CHƯƠNG 1 n h ũ n g v ấ n đ ề c o b ả n v ê t ín d ụ n g n g â n h à n g v à v iệ c s ử DỤNG CÔNG CỤ MARKETING TRONG MỎ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ C ơ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng Theo quan điểm của Mác “ Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định lại quay về với một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu”. Theo nhà kinh tế Pháp, Ông Louis Baundin thì tín dụng như là “một sự trao đổi tài hóa hiện tại lấy một tài hóa tương lai” Còn theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam thì “Tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau trên cơ sở có hoàn trả cả gốc lẫn lãi.” Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau nhưng về bản chất tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người vay và người đi vay thông qua sự vận động của giá trị, vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc hàng hóa. Như vậy, tín dụng ngân hàng là mối quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng - một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức, đơn vị kinh tế - xã hội, các cơ quan nhà nước và các tâng lóp dân cư.2 Đặc diêm của tín dụng ngân hàng Các đặc điếm của tín dụng ngân hàng bao gồm: Thứ nhất, tín dụng ngân hàng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người cho vay cho một người khác - người đi vay, được sử dụng trong một thời gian nhất định với cam kết hoàn trả cả gốc lẫn lãi. 4 T hử hai, tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở sự tin tưởng giữa người đi vay (khách hàng) và người cho vay (ngân hàng).
Đây là điều kiện tiên quyết đê thiết lập quan hệ tín dụng. Người cho vay - ngân hàng tin tưởng rằng vốn sẽ được hoàn trả đây đủ khi đến hạn. Người đi vay cũng tin vào khả năng phát huy hiẹu qua cua von vay. Sự gặp gỡ giữa người đi vay và người cho vay về lòng tin là điều kiện hình thành quan hệ tín dụng.
T hứ ba, tính hoàn trả. Lượng vốn được chuyển nhượng phải đưọc hoàn tra đung hạn cả vê thời gian và vê giá trị bao gồm cả gốc và lãi 1.3 Các hình thức chủ yêu của tín dung ngân hàng Tuỳ theo tiêu thức lựa chọn khác nhau trong nghiên cứu, tín dụng sẽ được phân thành các hình thức khác nhau. Chẳng hạn: * T h eo y ế u tố th ờ i g ia n : Theo thời hạn cho vay, tín dụng bao gồm: Tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn. - Tín dụng ngắn hạn: Thời hạn cho vay dưới 12 tháng.
Các khoản tín dụng ngan hạn khong được cho vay quá một năm, thời hạn cho vay được xác định phù hợp với nhu cầu thực tế chu chuyển vốn. - Tín dụng trung hạn: Tín dụng trung hạn có thời hạn cho vay trên 1 năm đến 5 năm. - Tín dụng dài hạn: Tín dụng dài hạn có thời hạn cho vay trên 5 năm. - Cho vay bât động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bât động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
- Cho vay công nghiệp và thương mại là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vôn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ. 5 - Cho vay nông nghiệp là loại cho vay để trang trải các chi phí trong quá trình sản xuất nông nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu. - Cho vay các định chế tài chính bao gồm các tín dụng cho các ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiếm, quỹ tín dụng và các định chế tài chính khác. - Cho vay cá nhân là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm các vật dụng đắt tiền, và các khoản cho vay để trang trải các chi phi thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng.
- Cho thuê: Cho thuê của các định chế tài chính bao gồm cho thuê vận hành và cho thuê tài chính. Tài sản cho thuê bao gồm bất động sản và động sản, trong đó chủ yếu là máy móc thiết bị. * T h e o m ứ c đ ộ tín n h iệ m v ớ i k h á c h h à n g Tín dụng ngân hàng được phân chia thành: Tín dụng không bảo đảm, tín dụng có bảo đảm. - Tín dụng không bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng.
- Tín dụng có bảo đảm: Là loại tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba. * T h eo p h ư ơ n g p h á p h o à n trả , tín d ụ n g b a o g ồ m : - Tín dụng trả góp: Là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ. - Tín dụng phi trả góp: Là loại tín dụng được thanh toán một lần theo kỳ hạn đã thoả thuận, thường áp dụng đối với cho vay vốn lưu động. - Tín dụng hoàn trả yêu cầu: Là loại tín dụng mà người vay có thể hoàn trả bất cứ lúc nào khi có thu nhập, ngân hàng không ấn định thời hạn nào, 6 thường áp dụng cho vay thấu chi.
* T h eo x u ấ t x ứ tín d ụ n g : D ự a trê n c ơ s ở n à y, tín d ụ n g b a o g ằ m : - Tín dụng trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng. - Tín dụng gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc những chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán. - Chiết khấu thương mại: người thụ hưỏng hối phiếu hoặc lệnh hối phiếu còn thời hạn thanh toán có thể nhượng lại cho ngân hàng, ngân hàng cấp cho khách hàng 1 khoản tiền bằng mệnh giá trừ đi chiết khấu và hoa hồng phí. * T h eo h ìn h th ứ c , tín d ụ n g c ó th ể p h â n c h ia th à n h n h ữ n g lo ạ i c h ủ y ế u sa u : - Cho vay theo từng lần: Là hình thức cấp tín dụng ngắn hạn, thường được cấp cho khách hàng vay vốn không thường xuyên hoặc có uy tín không cao với ngân hàng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Đây là hình thức cấp tín dụng ngắn hạn, được câp cho khách hàng vay vốn thường xuyên, có uy tín cao với ngân hàng. - Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng là hình thức tín dụng, theo đó ngân hàng luôn sẵn sàng đảm bảo cho khách hàng nhu cầu về vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng đã cam kết (hạn mức tín dụng dự phòng). - Cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Là hình thức tín dụng gắn liền với phát hành và sử dụng thẻ tín dụng. - Cho vay theo dự án: Đây là hình thức cấp tín dụng trung - dài hạn, theo đó ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện dự án đầu tư nhằm tạo dựng cơ sở vật chất, đối mới công nghệ và trang thiết bị.
7 - Cho thuê tài chính: Là hình thức tín dụng trung - dài hạn, theo đó các doanh nghiệp được sử dụng tài sản cần thiết trên cơ sở đi thuê, tức là khách hàng (thường là doanh nghiệp) sẽ có tài sản sử dụng nhưng không phải bỏ vốn mua mà chỉ phải chi tiền thuê tài sản đó cho công ty tín dụng thuê mua và có thể mua lại tài sản đó khi hết hạn hợp đồng thuê. - Cho vay đồng tài trợ: Cho vay đồng tài trợ là quá trình cho vay của một nhóm to chức tín dụng (từ 2 tổ chức trở lên) cho một dự án, do một tô chức tín dụng làm đầu mối phối hợp các bên tài trợ để thực hiện, nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả trong hoạt động sx kinh doanh của doanh nghiệp và của các tổ chức tín dụng. * T h eo c h ủ th ể tr o n g q u a n h ệ tín d ụ n g. - Tín dụng thương mại: Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp, được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa.
- Tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các to chức tín dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân. - Tín dụng nhà nước: Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng trong đó nhà nước biếu hiện là người đi vay.4 Mỏ’ rộng tín dụng của ngân hàng thưong mại * K h á i n iệ m về m ở rộ n g tín d ụ n g M ở rộng tín dụng của ngân hàng thương mại là tăng quỉ mô cả khối lượng và chất lượng nhằm thực hiện mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận tăng, đảm bảo ngân hàng phát triển bền vũng trong nền kinh tế thị trường. Mở rộng tín dụng của NHTM được thể hiện ở những nội dung sau: M ộ t là: Mở rộng về phương thức và hình thức cho vay. Thực tế cho ta thấy ngân hàng nào có hình thức và phương thức cho vay đa dạng thì sẽ thu hút được nhiều khách hàng, từ đó nâng cao được hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
8 H ai là: Mở rộng đối tượng cho vay.