Tổng quan nghiên cứu

Trong bức tranh phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn sở hữu tổng diện tích tự nhiên 69.941,4 ha, trong đó đất sản xuất nông lâm nghiệp giữ vai trò chủ đạo và hơn 94% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn. Ngành nông lâm nghiệp luôn chiếm tỷ trọng chi phối trong cơ cấu kinh tế của huyện với 47,6% giá trị sản xuất vào năm 2018. Thực tiễn triển khai đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đòi hỏi chính quyền cấp cơ sở phải có năng lực quản trị, điều hành sắc bén và linh hoạt. Tuy nhiên, nguồn nhân lực công vụ cấp xã trên địa bàn huyện vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về trình độ chuyên môn, kỹ năng quản lý nhà nước và năng lực tổ chức thực thi chính sách tại thôn bản.

Nhằm giải quyết triệt để vấn đề này, luận văn tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích thực trạng số lượng, cơ cấu và chất lượng của 403 cán bộ, công chức đang công tác tại 19 xã và 01 thị trấn của huyện Bắc Sơn giai đoạn 2016 - 2018. Trên cơ sở đó, đề tài nhận diện các rào cản nội tại và đề xuất 05 nhóm giải pháp mang tính chiến lược nhằm chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức cấp xã đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc hỗ trợ cấp ủy, chính quyền địa phương hoàn thiện tiêu chí số 18 về hệ thống chính trị cơ sở, tạo đòn bẩy nâng số tiêu chí nông thôn mới đạt chuẩn bình quân từ 10,32 tiêu chí/xã lên 15 tiêu chí/xã, kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 16,31% xuống dưới 10% và thúc đẩy thu nhập bình quân đầu người vượt mức 30 triệu đồng/người/năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên lý thuyết phát triển nguồn nhân lực công vụ và lý thuyết quản lý hành chính nhà nước hiện đại. Khung phân tích cốt lõi tiếp cận cấu trúc chất lượng cán bộ, công chức thông qua mô hình ba chiều tích hợp: thể lực, trí lực và tâm lực. Trong đó, thể lực phản ánh trạng thái sức khỏe thể chất, sức bền và khả năng thích nghi với điều kiện làm việc vùng cao; trí lực đại diện cho trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ, trình độ lý luận chính trị và kỹ năng quản lý nhà nước; tâm lực thể hiện phẩm chất chính trị, đạo đức công vụ, tinh thần tận tụy phục vụ nhân dân theo chuẩn mực cần kiệm liêm chính chí công vô tư. Bên cạnh đó, luận văn vận dụng các khái niệm nền tảng theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP và Nghị định số 112/2011/NĐ-CP của Chính phủ để phân định rõ hai nhóm chức danh: cán bộ chuyên trách giữ chức vụ theo nhiệm kỳ bầu cử và công chức chuyên môn nghiệp vụ cấp xã như Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường, Tài chính - kế toán, Văn phòng - thống kê.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2016 - 2018. Nguồn dữ liệu thứ cấp được kế thừa từ các báo cáo định kỳ của Ủy ban nhân dân huyện Bắc Sơn, Chi cục Thống kê và Phòng Nội vụ huyện Bắc Sơn. Đối với dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản theo công thức tính cỡ mẫu của nhà khoa học Slovin năm 1960 với mức sai số cho phép e bằng 10%. Từ tổng thể 403 cán bộ, công chức đang làm việc thực tế trên định mức 420 biên chế và hơn 16.000 hộ dân tại 20 xã, thị trấn, tác giả đã tiến hành phát phiếu điều tra xã hội học với quy mô mẫu gồm 80 cán bộ, công chức và 100 đại diện hộ dân tại 5 xã đại diện cho các tiểu vùng kinh tế.

Việc lựa chọn bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ với khoảng cách giá trị phân định 0,8 điểm là hoàn toàn phù hợp để định lượng hóa chính xác các chỉ tiêu định tính về thái độ, kỹ năng thực thi công vụ và mức độ hài lòng của nhân dân. Toàn bộ dữ liệu sau đó được xử lý bằng phương pháp phân tích so sánh chuỗi thời gian và thống kê mô tả trên phần mềm Microsoft Excel nhằm xác định rõ nguyên nhân của các biến động nhân sự.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế giai đoạn 2016 - 2018 tại huyện Bắc Sơn chỉ ra các phát hiện nổi bật sau:

Thứ nhất, về quy mô và cơ cấu biên chế, toàn huyện có 403 cán bộ, công chức cấp xã trên tổng số 420 chỉ tiêu được phê duyệt. Cơ cấu giới tính có sự mất cân đối nghiêm trọng khi tỷ lệ cán bộ nữ chỉ chiếm khoảng 25% đến 30% và số lượng cán bộ nữ giữ vị trí chủ chốt tại Ủy ban nhân dân các xã chỉ chiếm tỷ lệ dưới 10%. Cơ cấu độ tuổi cho thấy xu hướng trẻ hóa tích cực nhưng nhóm cán bộ trên 45 tuổi vẫn chiếm đa số ở các chức danh lãnh đạo Đảng ủy, Hội đồng nhân dân.

Thứ hai, về trình độ chuyên môn và lý luận chính trị, tỷ lệ cán bộ công chức có trình độ đại học đạt khoảng 30%, trình độ trung cấp chiếm tỷ lệ lớn nhất với hơn 45%, trong khi vẫn còn gần 12% nhân sự chưa qua đào tạo chuyên môn bài bản. Thực trạng này phản ánh sự tương đồng với bức tranh chung của toàn tỉnh Lạng Sơn khi có tới 45,1% công chức cấp xã ở trình độ trung cấp và 11,78% chưa qua đào tạo tính đến cuối năm 2017. Về lý luận chính trị, hơn 15% nhân sự chưa qua đào tạo và trên 50% chỉ đạt trình độ sơ cấp, trung cấp.

Thứ ba, về năng lực quản lý nhà nước và kỹ năng công nghệ thông tin, có hơn 40% cán bộ, công chức cấp xã chưa được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên. Kỹ năng ứng dụng phần mềm văn bản điện tử và thư điện tử công vụ còn hạn chế, gây chậm trễ trong khâu xử lý thủ tục hành chính.

Thứ tư, về kết quả thực thi công vụ và mức độ hài lòng của công dân, kết quả khảo sát 100 hộ dân theo thang đo Likert ghi nhận điểm trung bình về tinh thần trách nhiệm và thái độ tiếp dân đạt 3,20 đến 3,40 điểm trên thang điểm 5. Tuy nhiên, có khoảng 20% người dân phản ánh sự phiền hà trong quá trình giải quyết hồ sơ đất đai và chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp.

Thảo luận kết quả

Những hạn chế về chất lượng cán bộ xuất phát từ công tác tuyển dụng, quy hoạch trước đây chịu ảnh hưởng của nếp nghĩ dòng họ tại khu vực nông thôn miền núi cùng điều kiện cơ sở hạ tầng khó khăn tại 11 xã đặc biệt khó khăn. Công tác đào tạo cán bộ thời gian qua còn mang tính hình thức, nặng về lý thuyết chính trị mà xem nhẹ kỹ năng điều hành thực tế.

Khi đối chiếu với kinh nghiệm thực tiễn tại huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang và huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, hai địa phương đã thành công nhờ mô hình luân chuyển cán bộ huyện về xã và đưa công chức xã lên thực tập nghiệp vụ ba tháng tại các phòng ban chuyên môn cấp huyện với tỷ lệ áp dụng kiến thức thực tế đạt trên 85%, huyện Bắc Sơn có thể học tập để chuẩn hóa cán bộ theo Quyết định số 315/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn. Các dữ liệu này có thể được trình bày sinh động qua biểu đồ cột chồng minh họa cơ cấu trình độ chuyên môn qua các năm và bảng tổng hợp phân phối điểm Likert theo từng nhóm tiêu chí thể lực, trí lực, tâm lực giúp nhà quản lý theo dõi trực quan diễn biến chất lượng nhân sự.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm xây dựng đội ngũ công vụ cấp xã vững mạnh đáp ứng mục tiêu tái cơ cấu nông nghiệp, luận văn đề xuất 5 giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, đổi mới công tác quy hoạch, tuyển dụng và bố trí cán bộ. Ủy ban nhân dân huyện Bắc Sơn cần xây dựng đề án vị trí việc làm chuẩn hóa, công khai tiêu chí tuyển chọn, ưu tiên thu hút người có trình độ đại học chính quy thuộc các ngành nông học, kinh tế nông nghiệp và quản lý đất đai. Mục tiêu đến năm 2022 đạt 100% công chức chuyên môn cấp xã có bằng cấp đúng chuyên ngành và nâng tỷ lệ cán bộ nữ trong nguồn quy hoạch lãnh đạo lên mức tối thiểu 35%.

Thứ hai, đổi mới nội dung và phương thức đào tạo, bồi dưỡng theo hướng thực học thực làm. Phòng Nội vụ phối hợp với Trung tâm Chính trị huyện mở các lớp tập huấn kỹ năng hành chính, xử lý văn bản số và kỹ thuật khuyến nông trực tiếp tại xã theo phương châm yếu khâu nào bồi dưỡng khâu đó. Đặt mục tiêu đến năm 2025 có 100% cán bộ, công chức đạt chuẩn ngạch quản lý nhà nước và chứng chỉ tin học văn phòng.

Thứ ba, hoàn thiện chính sách đãi ngộ và tạo động lực công tác. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện cần bố trí ngân sách hỗ trợ kinh phí đào tạo cho cán bộ công tác tại các xã vùng cao, xã an toàn khu; đồng thời áp dụng chính sách thưởng đột xuất cho cán bộ có sáng kiến giúp nông dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng đạt giá trị kinh tế cao.

Thứ tư, siết chặt kỷ luật, kỷ cương và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát. Thường trực Huyện ủy và Ủy ban Kiểm tra các cấp định kỳ hàng quý tiến hành thanh tra công vụ, kiểm tra việc thực hiện văn hóa công sở, kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp nhũng nhiễu, gây khó khăn cho nhân dân.

Thứ năm, đổi mới quy trình đánh giá, xếp loại cán bộ công chức hàng năm dựa trên sản phẩm đầu ra. Đánh giá chất lượng cán bộ phải gắn liền với kết quả thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế nông nghiệp của địa phương, tỷ lệ giải quyết hồ sơ hành chính đúng hẹn và tiến độ hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học và thực tiễn hữu ích cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất là các nhà quản lý, lãnh đạo tại Ủy ban nhân dân huyện, Ban Tổ chức Huyện ủy, Phòng Nội vụ và Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Công trình cung cấp cơ sở thực tiễn để hoạch định chính sách nhân sự, xây dựng quy hoạch và tổ chức các chương trình đào tạo cán bộ sát với định hướng tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp miền núi.

Nhóm thứ hai là đội ngũ cán bộ, công chức đang công tác tại 20 xã, thị trấn trên địa bàn huyện. Tài liệu giúp người đọc nắm vững tiêu chuẩn chức danh, nhận diện các kỹ năng còn thiếu hụt để chủ động tự học tập, rèn luyện đạo đức công vụ và nâng cao năng lực giải quyết công việc hành chính tại địa phương.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, sinh viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý công và Xây dựng chính quyền nhà nước. Luận văn cung cấp khung lý thuyết ba chiều hoàn chỉnh cùng quy trình điều tra xã hội học bằng công thức Slovin và thang đo Likert có độ tin cậy cao.

Nhóm thứ tư là các chuyên gia hoạch định chính sách phát triển nông thôn tại các viện nghiên cứu và tổ chức phát triển cộng đồng. Dữ liệu thực chứng từ công trình giúp hiểu rõ mối quan hệ tương hỗ giữa chất lượng bộ máy hành chính cơ sở và hiệu quả chuyển dịch cơ cấu cây trồng tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

Chất lượng cán bộ công chức cấp xã trong luận văn được đánh giá dựa trên những tiêu chí nào? Chất lượng đội ngũ được đánh giá toàn diện qua mô hình ba chiều gồm thể lực, trí lực và tâm lực kết hợp với kết quả thực thi công vụ. Các chỉ số đo lường chi tiết bao gồm trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, kỹ năng quản lý nhà nước, phẩm chất đạo đức và mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo quy định chuẩn hóa của Nhà nước.

Quy mô và phương pháp chọn mẫu điều tra được thực hiện như thế nào để bảo đảm tính đại diện? Tác giả sử dụng công thức chọn mẫu của Slovin với mức sai số e bằng 10%. Từ tổng thể 403 cán bộ công chức và hơn 16.000 hộ dân tại huyện Bắc Sơn, tác giả đã tiến hành khảo sát thực địa 80 phiếu cán bộ công chức và 100 phiếu đại diện hộ dân tại 5 xã tiêu biểu, đảm bảo số liệu thu thập mang tính khách quan và khoa học.

Vì sao việc nâng cao chất lượng cán bộ cấp xã lại đóng vai trò quyết định đối với tái cơ cấu nông nghiệp tại huyện Bắc Sơn? Cán bộ xã là cầu nối trực tiếp chuyển tải chủ trương, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn kỹ thuật cho nhân dân. Với đặc thù ngành nông lâm nghiệp chiếm tới 47,6% cơ cấu kinh tế, cán bộ vững chuyên môn sẽ trực tiếp định hướng bà con chuyển đổi cây trồng, đưa giống mới vào sản xuất và nâng cao năng suất cây ăn quả, cây lâm nghiệp.

Kinh nghiệm từ các địa phương khác mang lại bài học gì cho huyện Bắc Sơn? Thực tiễn từ huyện Tân Yên của tỉnh Bắc Giang và huyện Phổ Yên của tỉnh Thái Nguyên khẳng định giải pháp cử công chức xã lên học việc thực tế tại các phòng chuyên môn cấp huyện theo hình thức vừa học vừa làm giúp nâng cao năng lực xử lý văn bản và giải quyết tình huống phát sinh tại cơ sở nhanh gấp nhiều lần so với học lý thuyết đơn thuần.

Đâu là giải pháp mang tính đột phá cần thực hiện ngay trong giai đoạn hiện nay? Giải pháp đột phá hàng đầu là rà soát, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức theo tiêu chuẩn nông thôn mới tại Quyết định số 315/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn. Cần tập trung bồi dưỡng kỹ năng tin học, quản lý đất đai và đổi mới phương thức đánh giá kết quả công vụ gắn với mức độ hài lòng của công dân.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về chất lượng cán bộ, công chức cấp xã dựa trên mô hình ba trụ cột thể lực, trí lực và tâm lực.
  • Công trình phản ánh chân thực bức tranh thực trạng của 403 cán bộ, công chức cấp xã huyện Bắc Sơn giai đoạn 2016 - 2018 với những nỗ lực đáng ghi nhận song vẫn còn điểm nghẽn về trình độ chuẩn hóa và cơ cấu giới tính.
  • Làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa năng lực thực thi công vụ của cán bộ cơ sở với tiến độ chuyển dịch cơ cấu nông lâm nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp khả thi, đồng bộ với lộ trình cụ thể từ năm 2019 đến năm 2025 gắn liền với các chỉ tiêu định lượng rõ ràng.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn xác, cung cấp luận cứ thực tiễn tin cậy phục vụ công tác tổ chức cán bộ của huyện Bắc Sơn trong thời kỳ đổi mới.

Trong giai đoạn tới, việc hiện thực hóa các khuyến nghị trên đòi hỏi quyết tâm chính trị cao từ cấp ủy và chính quyền các cấp. Hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ tại thư viện Trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên để khai thác chi tiết bộ dữ liệu khảo sát và các mẫu phiếu điều tra chuyên sâu cho nghiên cứu của bạn.