Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tiêu thụ sản phẩm giữ vị trí then chốt trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đóng vai trò là cầu nối trực tiếp giữa khâu sản xuất và tiêu dùng. Trong cơ chế kinh tế thị trường, tiêu thụ là giai đoạn hoàn tất chu chuyển vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, giúp doanh nghiệp thu hồi chi phí đã bỏ ra và tạo ra lợi nhuận để duy trì tái sản xuất. Khi không còn sự bảo hộ hay bao cấp từ Nhà nước, các đơn vị kinh doanh buộc phải chủ động xây dựng các chiến lược và chương trình tiếp thị phù hợp nhằm tối ưu hóa khả năng bán hàng và thích ứng với môi trường cạnh tranh. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó tại Công ty TNHH Thương mại Duy Tùng, tác giả Bùi Thị Tuyết đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị doanh nghiệp với đề tài "Một số giải pháp marketing góp phần thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Thương Mại Duy Tùng".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo văn bản như sau:

  1. Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động marketing trong doanh nghiệp, làm rõ các khái niệm, bản chất, vai trò, quá trình thực hiện marketing và mô hình marketing hỗn hợp (Marketing-mix).
  2. Nhiệm vụ 2: Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức, cơ cấu lao động và thực trạng triển khai các chính sách marketing gắn với kết quả tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại Duy Tùng.
  3. Nhiệm vụ 3: Đề xuất một số giải pháp marketing thiết thực dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm khắc phục các điểm nghẽn, nâng cao năng lực cạnh tranh và đẩy mạnh sản lượng tiêu thụ cho công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Thương mại Duy Tùng.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty TNHH Thương mại Duy Tùng (địa chỉ: Tổ 14, khu 4B, phường Hùng Thắng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung khai thác và xử lý chuỗi số liệu tài chính, kinh doanh trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2017 đến năm 2019.
  • Giới hạn nội dung: Đánh giá thực trạng các chính sách marketing (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến) tác động đến kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp thương mại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các nguyên lý quản trị marketing cơ bản dành cho khối doanh nghiệp thương mại và phân phối:

  • Khung lý thuyết và mô hình marketing:
    • Tác giả tiếp cận định nghĩa marketing theo quan điểm hiện đại, xem tiếp thị là quá trình tìm hiểu nhu cầu khách hàng để định hình sản phẩm, giá bán, phân phối và xúc tiến.
    • Mô hình quá trình marketing 5 bước trích dẫn theo tài liệu Giáo trình Marketing cơ bản (Trần Minh Đạo, 2013, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân), bao gồm: (1) Phân tích các cơ hội marketing; (2) Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu; (3) Thiết lập chiến lược marketing; (4) Hoạch định chương trình marketing; (5) Tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động marketing.
    • Lý thuyết về 3 chiến lược đáp ứng thị trường: Marketing không phân biệt, Marketing phân biệt và Marketing tập trung.
    • Khung mô hình Marketing-Mix (4P) theo định nghĩa của Philip Kotler và tài liệu Fundamentals of Marketing (McGraw-Hill), bao gồm 4 biến số kiểm soát được: Sản phẩm (Product - quản lý chất lượng, thương hiệu, bao bì), Giá cả (Price - các mục tiêu định giá để tồn tại, tối đa hóa lợi nhuận, thâm nhập thị trường), Phân phối (Place - kênh trực tiếp/gián tiếp, phân phối đặc quyền, chọn lọc, rộng rãi) và Xúc tiến hỗn hợp (Promotion - bán hàng trực tiếp, quảng cáo, khuyến mại theo chính sách kéo/đẩy, tài liệu tiếp thị, quan hệ đối ngoại).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập số liệu: Kế thừa và trích xuất dữ liệu thứ cấp từ các văn bản nội bộ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và báo cáo bán hàng lưu trữ tại công ty; kết hợp tham khảo ý kiến chuyên môn của các cán bộ quản lý và nhân viên phụ trách nghiệp vụ kinh doanh.
    • Phương pháp khảo sát thực tế: Quan sát thực địa quy trình vận hành kinh doanh, phương thức bán hàng và mạng lưới giao dịch của doanh nghiệp tại khu vực Hạ Long, Quảng Ninh.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh chuỗi số liệu theo thời gian bằng cách tính toán mức biến động số tuyệt đối (+/-) và số tương đối (%) giữa các năm 2017, 2018 và 2019; lập các bảng biểu để phân tích cấu cấu chi phí, doanh thu và lao động.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp từ Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Tổ chức hành chính của Công ty TNHH Thương mại Duy Tùng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung của marketing

Chương 1 tập trung khái quát hóa các khái niệm nền tảng về tiếp thị trong nền kinh tế thị trường. Tác giả khẳng định bản chất của marketing thương mại là xác định vị trí của khách hàng, từ đó ứng dụng đồng bộ các công cụ quản trị để tiếp cận và thỏa mãn nhu cầu người mua nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và hạn chế rủi ro kinh doanh.

Khóa luận phân tích 8 vai trò cốt lõi của marketing đối với doanh nghiệp và nền kinh tế:

  1. Đáp ứng nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng qua quá trình trao đổi.
  2. Đảm bảo sự tồn tại, tăng trưởng và phát triển thương hiệu thông qua việc giữ chân khách hàng và mở rộng thị phần.
  3. Mở rộng thị trường nhờ các công cụ truyền thông đại chúng (quảng cáo, bán hàng cá nhân, PR).
  4. Hỗ trợ điều chỉnh và thiết lập mức giá bán phù hợp để tạo doanh thu.
  5. Cung cấp sản phẩm và dịch vụ hoàn thiện hơn cả về mặt hữu hình lẫn vô hình.
  6. Tạo ra các dạng tiện ích cho sản phẩm (hình thức, địa điểm, thời gian, sở hữu).
  7. Quản lý và điều tiết các mức độ nhu cầu thị trường (từ nhu cầu tiềm ẩn, không thường xuyên đến quá cao).
  8. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tổng thể qua việc kích thích sản xuất và giải quyết việc làm.

Nội dung chương đi sâu vào cấu trúc 5 bước của quá trình marketing (Sơ đồ 1.1), phân tích chi tiết 5 tiêu chí lựa chọn thị trường mục tiêu (tập trung một đoạn, chuyên môn hóa tuyển chọn, chuyên môn hóa theo thị trường, chuyên môn hóa theo sản phẩm, bao phủ toàn bộ thị trường) và đặc điểm của 3 chiến lược bao phủ thị trường. Cuối cùng, chương 1 phân tích chi tiết 4 thành tố Marketing-Mix (4P): chính sách chất lượng, bao bì và nhãn hiệu; các mục tiêu định giá (để tồn tại, tối đa hóa lợi nhuận, tăng thị phần, thu hồi vốn nhanh, dẫn đầu chất lượng); cấu trúc kênh phân phối và tiêu chuẩn của đại lý bán buôn/bán lẻ; các công cụ xúc tiến hỗn hợp theo chiến lược "kéo" (coupon, chiết khấu thanh toán, hàng thử) và chiến lược "đẩy" (trợ cấp quảng cáo, đào tạo nhân viên đại lý, trưng bày điểm bán).

Chương 2: Thực trạng marketing nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH Thương mại Duy Tùng

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Thương mại Duy Tùng:

  • Pháp lý: Thành lập ngày 24/03/2013 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5701671823 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp; người đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Xuân Huy.
  • Trụ sở: Tổ 14, khu 4B, phường Hùng Thắng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
  • Hình thức sở hữu: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên; Vốn điều lệ: 2.000.000.000 VNĐ.
  • Lĩnh vực kinh doanh: Bán buôn vật liệu xây dựng (sắt thép, xi măng - ngành nghề chính), gia công cơ khí, xử lý tráng phủ kim loại, kinh doanh máy móc phụ tùng và vận tải hàng hóa đường bộ, đường thủy nội địa.
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp Phòng Kinh doanh (gồm các đơn vị xúc tiến bán hàng, kỹ thuật) và Phòng Tài chính - Kế toán (kế toán trưởng, kế toán viên và bộ phận nhân sự).

Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2018–2019 biến động cụ thể như sau:

  • Tổng số lao động tăng từ 15 người (năm 2018) lên 26 người (năm 2019), tương ứng tăng 73,33% (+11 người).
  • Theo trình độ: Lao động đại học tăng từ 5 người (33%) lên 12 người (46%), tăng 140% (+7 người); trình độ trung cấp, cao đẳng tăng từ 6 người (40%) lên 7 người; lao động phổ thông tăng từ 4 người (27%) lên 7 người (tăng 75%).
  • Theo độ tuổi: Nhóm tuổi 18–30 tăng từ 6 người (40%) lên 12 người (tăng 100%); nhóm 31–45 tuổi tăng từ 7 người (47%) lên 10 người; nhóm 46–60 tuổi tăng từ 2 người lên 4 người. Tỷ lệ lao động trong độ tuổi 18–45 chiếm tới 85% năm 2019.
  • Theo giới tính: Lao động nam tăng từ 8 người (53%) lên 16 người (62%); lao động nữ tăng từ 7 người (47%) lên 10 người (38%).
Chỉ tiêu Năm 2018 (Người) Tỷ trọng 2018 (%) Năm 2019 (Người) Tỷ trọng 2019 (%) Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ tăng (%)
1. Trình độ học vấn
Đại học và trên đại học 5 33,0 12 46,0 +7 +140,0
Trung cấp, Cao đẳng 6 40,0 7 27,0 +1 +16,7
Lao động phổ thông 4 27,0 7 27,0 +3 +75,0
2. Độ tuổi
Từ 18 - 30 tuổi 6 40,0 12 46,0 +6 +100,0
Từ 31 - 45 tuổi 7 47,0 10 38,5 +3 +42,8
Từ 46 - 60 tuổi 2 13,0 4 15,5 +2 +100,0
3. Giới tính
Nam 8 53,0 16 62,0 +8 +100,0
Nữ 7 47,0 10 38,0 +3 +42,86
Tổng cộng 15 100,0 26 100,0 +11 +73,33

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Duy Tùng trong giai đoạn 2017–2019 được phản ánh qua bảng tổng hợp tài chính dưới đây:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 (VNĐ) Năm 2018 (VNĐ) Năm 2019 (VNĐ) Chênh lệch 2018/2017 (%) Chênh lệch 2019/2018 (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 35.650.230.000 40.235.890.560 41.235.890.560 +12,86 +2,49
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 15.000.000 75.632.032 0 +404,21 -100,00
3. Doanh thu thuần 35.635.230.000 40.160.258.528 41.235.890.560 +12,70 +2,68
4. Giá vốn hàng bán 30.213.230.056 35.890.560.230 36.948.203.930 +18,79 +2,95
5. Lợi nhuận gộp 5.421.999.944 4.269.698.298 4.287.686.630 -21,25 +0,42
6. Doanh thu hoạt động tài chính 28.694.248 12.356.089 2.049.293 -56,94 -83,41
7. Chi phí tài chính (Chi phí lãi vay) 16.439.302 105.630.890 132.204.920 +542,55 +25,16
8. Chi phí bán hàng 2.310.980.000 2.310.980.000 2.093.030.923 0,00 -9,43
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.476.710.743 1.645.800.963 1.899.378.277 -33,55 +15,41
10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 646.564.147 219.642.534 165.121.803 -66,03 -24,82
11. Thu nhập khác 14.000.000 105.230.890 0 +651,65 -100,00
12. Chi phí khác 21.189.184 85.630.290 12.670.980 +304,12 -85,20
13. Lợi nhuận khác -7.189.184 19.600.600 -12.670.980 -372,64 -164,65
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 639.374.963 239.243.134 152.450.823 -62,58 -36,28
15. Chi phí thuế TNDN 127.874.993 47.848.627 30.490.165 -62,58 -36,28
16. Lợi nhuận sau thuế TNDN 511.499.970 191.394.507 121.960.658 -62,58 -36,28

Số liệu cho thấy doanh thu của công ty duy trì đà tăng trưởng qua các năm, từ 35,65 tỷ VNĐ (2017) lên 40,24 tỷ VNĐ (2018) và 41,24 tỷ VNĐ (2019). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế sụt giảm mạnh từ 511,50 triệu VNĐ năm 2017 xuống 191,39 triệu VNĐ năm 2018 (giảm 62,58%) và chỉ còn 121,96 triệu VNĐ năm 2019 (tiếp tục giảm 36,28%). Nguyên nhân chính xuất phát từ việc giá vốn hàng bán tăng nhanh (tăng 18,79% trong năm 2018 do biến động giá nguyên vật liệu đầu vào), chi phí lãi vay ngân hàng tăng vọt từ 16,44 triệu VNĐ năm 2017 lên 132,20 triệu VNĐ năm 2019 do mở rộng quy mô vay vốn lưu động, và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh thêm trong năm 2019.

Về cơ cấu tiêu thụ sản phẩm theo nhóm chủng loại giai đoạn 2017–2019:

Nhóm chủng loại sản phẩm Năm 2017 (VNĐ) Tỷ trọng 2017 (%) Năm 2018 (VNĐ) Tỷ trọng 2018 (%) Năm 2019 (VNĐ) Tỷ trọng 2019 (%)
Nhóm sản phẩm thép 19.161.409.000 70,0 22.475.599.000 75,0 24.049.238.000 85,0
- Thép cuộn 2 ly 4.384.000.000 - 4.851.192.000 - 3.933.152.000 -
- Thép tấm 6 ly 2.322.173.000 - 2.315.152.000 - 2.752.231.000 -
- Thép tấm 3,8 ly 3.188.130.000 - 4.555.198.000 - 2.692.251.000 -
Sản phẩm cơ khí GT 6.581.183.000 - 8.428.342.000 - 6.963.342.000 -
Sản phẩm cơ khí chính xác 9.908.134.000 - 9.331.109.000 - 10.223.172.000 -
- Chi tiết nhôm 3.633.128.000 - 2.837.182.000 - 3.828.273.000 -
- Chi tiết nhựa 887.291.000 20,0 4.945.172.000 19,8 3.589.622.000 22,8
- Chi tiết inox 2.388.000.000 - 2.548.755.000 - 2.806.277.000 -

Nhóm sản phẩm thép là nguồn thu chủ lực của doanh nghiệp, chiếm tỷ trọng ngày càng tăng từ 70% tổng doanh thu năm 2017 lên 85% năm 2019. Bên cạnh đó, các mặt hàng cơ khí chính xác (chi tiết nhôm, nhựa, inox) và cơ khí gia công duy trì mức tiêu thụ tương đối ổn định.

Đánh giá thực trạng marketing và tiêu thụ của công ty, tác giả chỉ ra các hạn chế tồn tại:

  • Công tác nghiên cứu thị trường còn mang tính bị động, chưa nắm bắt kịp thời diễn biến giá cả nguyên liệu đầu vào.
  • Hoạt động xúc tiến hỗn hợp còn nghèo nàn, doanh nghiệp chưa có website giới thiệu và quảng bá sản phẩm trực tuyến, chưa triển khai các chiến dịch marketing số.
  • Kênh phân phối còn hẹp, phụ thuộc chủ yếu vào thị trường nội tỉnh Quảng Ninh, mạng lưới đại lý bán lẻ chưa được phát triển rộng rãi.
  • Đội ngũ nhân viên bán hàng tuy tăng về số lượng nhưng còn thiếu các kỹ năng chuyên sâu về tư vấn, tiếp thị và chăm sóc khách hàng công nghiệp.

Chương 3: Một số giải pháp marketing góp phần thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH Thương mại Duy Tùng

Trên cơ sở định hướng phát triển sản xuất kinh doanh và các tồn tại đã chỉ ra ở Chương 2, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp marketing cụ thể:

  1. Giải pháp 1: Lập website để quảng bá về công ty và giới thiệu sản phẩm

    • Xây dựng trang thông tin điện tử chính thức nhằm giới thiệu hồ sơ năng lực, các chủng loại thép xây dựng, thép kỹ thuật, thép ống, thép hộp và sản phẩm cơ khí gia công.
    • Cung cấp đầy đủ thông số kỹ thuật, chứng chỉ chất lượng, bảng báo giá cập nhật và biểu mẫu liên hệ đặt hàng trực tuyến.
    • Ứng dụng marketing trực tuyến giúp doanh nghiệp tiếp cận các chủ thầu, đơn vị xây dựng và khách hàng cá nhân ngoài phạm vi địa bàn truyền thống với chi phí truyền thông tối ưu.
  2. Giải pháp 2: Đào tạo đội ngũ bán hàng

    • Nâng cao trình độ chuyên môn cho lực lượng bán hàng về đặc tính kỹ thuật của từng loại thép, quy trình gia công kim loại và các tiêu chuẩn kiểm định sản phẩm.
    • Bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp thương mại, nghệ thuật đàm phán hợp đồng, kỹ năng giải quyết khiếu nại và phương thức duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng B2B.
    • Xây dựng cơ chế đánh giá hiệu quả công việc và chính sách khen thưởng dựa trên doanh số tiêu thụ để khuyến khích nhân viên chủ động tìm kiếm khách hàng mới.
  3. Giải pháp 3: Mở thêm cửa hàng và phát triển các kênh phân phối (phân phối qua các đại lý)

    • Mở rộng mạng lưới điểm bán lẻ tại các khu vực trọng điểm của tỉnh Quảng Ninh và các tỉnh thành lân cận.
    • Thiết lập chính sách đại lý hấp dẫn thông qua mức chiết khấu thương mại cạnh tranh, hỗ trợ chi phí vận chuyển và cung cấp tài liệu quảng cáo tại điểm bán.
    • Kết hợp chặt chẽ giữa kênh phân phối trực tiếp (bán buôn cho các dự án xây dựng) và kênh phân phối gián tiếp (qua hệ thống đại lý cấp 1, cấp 2) để tăng độ phủ thị trường.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ và chính xác bức tranh tài chính và hoạt động tiêu thụ của Công ty TNHH Thương mại Duy Tùng qua chuỗi dữ liệu 3 năm (2017–2019). Nghiên cứu chỉ ra rằng dù doanh thu thuần tăng trưởng 15,72% sau 3 năm (đạt 41,24 tỷ VNĐ năm 2019), hiệu quả sinh lời lại giảm sút nghiêm trọng với lợi nhuận sau thuế giảm từ 511,50 triệu VNĐ xuống 121,96 triệu VNĐ do gánh nặng giá vốn (36,95 tỷ VNĐ) và chi phí lãi vay (132,20 triệu VNĐ). Nghiên cứu cũng ghi nhận sự tăng trưởng của quy mô nhân sự từ 15 lên 26 người, trong đó trình độ đại học tăng từ 33% lên 46%.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận đề xuất 3 nhóm giải pháp marketing đồng bộ gồm thiết lập website trực tuyến, chuẩn hóa đào tạo lực lượng bán hàng và mở rộng hệ thống đại lý phân phối. Các giải pháp này bám sát quy mô vốn điều lệ 2 tỷ đồng và đặc thù ngành thương mại kim khí của doanh nghiệp.
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước: Tác giả tự nêu việc vận dụng kết hợp khung lý thuyết Marketing-Mix 4P với việc bóc tách số liệu kế toán chi tiết tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng quy mô vừa và nhỏ cụ thể tại địa phương, tạo tiền đề thực tiễn cho việc hoạch định kế hoạch kinh doanh trong giai đoạn thị trường biến động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận được thực hiện trong thời gian thực tập có hạn và kinh nghiệm thực tế của tác giả còn hạn chế. Phạm vi khảo sát chỉ gói gọn tại một doanh nghiệp thương mại đơn lẻ (Công ty Duy Tùng) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; chuỗi số liệu tài chính dừng lại ở mốc năm 2019. Nghiên cứu chưa tiến hành khảo sát định lượng diện rộng về mức độ thỏa mãn của khách hàng và chưa đo lường được kết quả tài chính thực tế sau khi áp dụng các giải pháp đề xuất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi khảo sát hành vi mua sắm của các nhà thầu xây dựng đối với sản phẩm sắt thép; đồng thời theo dõi, tính toán chi tiết chi phí triển khai và hiệu quả gia tăng doanh số thực tế của giải pháp website và hệ thống đại lý mới trong các năm tài chính tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Marketing khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm hoặc hoàn thiện marketing hỗn hợp trong các doanh nghiệp thương mại, phân phối.
  • Phần đáng tham khảo nhất là phương pháp lập bảng biểu đối chiếu, phân tích chỉ tiêu tài chính (doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý, lãi vay) kết hợp phân loại cơ cấu doanh thu theo chủng loại sản phẩm và cơ cấu lao động doanh nghiệp SME qua nhiều năm liên tục.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Thương mại Duy Tùng có thông tin pháp lý và trụ sở hoạt động ở đâu?
    Công ty được cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh số 5701671823 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp, thành lập ngày 24/03/2013 do ông Nguyễn Xuân Huy làm Giám đốc. Trụ sở đặt tại Tổ 14, khu 4B, phường Hùng Thắng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, hoạt động dưới hình thức công ty TNHH 2 thành viên trở lên với vốn điều lệ 2.000.000.000 VNĐ.

  2. Tình hình doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2017–2019?
    Doanh thu bán hàng tăng đều từ 35.650.230.000 VNĐ (năm 2017) lên 40.235.890.560 VNĐ (năm 2018) và đạt 41.235.890.560 VNĐ (năm 2019). Ngược lại, lợi nhuận sau thuế giảm liên tục từ 511.499.970 VNĐ (2017) xuống 191.394.507 VNĐ (2018) và còn 121.960.658 VNĐ (2019) do áp lực tăng giá vốn hàng bán và chi phí lãi vay ngân hàng.

  3. Cơ cấu sản phẩm tiêu thụ của Công ty Duy Tùng tập trung vào những mặt hàng nào?
    Mặt hàng tiêu thụ chủ lực là nhóm sản phẩm thép (chiếm tỷ trọng 70% năm 2017, 75% năm 2018 và 85% năm 2019), bao gồm thép cuộn 2 ly, thép tấm 6 ly, thép tấm 3,8 ly. Ngoài ra, công ty còn phân phối sản phẩm cơ khí GT, cơ khí chính xác (chi tiết nhôm, chi tiết nhựa, chi tiết inox).

  4. Cơ cấu nhân sự của doanh nghiệp thay đổi như thế nào giữa năm 2018 và 2019?
    Tổng số lao động tăng từ 15 người lên 26 người. Trong đó, lao động có trình độ đại học tăng từ 5 người (33%) lên 12 người (46%); tỷ lệ lao động nam chiếm 62% (16 người) và nữ chiếm 38% (10 người) năm 2019; độ tuổi lao động trẻ từ 18–45 tuổi chiếm 85% tổng số nhân sự.

  5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp marketing cụ thể nào ở Chương 3?
    Tác giả đề xuất 3 giải pháp gồm: (1) Lập website giới thiệu công ty và trưng bày thông tin sản phẩm trực tuyến; (2) Đào tạo nâng cao kỹ năng tư vấn, đàm phán và kiến thức kỹ thuật cho đội ngũ bán hàng; (3) Mở thêm cửa hàng và phát triển mạng lưới kênh phân phối thông qua các đại lý bán buôn, bán lẻ.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Bùi Thị Tuyết đã hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khi phân tích toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh và marketing hỗn hợp tại Công ty TNHH Thương mại Duy Tùng giai đoạn 2017–2019. Bằng việc xử lý hệ thống số liệu tài chính thực tế, công trình đã làm rõ nguyên nhân suy giảm lợi nhuận trong bối cảnh doanh thu tăng trưởng, đồng thời chỉ ra các điểm hạn chế về kênh phân phối, truyền thông và nhân lực bán hàng. Ba nhóm giải pháp marketing được đề xuất tại Chương 3 mang tính thực tiễn cao, đóng vai trò là cơ sở định hướng giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí, mở rộng thị phần và đẩy mạnh sản lượng tiêu thụ sản phẩm sắt thép, cơ khí trên thị trường.