LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong bối cảnh nền kinh tế mở cửa hiện nay đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế trong khu vực và thế giới. Bên cạnh đó, cũng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nƣớc ngoài tăng cƣờng xúc tiến đầu tƣ vào Việt Nam để mở rộng thị trƣờng và tận dụng nguồn nguyên vật liệu dồi dào, phong phú, góp phần thúc đẩy nền kinh tế trong nƣớc phát triển, tăng cƣờng sức cạnh tranh và tạo nên một sức ép mạnh mẽ đối với các doanh nghiệp nội địa. Việt Nam đang đứng đầu thế giới về xuất khẩu hạt điều 11 năm liền, trong đó Mỹ chiếm thị phần cao nhất với khoảng 35%, các quốc gia Châu Âu và Anh là 25% và Trung Quốc 18%.
Điều này cho thấy xuất khẩu kinh doanh hạt điều Việt Nam đang phát triển mạnh. Chiến lƣợc chung của doanh nghiệp bao quát trong đó tất cả các yếu tố, các mặt liên quan tới sự hoạt động và phát triển của doanh nghiệp. Nó bao gồm các bộ phận chủ yếu nhƣ: chiến lƣợc sản xuất, chiến lƣợc tài chính, chiến lƣợc con ngƣời và chiến lƣợc Marketing, trong đó chiến lƣợc Marketing đóng vai trò rất quan trọng. Chiến lƣợc Marketing là cơ sở để hoạch định các chiến lƣợc khác.
Đặc biệt, với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì chiến lƣợc Marketing – Mix có vai trò vô cùng quan trọng trong việc xác định hƣớng đi cho doanh nghiệp. Việc xây dựng một chiến lƣợc Marketing – Mix mạnh sẽ giúp cho việc tiêu thụ sản phẩm tốt hơn, xây dựng xây dựng một thƣơng hiệu của công ty đủ sức cạnh tranh trên thị trƣờng. Công ty TNHH MTV Paramita là một trong những công ty non trẻ kinh doanh hạt sấy khô và mứt tại thành phố Hồ Chí Minh, trong đó hạt điều là sản phẩm chủ lực của công ty. Việc hoạch định hoạt động Marketing – Mix tại công ty Paramita là hết sức cần thiết nh m tạo ra một chiến lƣợc tốt hơn trong quá trình kinh doanh và xây dựng thƣơng hiệu ngày càng bền vững và phát triển tốt nhất.
Chính vì những lý do nêu trên, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp Marketing - Mix cho sản phẩm hạt điều tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Paramita giai đoạn 2017 – 2020 tại Thành phố Hồ Chí Minh’’. Mục tiêu nghiên cứu - Trình bày cơ sở lý luận hình thành nên Marketing - Mix - Phân tích thực trạng Marketing - Mix của sản phẩm hạt điều tại công ty TNHH MTV Paramita giai đoạn 2012-2016 - Đề xuất giải pháp Marketing - Mix cho sản phẩm hạt điều tại công ty TNHH MTV Paramita giai đoạn 2017-2020 tại thành phố Hồ Chí Minh. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu * Đối tượng Là những ngƣời có thu nhập trung bình trở lên, chủ yếu là học sinh, sinh viên, nội trợ, khách du lịch và tập trung chủ yếu là nữ giới. * Phạm vi Tại công ty TNHH MTV Paramita trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Phƣơng pháp nghiên cứu - Phƣơng pháp quan sát thực tế. - Phƣơng pháp nghiên cứu tại bàn, từ các nguồn: + Internet ( các website kinh tế, website công ty…) + Báo chí. + Nội bộ công ty. Các loại thông tin Nguồn Phƣơng pháp thu thập thông tin - Báo cáo kinh - Trong nội bộ công - Xin từ phòng ban.
- Tình hình công ty. - Phỏng vấn nhà quản - Tìm kiếm trên mạng - Tình hình kinh tế. Kết cấu của đề tài Đề tài sẽ đƣợc chia thành 3 chƣơng: + Chƣơng 1: Cơ sở lý luận + Chƣơng 2: Thực trạng Marketing - Mix cho sản phẩm hạt điều tại công ty TNHH MTV Paramita giai đoạn 2012-2016 + Chƣơng 3: Giải pháp Marketing - Mix cho sản phẩm hạt điều tại công ty TNHH MTV Paramita giai đoạn 2017-2020 tại thành phố Hồ Chí Minh. c 4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái niệm về Marketing Theo Philip Kotler: Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có đƣợc những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những ngƣời khác.
Mục tiêu của Marketing Thỏa mãn khách hàng, chiến thắng trong cạnh tranh, lợi nhuận lâu dài. Chức năng của Marketing - Phân tích môi trƣờng và nghiên cứu Marketing. - Mở rộng phạm vi hoạt động. - Phân tích ngƣời tiêu thụ.
- Hoạch định sản phẩm. - Hoạch định phân phối. - Hoạch định xúc tiến. - Hoạch định giá.
- Thực hiện kiểm soát và đánh giá Marketing. Khái niệm Marketing-Mix Marketing-Mix là sự phối hợp một cách linh hoạt và đồng bộ các phối thức Marketing có thể kiểm soát đƣợc nh m tạo ra sự đáp ứng cần thiết hƣớng tới thị trƣờng mục tiêu. Trong marketing mix có đến hàng chục công cụ khác nhau. McCarthy đã đƣa ra một cách phân loại các công cụ này theo bốn yếu tố gọi là 4P.
Đó là sản phẩm ( Product), giá cả ( Price), tiêu thụ ( Place tức là phân phối) và chiêu thị ( Promotion). Các phối thức này phải đƣợc phối hợp với nhau một cách đồng bộ và linh hoạt. c 5 Chủng loại Chất lƣợng Kênh Marketing Mix Mẫu mã Mixmix Phạm vi Tính năng Danh mục hàng Tên nhãn Sản phẩm Phân phối Địa điểm Bao bì Dự trữ Kích cỡ Vận chuyển Dịch vụ Thị trƣờng Bảo hành mục tiêu Trả lại Giá cả Chiêu thị Giá quy định Kích thích tiêu thụ Chiết khấu Quảng cáo Bớt giá Lực lƣợng bán hàng Kỳ hạn thanh toán Quan hệ với công chúng Điều kiện trả chậm Marketing trực tiếp Hình 1.1 Bốn P của Marketing mix (Nguồn: http://voer.vn) Không phải tất cả các biến trong Marketing Mix đều có thể điều chỉnh đƣợc sau một thời gian ngắn. Thông thƣờng công ty có thể thay đổi giá, quy mô lực lƣợng bán hàng và chi phí quảng cáo sau một thời gian ngắn.
Thế nhƣng công ty chỉ có thể phát triển sản phẩm mới và thay đổi các kênh phân phối của mình sau một thời gian dài. Vì vậy công ty thƣờng ít thay đổi marketing mix của từng thời kỳ trong một thời gian ngắn, mà chỉ thay đổi một số biến trong marketing mix.2 Môi trƣờng Marketing – Lựa chọn thị trƣờng mục tiêu Môi trƣờng marketing bao gồm các yếu tố bên ngoài nhƣng có tác động đến chức năng quản trị marketing, tạo ra cơ hội hoặc đe dọa cho hoạt động marketing của doanh nghiệp. Môi trƣờng marketing bao gồm môi trƣờng vĩ mô và vi mô. c 6 Mục tiêu nghiên cứu môi trƣờng marketing: - Giúp các nhà quản trị Marketing dự báo chính xác các cơ hội, rủi ro marketing.
- Đánh giá khách quan năng lực của doanh nghiệp. - Đề xuất ra các giải pháp Marketing có tính khả thi và có tính cạnh tranh; phát huy đƣợc lợi thế để tận dụng đƣợc cơ hội và giảm thiểu rủi ro trƣớc sự biến đổi của môi trƣờng Marketing.1 Môi trƣờng vĩ mô 1.1 Môi trƣờng nhân khẩu Những ngƣời làm marketing cần quan tâm sâu sắc đến quy mô và tỷ lệ tăng dân số ở các thành phố, khu vực, quốc gia khác nhau, sự phân bố tuổi tác và cơ cấu dân tộc, trình độ học vấn, mẫu hình hộ gia đình, cũng nhƣ đặc điểm và phong trào của khu vực.2 Môi trƣờng kinh tế Thị trƣờng cần có sức mua và công chúng. Sức mua hiện có trong một nền kinh tế phụ thuộc vào thu nhập hiện có, giá cả, lƣơng, tiền tiết kiệm, nợ nần và khả năng có thể vay tiền. Những ngƣời làm marketing phải theo dõi chặt chẽ những xu hƣớng chủ yếu trong thu nhập và các kiểu chi tiêu của ngƣời tiêu dùng.3 Môi trƣờng tự nhiên Các điều kiện xấu đi của môi trƣờng tự nhiên là một trong các vấn đề chủ yếu mà các doanh nghiệp phải đối phó.
Các nhà quản trị marketing cần xem xét các cơ hội và đe dọa có liên quan đến các xu hƣớng chính trong sự biến đổi của môi trƣờng tự nhiên. Cụ thể là : Sự khan hiếm các nguồn nguyên liệu, sự gia tăng chi phí năng lƣợng, tình trạng ô nhiễm môi trƣờng, sự thay đổi vai trò của các chính phủ trong việc bảo vệ môi trƣờng.4 Môi trƣờng công nghệ Môi trƣờng công nghệ tác động đến quản trị marketing rất đa dạng, tùy thuộc khả năng công nghệ của doanh nghiệp mà các tác động này có thể đem lại các cơ hội hoặc gây ra các mối đe dọa đối với việc đổi mới, thay thế sản phẩm, chu kỳ sống sản phẩm, chi phí sản xuất… của doanh nghiệp.5 Môi trƣờng chính trị Các quyết định marketing chịu tác động mạnh mẽ của những biến đổi trong môi trƣờng chính trị và pháp luật. Môi trƣờng này đƣợc tạo ra từ hệ thống luật pháp, các tổ chức chính quyền và gây ảnh hƣởng cũng nhƣ ràng buộc các hành vi của tổ chức lẫn cá nhân trong xã hội.6 Môi trƣờng văn hóa Xã hội, trong đó đó ngƣời ta sinh ra và lớn lên, là môi trƣờng hình thành các niềm tin cơ bản, các giá trị và những tiêu chuẩn của chính họ cũng nhƣ những tiêu chuẩn đƣợc xã hội thừa nhận. Những đặc điểm văn hóa sau đây có thể ảnh hƣởng đến các quyết định marketing: tính bền vững của những giá trị văn hóa cốt lõi và các văn hóa đặc thù.2 Môi trƣờng vi mô 1.1 Doanh nghiệp Trong việc thiết kế một kế hoạch marketing cho doanh nghiệp, bộ phận marketing phải chịu sự lãnh đạo của ban giám đốc đồng thời phải hợp tác với những bộ phận khác trong doanh nghiệp nhƣ bộ phận nghiên cứu và phát triển, sản xuất….2 Nhà cung ứng Nhà cung ứng bao gồm các tổ chức và các cá nhân cung cấp các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình cung ứng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp tới khách hàng và đảm bảo sự hài lòng của khách hàng.
Chất lƣợng cung ứng và sự hợp tác giữa doanh nghiệp với nhà cung ứng sẽ tác động trực tiếp tới khả năng cung ứng hàng hóa và khả năng làm hài lòng khách hàng, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Các hoạt động Marketing nh m chủ động phản ứng với những thay đổi bất thƣờng từ phía nhà cung ứng và thiết lập mối quan hệ tốt với các nhà cung ứng chiến lƣợc.3 Các trung gian marketing Các trung gian marketing có trách nhiệm giúp doanh nghiệp truyền thông, bán và phân phối sản phẩm đến ngƣời tiêu dùng cuối cùng. Đó có thể là các trung gian phân phối, công ty cung ứng dịch vụ marketing nhƣ quảng cáo, nghiên cứu thị trƣờng, các cơ sở vật chất phục vụ phân phối hay các tổ chức tài chính.