảm thông (Empathy) và Yếu tố hữu hình (Tangibles).

Bên cạnh đó, luận văn tích hợp các khái niệm chuẩn mực về chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn ISO 8402, triết lý Quản lý chất lượng toàn diện (TQM), mô hình chất lượng cảm nhận của Christian Gronroos (1990) và Bộ tiêu chí Nhãn du lịch bền vững Bông sen xanh theo Quyết định số 1355/QĐ-BVHTTDL năm 2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (với 33 khách sạn trên toàn quốc đã được cấp chứng nhận). Nghiên cứu cũng đúc kết kinh nghiệm quản lý chất lượng thực tiễn từ hệ thống giám định VAQAS của VisitEngland (Anh Quốc) và Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng du lịch UNE 182001 theo Mô hình nhãn Q của Tây Ban Nha để áp dụng vào mô hình khách sạn quy mô 54 phòng tại Thái Nguyên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014-2016 của Phòng Kế toán và Phòng Tổng hợp Khách sạn Dạ Hương. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi gồm 32 biến quan sát đo lường 5 thành phần chất lượng. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định là 100 khách lưu trú, áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện tại quầy lễ tân trong thời gian 2 tháng cao điểm. Phương pháp này được lựa chọn vì tính tối ưu về mặt thời gian, tiết kiệm ngân sách và khả năng tiếp cận trực tiếp các đối tượng vừa trải nghiệm dịch vụ.

Dữ liệu khảo sát được xử lý và phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả trên bảng tính điện tử, sử dụng thang đo khoảng Likert 5 mức độ với biên độ khoảng cách 0,80 điểm (1,00-1,80: Rất không hài lòng; 1,81-2,60: Không hài lòng; 2,61-3,40: Không ý kiến; 3,41-4,20: Hài lòng; 4,21-5,00: Rất hài lòng). Đồng thời, tác giả kết hợp phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế (suất chi phí, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu) và ma trận SWOT nhằm đánh giá khách quan điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong toàn bộ chuỗi cung ứng dịch vụ của khách sạn từ năm 2014 đến năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô doanh thu tăng trưởng ổn định nhưng cơ cấu lợi nhuận có dấu hiệu suy giảm do chi phí gia tăng. Tổng doanh thu năm 2016 đạt 7.590 triệu đồng, tăng 11,8% so với năm 2015. Bộ phận buồng phòng đóng vai trò trụ cột với tỷ trọng 59,0% tổng doanh thu (đạt tốc độ tăng trưởng 116,8%), dịch vụ ẩm thực duy trì ổn định ở mức 32,0%, trong khi dịch vụ bổ sung đạt 683 triệu đồng (chiếm tỷ trọng khiêm tốn 9,0%). Tuy nhiên, tổng chi phí hoạt động năm 2016 tăng 16,7% lên mức 4.775 triệu đồng, khiến lợi nhuận sau thuế giảm nhẹ 1,1% xuống còn 1.452 triệu đồng.

Thứ hai, nguồn khách có sự phân hóa mạnh mẽ giữa thị trường nội địa và quốc tế. Năm 2016, khách sạn đón 12.885 lượt khách, trong đó khách nội địa chiếm tỷ trọng áp đảo 81,0% (10.437 lượt ngày khách). Điểm sáng nổi bật là lượng khách quốc tế đạt 2.448 lượt với số ngày khách tăng trưởng mạnh mẽ 13,9% (đạt 2.174 ngày khách).

Thứ ba, cơ cấu khách theo mục đích chuyến đi thể hiện sự tập trung cao. Ba phân khúc chủ đạo gồm khách du lịch cá nhân (35,6% tương ứng 4.587 lượt), khách du lịch theo đoàn (28,8% tương ứng 3.711 lượt) và khách thương nhân (13,5% tương ứng 2.739 lượt). Tổng cộng ba nhóm này chiếm đến 78,0% nguồn khách lưu trú của khách sạn.

Thứ tư, hiệu suất khai thác buồng phòng chưa tương xứng với tiềm năng. Công suất sử dụng phòng năm 2016 đạt 61,9%, chỉ tăng nhẹ 1,2% so với mức 60,7% của năm 2015. Thời gian lưu trú bình quân chỉ đạt 1,06 ngày/khách (khách quốc tế đạt 1,30 ngày/khách trong khi khách nội địa chỉ đạt 1,00 ngày/khách).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của sự tăng trưởng doanh thu buồng phòng xuất phát từ chiến lược cải tạo, nâng cấp toàn diện hệ thống phòng nghỉ tại tầng 3 và tầng 4 trong năm 2015. Việc đưa các buồng phòng cao cấp vào vận hành đã nâng cao yếu tố hữu hình, đáp ứng tiêu chuẩn 3 sao và thu hút phân khúc khách chi trả cao. Tuy nhiên, tốc độ tăng chi phí vận hành (116,7%) vượt quá tốc độ tăng doanh thu (111,8%) phản ánh sự thiếu hụt trong kiểm soát định mức chi phí và năng lực khai thác chuỗi dịch vụ gia tăng.

Khi đối chiếu với mô hình 5 khoảng cách của Parasuraman, kết quả khảo sát 100 du khách cho thấy khoảng cách giữa nhận thức của ban quản lý và kỳ vọng của khách hàng vẫn còn hiện hữu, đặc biệt ở tiêu chí đồng cảm và khả năng đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu cá nhân hóa. Trên thực tế, dữ liệu được trực quan hóa qua biểu đồ đường biến động nguồn khách 12 tháng cho thấy tính thời vụ đậm nét, đòi hỏi khách sạn phải tái cân bằng dòng doanh thu thông qua dịch vụ hội nghị và ẩm thực vào các tháng thấp điểm. Ma trận SWOT cũng chỉ ra rằng nếu không giải quyết điểm nghẽn về thời gian lưu trú ngắn (1,06 ngày) và hạ tầng bổ trợ nghèo nàn (chỉ chiếm 9,0% doanh thu), khách sạn sẽ gặp khó khăn lớn trước làn sóng cạnh tranh của các chuỗi lưu trú hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cấp đồng bộ cơ sở vật chất kỹ thuật và tiện nghi phòng nghỉ. Ban Giám đốc và Phòng Quản lý Khách sạn cần chủ trì kế hoạch hiện đại hóa toàn bộ 54 phòng lưu trú hiện hữu, thay thế trang thiết bị vệ sinh, hệ thống điều hòa tiết kiệm năng lượng và nâng cấp đường truyền internet tốc độ cao; đồng thời duy trì chất lượng hạ tầng khu ký túc xá 200 phòng khép kín. Mục tiêu cụ thể là nâng công suất sử dụng buồng phòng từ mức 61,9% lên 68,0% - 70,0% trong lộ trình 12 tháng tới.

Thứ hai, đa dạng hóa và gia tăng giá trị các gói dịch vụ bổ trợ. Phòng Kinh doanh cần liên kết chặt chẽ với Trung tâm Lữ hành Dạ Hương (đơn vị nắm giữ hơn 60% thị phần lữ hành địa phương) để xây dựng các gói combo lưu trú kết hợp tour tham quan vùng di tích lịch sử ATK Định Hóa, danh thắng Hồ Núi Cốc và trải nghiệm vùng chè Tân Cương. Đồng thời, nâng cấp khu vực spa, vật lý trị liệu và ẩm thực đặc sản nhằm gia tăng tỷ trọng doanh thu dịch vụ bổ sung từ 9,0% lên 15,0% trong giai đoạn 2017-2018.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình phục vụ và bồi dưỡng toàn diện nguồn nhân lực. Phòng Tổ chức - Hành chính cần triển khai các khóa đào tạo định kỳ về kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ tiếng Anh chuyên ngành và nghiệp vụ buồng bàn theo tiêu chuẩn VTOS cho 100% nhân viên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng. Mục tiêu là cắt giảm 50% các khiếu nại về tốc độ phục vụ và nâng điểm đánh giá mức độ hài lòng về thái độ nhân viên lên trên 4,20 điểm trong vòng 6 tháng.

Thứ tư, đổi mới phương thức quản trị và đo lường sự hài lòng của khách hàng. Ban Quản trị cần ứng dụng phần mềm quản lý khách sạn tích hợp, thiết lập cơ chế khảo sát ý kiến khách lưu trú trực tuyến qua mã phản hồi nhanh; đồng thời phấn đấu đạt các tiêu chí Nhãn du lịch bền vững Bông sen xanh theo Quyết định số 1355/QĐ-BVHTTDL trong vòng 24 tháng nhằm củng cố thương hiệu uy tín hàng đầu tại Thái Nguyên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và các nhà quản trị khách sạn quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp bài học thực tiễn về tối ưu hóa cơ cấu doanh thu buồng phòng (chiếm 59,0%), kiểm soát chi phí vận hành 4.775 triệu đồng và phương pháp cải thiện công suất phòng từ 61,9% lên mức tối ưu.

Thứ hai, Học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị Du lịch - Khách sạn: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu thực nghiệm với cỡ mẫu 100 đối tượng, cách áp dụng thang đo Likert 5 mức độ và ứng dụng mô hình SERVQUAL cùng ma trận SWOT trong nghiên cứu học thuật.

Thứ ba, Các công ty lữ hành và cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch tại Thái Nguyên: Mô hình kết nối giữa lưu trú và lữ hành (chiếm trên 60% thị phần địa phương) là cẩm nang hữu ích để thiết kế các sản phẩm du lịch liên kết, kéo dài số ngày lưu trú của du khách vượt qua mốc 1,06 ngày.

Thứ tư, Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và Hiệp hội Du lịch địa phương: Cung cấp số liệu xác thực về thị trường khách du lịch nội địa (chiếm 81,0%) và quốc tế (chiếm 19,0%), làm căn cứ xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển chuỗi cơ sở lưu trú đạt chuẩn xếp hạng sao bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Khách sạn Dạ Hương cần nâng cao chất lượng dịch vụ vì lý do gì khi doanh thu năm 2016 vẫn tăng trưởng 111,8%? Mặc dù doanh thu đạt 7.590 triệu đồng, nhưng tổng chi phí tăng mạnh 116,7% khiến lợi nhuận sau thuế giảm nhẹ còn 1.452 triệu đồng. Sau 15 năm hoạt động, khách sạn phải nâng cao chất lượng dịch vụ để thoát khỏi nguy cơ suy thoái theo quy luật vòng đời sản phẩm và duy trì vị thế cạnh tranh.

Mô hình SERVQUAL được áp dụng như thế nào trong đánh giá thực trạng tại khách sạn? Tác giả vận dụng 5 thuộc tính của thang đo SERVQUAL gồm Độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Sự đảm bảo, Sự cảm thông và Yếu tố hữu hình để khảo sát 100 du khách qua thang đo Likert. Kết quả giúp chỉ rõ điểm nghẽn ở dịch vụ bổ sung chỉ đóng góp 9,0% vào tổng doanh thu.

Nguyên nhân nào dẫn đến thời gian lưu trú bình quân của du khách chỉ đạt 1,06 ngày? Phần lớn nguồn khách của khách sạn là khách thương nhân và khách công vụ ngắn ngày (chiếm 78,0% cùng nhóm khách đoàn và cá nhân). Ngoài ra, các dịch vụ bổ trợ như spa, vui chơi giải trí và tour liên kết chưa đủ hấp dẫn để giữ chân khách quốc tế và nội địa lưu trú dài ngày.

Việc nâng cấp tầng 3 và tầng 4 năm 2015 đem lại tác động tài chính cụ thể nào? Dự án cải tạo này đã đưa vào khai thác các phòng nghỉ cao cấp, trực tiếp thúc đẩy doanh thu buồng phòng năm 2016 tăng trưởng 116,8%, chiếm 59,0% tổng doanh thu. Dù làm chi phí tăng lên 4.775 triệu đồng trong ngắn hạn, đây là yếu tố nền tảng nâng công suất phòng lên 61,9%.

Giải pháp trọng tâm nào giúp khách sạn khai thác hiệu quả dòng khách quốc tế tăng trưởng 13,9%? Khách sạn cần liên kết với Trung tâm Lữ hành Dạ Hương để bán các tour văn hóa Trà Thái Nguyên và ATK Định Hóa, đồng thời chuẩn hóa năng lực ngoại ngữ cho 100% nhân viên lễ tân và nâng cấp tiện nghi phòng theo tiêu chuẩn quốc tế để kéo dài thời gian lưu trú bình quân 1,30 ngày.

Kết luận

  • Tổng doanh thu kinh doanh năm 2016 của Khách sạn Dạ Hương đạt 7.590 triệu đồng, tăng trưởng 111,8% so với năm 2015, đóng góp 363 triệu đồng tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách địa phương.
  • Hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện thông qua khảo sát thực nghiệm 100 khách lưu trú trên 5 khía cạnh SERVQUAL và ứng dụng tháp nhu cầu Maslow trong quản trị dịch vụ.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn vận hành then chốt: thời gian lưu trú bình quân ngắn ở mức 1,06 ngày/khách và chi phí hoạt động tăng 116,7% lên mức 4.775 triệu đồng.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi gồm hiện đại hóa cơ sở vật chất 54 phòng nghỉ, phát triển dịch vụ bổ trợ, chuẩn hóa nhân sự và đổi mới phương thức quản trị.
  • Xác lập lộ trình thực thi giai đoạn 2017-2020 hướng tới mục tiêu nâng công suất phòng lên 70,0% và đạt chứng nhận Nhãn du lịch bền vững Bông sen xanh.

Khách sạn Dạ Hương cần nhanh chóng triển khai đồng bộ các giải pháp đề xuất để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh và khẳng định vững chắc vị thế thương hiệu khách sạn hàng đầu tại tỉnh Thái Nguyên.