BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN CÔNG QUỲNH GIẢI PHÁP MARKETING DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH MYTV CỦA VNPT TẠI ĐẮKLẮK LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng – Năm 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN CÔNG QUỲNH GIẢI PHÁP MARKETING DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH MYTV CỦA VNPT TẠI ĐẮKLẮK Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60.02 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Người hướng dẫn khoa học: GS. Lê Thế Giới Đà Nẵng – Năm 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn Nguyễn Công Quỳnh MỤC LỤC MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu hay giả thiết nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa thực tiễn của đề tài . Cấu trúc của luận văn. Tổng quan tài liệu . CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ VÀ MARKETING DỊCH VỤ . Đặc điểm của dịch vụ. Hệ thống cung cấp dịch vụ . KHÁI NIỆM VỀ MARKETING VÀ MARKETING DỊCH VỤ . Marketing dịch vụ. Marketing hỗn hợp (Marketing Mix) . NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH CỦA MARKETING DỊCH VỤ. Các quyết định về marketing hỗn hợp. Tiến trình của marketing dịch vụ. Ngân sách marketing . Tổ chức thực hiện và kiểm tra hoạt động marketing. ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG LĨNH VỰC TRUYỀN HÌNH MYTV . Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình triển khai hoạt động marketing trong lĩnh vực truyền hình MyTV.42 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH MARKETING DỊCH VỤ MYTV TẠI VNPT ĐẮKLẮK . TỔNG QUAN VNPT ĐẮKLẮK VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH TƯƠNG TÁC MYTV . Lịch sử hình thành, phát triển, chức năng, nhiệm vụ và bộ máy tổ chức của VNPT ĐắkLắk . Đặc điểm các nguồn lực của công ty . Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty . Phân đoạn khách hàng của Công ty. Đặc điểm khách hàng của Công ty . Đặc điểm của dịch vụ truyền hình tương tác MyTV . THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH MARKETING DỊCH VỤ MYTV TẠI VNPT ĐẮKLẮK. Những yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ MyTV. Thực trạng hoạt động Marketing của VNPT ĐắkLắk . Chính sách marketing-mix đối với dịch vụ MyTv của VNPT . Ngân sách marketing . Tổ chức thực hiện và kiểm tra hoạt động marketing.73 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH MARKETING DỊCH VỤ MYTV TẠI VNPT ĐẮKLẮK TRONG THỜI GIAN TỚI . Định hướng kinh doanh . Mục tiêu marketing. Thực trạng của nền kinh tế . HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH MARKETING CHO DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH MYTV TẠI VNPT ĐẮKLẮK. Sản phẩm dịch vụ. Chính sách giá. Kênh phân phối. Cổ động, khuyếch trương . Phương án khuyến mãi . Dịch vụ khách hàng . Quy trình . Con người . Ngân sách Marketing . Thực hiện và kiểm tra hoạt động marketing. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ . Một số kiến nghị đối với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) . Một số kiến nghị đối với Công ty Phần mềm và Truyền thông VASC . Một số kiến nghị đối với VNPT ĐắkLắk .90 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.91 TÀI LIỆU THAM KHẢO QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao) DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Nghĩa CNTT-TT : Công nghệ thông tin – Truyền thông CBCNV : Cán bộ công nhân viên DN : Doanh nghiệp FTTH : Là thương hiệu dịch vụ internet cáp quang tốc độ cao của VNPT IPTV : Truyền hình giao thức Internet KH : Khách hàng KHDN : Khách hàng doanh nghiệp MegaVNN : Là thương hiệu dịch vụ truy nhập internet băng rộng qua mạng VNN của VNPT MyTV : Dịch vụ truyền hình đa phương tiện của VNPT VNPT : Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VASC : Công ty cổ phần và truyền thông VASC VT-CNTT : Viễn thông – Công nghệ thông tin SPDV : Sản phẩm dịch vụ STB : Bộ giải mã Set top box DANH MỤC CÁC BẢNG Số Tên bảng Trang hiệu 2. Tình hình nguồn nhân lực của Công ty qua các năm 46 2. Giá trị đầu tư về cơ sở vật chất tại Công ty qua các năm 47 2. Kết quả kinh doanh của Công ty từ năm 2012 đến 2014 48 2. Sản lượng và doanh thu các dịch vụ từ 2012- 2014 49 2. Phân đoạn khách hàng của Công ty theo doanh thu cước 50 2. Các nhà cung cấp nội dung âm nhạc, phim hiện đang hợp tác 54 2. Bảng giá cước cho thuê bao tháng của dịch vụ MyTV 62 DANH MỤC CÁC HÌNH Số Tên hình Trang hiệu 1. Ranh giới giữa hàng hoá và dịch vụ 8 1. Tam giác marketing dịch vụ 13 1. Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter 16 1. Mô hình 7P trong Marketing-mix dịch vụ 35 1. Tiến trình marketing 38 2. Mô hình tổ chức bộ máy VNPT ĐắkLắk 45 2. Mô hình kênh phân phối dịch vụ My TV 68 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Một trong những thành tựu của nhân loại trong lĩnh vực Viễn thông và Công nghệ thông tin đó là sự ra đời của truyền hình tương tác IPTV. Là công nghệ truyền hình được phát triển trên nền tảng internet băng thông rộng hay nói cách khác nó là dịch vụ giá trị gia tăng trên nền internet. Với thế mạnh về hạ tầng viễn thông và internet, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) đang dẫn đầu cả nước về số lượng thuê bao internet ước đạt trên 3 triệu thuê bao chiếm hơn 56% thị phần băng rộng cả nước tính đến 31/12/2014. Tổng số thuê bao IPTV trên mạng VNPT đến hết năm 2014 khoảng 1 triệu thuê bao, chiếm trên 16% thị phần thuê bao của các nhà cung cấp truyền hình cáp, chiếm 90% thị phần truyền hình IPTV (Theo sách trắng CNTT-TT Việt Nam năm 2014, Bộ Thông tin và truyền thông). VNPT ĐắkLắk là đơn vị trực thuộc tập đoàn VNPT, có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ VT – CNTT của VNPT tại thị trường ĐắkLắk. Được đầu tư hạ tầng mạng viễn thông phát triển rộng khắp, VNPT ĐắkLắk hiện đang là nhà cung cấp các dịch vụ VT - CNTT hàng đầu tại tỉnh ĐắkLắk. Đặc biệt đơn vị là một trong những đơn vị chủ lực của VNPT trên thị trường băng rộng và truyền hình MyTV. Tính đến hết quý 4/2014, VNPT ĐắkLắk hiện có hơn 56 nghìn thuê bao internet băng rộng và khoảng 20 nghìn thuê bao MyTV. Tỷ lệ thuê bao MyTV so với internet băng rộng chiếm khoảng 35%, nhận thấy tỷ lệ phát triển MyTV còn chưa tương xứng với nguồn lực mà đơn vị hiện có, mặt khác việc giữ chân khách hàng trong thời điểm cạnh tranh gay gắt hiện nay được các nhà cung cấp dịch vụ VT_CNTT luôn đặt lên hàng đầu trước khi tính đến việc phát triển khách hàng mới. VNPT cũng không ngoại lệ, VNPT nói chung và VNPT ĐắkLắk nói riêng đã và đang không ngừng nâng cao chất 2 lượng dịch vụ, chất lượng chăm sóc khách hàng … Để duy trì vị trí số 1 trên thị trường truyền hình IPTV, cần có nhiều hoạt động marketing hiệu quả để giữ vững thị phần. Với mong muốn chiếm lĩnh thị trường và phục vụ khách hàng tốt hơn. Tôi mạnh dạn nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh với đề tài: “Giải pháp marketing dịch vụ truyền hình MyTV của VNPT tại ĐắkLắk”. Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu chung Trên cơ sở đánh giá các hoạt động marketing cho dịch vụ truyền hình MyTV tại VNPT ĐắkLắk trong thời gian qua, phân tích những mặt hạn chế, tồn tại. Đề xuất một số giải pháp, định hướng chủ yếu hoàn thiện chính sách marketing nhằm tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của VNPT ĐắkLắk. Mục tiêu cụ thể Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của lý luận và thực tiễn về vấn đề xây dựng chính sách marketing trong kinh doanh dịch vụ mà chủ yếu là trong lĩnh vực truyền hình IPTV. Nghiên cứu, phân tích hoạt động Marketing cho dịch vụ truyền hình MyTv tại VNPT ĐắkLắk trong thời gian qua. Đánh giá hoạt động Marketing, từ đó phát hiện các nguyên nhân, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing cho dịch vụ truyền hình MyTv tại VNPT ĐắkLắk. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện chính sách Marketing nhằm tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh cho dịch vụ truyền hình MyTv tại VNPT ĐắkLắk. Câu hỏi nghiên cứu hay giả thiết nghiên cứu Đề tài hướng đến giải quyết những câu hỏi sau: - VNPT ĐắkLắk triển khai hoạt động marketing cho dịch vụ truyền hình MyTv hiện tại như thế nào? - Hoạt động marketing đó đem lại kết quả ra sao? - Những điểm đã làm được và chưa được của hoạt động marketing đó và những vấn đề gì cần bổ sung để hoàn thiện? - Đề xuất giải pháp gì để nâng cao hiệu quả cho hoạt động Marketing? 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là Những vấn đề lý luận, thực tiễn của hoạt động marketing tại tập đoàn Bưu chính Viễn thông VNPT trên địa bàn ĐắkLắk. Phạm vi nghiên cứu của luận văn: - Về nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động marketing dịch vụ truyền hình MyTV của VNPT tại ĐắkLắk. - Về thời gian đánh giá thực trạng: Để nghiên cứu đề tài này, tôi sử dụng các số liệu từ năm 2012 đến năm 2015. - Thời gian nghiên cứu từ ngày 20/10/2014 đến ngày 15/03/2015. Phương pháp nghiên cứu Luận văn kết hợp logic và lịch sử và sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ nghĩa duy vật biện, phương pháp phân tích, tổng hợp và thống kê. Luận văn dựa trên lý thuyết chung về marketing trong lĩnh vực dịch vụ, áp dụng vào thực tiễn lĩnh vực VT-CNTT mà trong đó là dịch vụ truyền hình IPTV. Luận văn sử dụng những báo cáo và thông tin thực tế về loại hình dịch vụ IPTV nói chung và dịch vụ MyTV nói riêng nhằm phân tích đánh giá thực trạng cũng như tiềm năng phát triển loại hình dịch vụ này. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài - Kết quả mang lại từ hoạt động marketing cho dịch vụ Mytv tại VNPT ĐắkLắk thông qua các nghiên cứu về hoạt động marketing tại đơn vị. - Sự tiếp nhận và phản hồi của khách hàng với các thông tin về marketing của đơn vị. - Đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện các hoạt động marketing cho dịch vụ truyền hình MyTv tại VNPT ĐắkLắk. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm có 03 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận chung về marketing dịch vụ.
Tổng quan nghiên cứu
Dịch vụ truyền hình tương tác IPTV đã trở thành một trong những thành tựu quan trọng trong lĩnh vực Viễn thông và Công nghệ thông tin, phát triển trên nền tảng internet băng thông rộng. Tính đến cuối năm 2014, VNPT dẫn đầu thị trường với hơn 3 triệu thuê bao internet, chiếm hơn 56% thị phần băng rộng cả nước, trong đó dịch vụ truyền hình IPTV có khoảng 1 triệu thuê bao, chiếm trên 16% thị phần truyền hình cáp và 90% thị phần truyền hình IPTV tại Việt Nam. Tại ĐắkLắk, VNPT sở hữu hơn 56 nghìn thuê bao internet băng rộng và khoảng 20 nghìn thuê bao MyTV, chiếm tỷ lệ khoảng 35% so với tổng thuê bao internet băng rộng. Tuy nhiên, tỷ lệ phát triển MyTV chưa tương xứng với nguồn lực hiện có, đồng thời việc giữ chân khách hàng trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt là thách thức lớn.
Luận văn tập trung nghiên cứu các giải pháp marketing nhằm hoàn thiện chính sách marketing dịch vụ truyền hình MyTV của VNPT tại ĐắkLắk trong giai đoạn 2012-2015. Mục tiêu chính là đánh giá thực trạng hoạt động marketing, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng trong việc hỗ trợ VNPT ĐắkLắk duy trì vị trí dẫn đầu trên thị trường truyền hình IPTV, đồng thời góp phần phát triển dịch vụ truyền hình đa phương tiện tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết nền tảng về marketing dịch vụ, trong đó nổi bật là:
-
Lý thuyết Marketing dịch vụ: Định nghĩa dịch vụ là các hoạt động vô hình, không thể tách rời sản xuất và tiêu dùng, có tính đa dạng và không ổn định về chất lượng. Marketing dịch vụ được hiểu là quá trình thu nhận, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu thị trường mục tiêu thông qua hệ thống các chính sách marketing hỗn hợp (7P: Product, Price, Place, Promotion, People, Process, Physical Evidence).
-
Mô hình Tam giác Marketing dịch vụ: Tập trung vào ba yếu tố chính gồm doanh nghiệp, khách hàng và con người, nhấn mạnh vai trò của marketing bên ngoài, marketing nội bộ và marketing tương tác trong việc tạo dựng và giữ lời hứa với khách hàng.
-
Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter: Phân tích các áp lực cạnh tranh từ đối thủ hiện tại, đối thủ tiềm năng, nhà cung cấp, khách hàng và sản phẩm thay thế, giúp xác định vị thế cạnh tranh của VNPT trên thị trường truyền hình.
-
Marketing định hướng giá trị: Tập trung vào việc xác định, phát triển, phân phối và truyền thông giá trị cho khách hàng nhằm tạo lợi thế cạnh tranh bền vững.
Các khái niệm chính bao gồm: dịch vụ vô hình, marketing hỗn hợp 7P, hành vi khách hàng, chiến lược cạnh tranh, và quản trị chất lượng dịch vụ.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa phân tích logic và lịch sử, áp dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng, cùng các phương pháp phân tích, tổng hợp và thống kê. Nguồn dữ liệu chính bao gồm:
- Báo cáo tài chính và hoạt động kinh doanh của VNPT ĐắkLắk giai đoạn 2012-2015.
- Số liệu về thuê bao internet băng rộng và dịch vụ MyTV.
- Các tài liệu chuyên ngành, giáo trình marketing dịch vụ, và các nghiên cứu liên quan trong lĩnh vực viễn thông và truyền hình IPTV.
- Thông tin từ các trang web chính thức của VNPT và VNPT ĐắkLắk.
Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm dữ liệu toàn bộ thuê bao và khách hàng sử dụng dịch vụ MyTV tại ĐắkLắk, kết hợp khảo sát, phỏng vấn nhân viên và khách hàng nhằm đánh giá thực trạng marketing. Phương pháp phân tích dữ liệu chủ yếu là phân tích định lượng số liệu thống kê kết hợp phân tích định tính các yếu tố ảnh hưởng và đánh giá hiệu quả hoạt động marketing. Thời gian nghiên cứu từ tháng 10/2014 đến tháng 3/2015.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Thực trạng hoạt động marketing của VNPT ĐắkLắk cho dịch vụ MyTV còn nhiều hạn chế: Tỷ lệ thuê bao MyTV chỉ chiếm khoảng 35% so với thuê bao internet băng rộng, thấp hơn so với tiềm năng hạ tầng và nguồn lực hiện có. Ngân sách marketing chưa được phân bổ hợp lý, ảnh hưởng đến hiệu quả quảng bá và thu hút khách hàng mới.
-
Chính sách marketing-mix chưa đồng bộ và chưa khai thác tối đa các yếu tố 7P: Sản phẩm dịch vụ MyTV chưa đa dạng hóa đủ các gói cước phù hợp với nhu cầu khách hàng; chính sách giá chưa linh hoạt, chưa tận dụng triệt để các chương trình khuyến mãi; kênh phân phối chủ yếu qua trực tiếp và đại lý chưa mở rộng hiệu quả; hoạt động quảng cáo và truyền thông còn hạn chế về tần suất và phạm vi tiếp cận.
-
Chất lượng dịch vụ và dịch vụ khách hàng cần được cải thiện: Khách hàng phản ánh về chất lượng tín hiệu và dịch vụ hỗ trợ chưa đồng đều, ảnh hưởng đến sự hài lòng và giữ chân khách hàng. Đào tạo nhân viên và quy trình phục vụ chưa chuẩn hóa, dẫn đến trải nghiệm khách hàng chưa đồng nhất.
-
Yếu tố cạnh tranh ngày càng gay gắt: VNPT ĐắkLắk phải đối mặt với sự cạnh tranh từ các nhà cung cấp truyền hình cáp và các dịch vụ truyền hình trực tuyến khác, đòi hỏi phải có chiến lược marketing linh hoạt và sáng tạo hơn để duy trì thị phần.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc chưa có sự đồng bộ trong triển khai chính sách marketing hỗn hợp, đặc biệt là trong các yếu tố giá, phân phối và truyền thông. So với các nghiên cứu trong ngành viễn thông và truyền hình IPTV tại các địa phương khác, VNPT ĐắkLắk có tiềm năng phát triển lớn nhưng chưa khai thác hết lợi thế về hạ tầng và nguồn lực nhân sự.
Việc phân tích dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ so sánh tỷ lệ thuê bao MyTV so với internet băng rộng qua các năm, bảng phân tích ngân sách marketing và hiệu quả từng kênh phân phối, cũng như biểu đồ đánh giá mức độ hài lòng khách hàng theo các tiêu chí chất lượng dịch vụ và dịch vụ khách hàng.
Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của marketing dịch vụ trong việc tạo dựng giá trị và giữ chân khách hàng, đồng thời nhấn mạnh sự cần thiết của việc áp dụng mô hình marketing hỗn hợp 7P một cách toàn diện và linh hoạt trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ MyTV: Phát triển thêm các gói cước linh hoạt, tích hợp các dịch vụ giá trị gia tăng như nội dung giải trí đặc sắc, dịch vụ tương tác nâng cao nhằm đáp ứng đa dạng nhu cầu khách hàng. Thời gian thực hiện: 6-12 tháng. Chủ thể: Ban phát triển sản phẩm VNPT ĐắkLắk.
-
Xây dựng chính sách giá linh hoạt và hấp dẫn: Áp dụng các chương trình khuyến mãi định kỳ, giảm giá cho khách hàng trung thành, chính sách giá theo mùa vụ và theo nhóm khách hàng nhằm tăng tỷ lệ chuyển đổi và giữ chân khách hàng. Thời gian: 3-6 tháng. Chủ thể: Phòng marketing và kinh doanh.
-
Mở rộng và tối ưu hóa kênh phân phối: Phát triển kênh phân phối trực tuyến, hợp tác với các đại lý, trung gian bán lẻ tại các địa phương, đồng thời nâng cao năng lực đội ngũ bán hàng trực tiếp để tăng cường tiếp cận khách hàng tiềm năng. Thời gian: 6 tháng. Chủ thể: Phòng phân phối và bán hàng.
-
Nâng cao chất lượng dịch vụ và dịch vụ khách hàng: Đào tạo nhân viên chuyên sâu về kỹ năng giao tiếp, xử lý khiếu nại, chuẩn hóa quy trình phục vụ khách hàng, đồng thời đầu tư cải tiến hạ tầng kỹ thuật để đảm bảo chất lượng tín hiệu ổn định. Thời gian: 6-12 tháng. Chủ thể: Phòng chăm sóc khách hàng và kỹ thuật.
-
Tăng cường hoạt động truyền thông và quảng bá: Sử dụng truyền thông tích hợp, kết hợp quảng cáo trên các phương tiện truyền thông đại chúng và marketing trực tiếp, tăng cường sự hiện diện trên mạng xã hội và các kênh số để nâng cao nhận thức thương hiệu MyTV. Thời gian: liên tục. Chủ thể: Phòng marketing.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo và quản lý VNPT ĐắkLắk: Nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động marketing dịch vụ MyTV, từ đó xây dựng chiến lược phát triển phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
-
Phòng marketing và kinh doanh các doanh nghiệp viễn thông: Áp dụng các mô hình và giải pháp marketing dịch vụ đã được nghiên cứu để tối ưu hóa chính sách marketing hỗn hợp, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing dịch vụ: Tham khảo khung lý thuyết, phương pháp nghiên cứu và kết quả thực tiễn trong lĩnh vực marketing dịch vụ truyền hình IPTV tại Việt Nam.
-
Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý ngành viễn thông: Hiểu rõ hơn về thực trạng và thách thức trong phát triển dịch vụ truyền hình tương tác, từ đó có các chính sách hỗ trợ phù hợp nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành.
Câu hỏi thường gặp
-
VNPT ĐắkLắk đã triển khai những hoạt động marketing nào cho dịch vụ MyTV?
VNPT ĐắkLắk triển khai các hoạt động marketing bao gồm quảng cáo truyền hình, khuyến mãi, phát triển kênh phân phối trực tiếp và đại lý, cùng với chăm sóc khách hàng. Tuy nhiên, các hoạt động này chưa được đồng bộ và chưa khai thác hết tiềm năng thị trường. -
Hiệu quả của các hoạt động marketing hiện tại ra sao?
Tỷ lệ thuê bao MyTV chiếm khoảng 35% so với thuê bao internet băng rộng, cho thấy hiệu quả chưa cao so với nguồn lực và hạ tầng hiện có. Khách hàng còn phản ánh về chất lượng dịch vụ và dịch vụ khách hàng chưa đồng đều. -
Những điểm mạnh và hạn chế của chính sách marketing hiện tại là gì?
Điểm mạnh là VNPT có hạ tầng viễn thông rộng khắp và thương hiệu uy tín. Hạn chế gồm chính sách giá chưa linh hoạt, kênh phân phối chưa đa dạng, hoạt động truyền thông chưa hiệu quả và chất lượng dịch vụ chưa đồng nhất. -
Giải pháp nào được đề xuất để nâng cao hiệu quả marketing?
Đề xuất bao gồm đa dạng hóa sản phẩm, xây dựng chính sách giá linh hoạt, mở rộng kênh phân phối, nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường truyền thông tích hợp nhằm thu hút và giữ chân khách hàng. -
Làm thế nào để đo lường hiệu quả của các giải pháp marketing được đề xuất?
Hiệu quả có thể đo lường qua các chỉ số như tỷ lệ tăng thuê bao MyTV, mức độ hài lòng khách hàng, doanh thu từ dịch vụ, tỷ lệ giữ chân khách hàng và phản hồi từ thị trường qua khảo sát định kỳ.
Kết luận
- Luận văn đã đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động marketing dịch vụ truyền hình MyTV của VNPT tại ĐắkLắk trong giai đoạn 2012-2015, chỉ ra các hạn chế và yếu tố ảnh hưởng chính.
- Áp dụng các lý thuyết marketing dịch vụ và mô hình marketing hỗn hợp 7P để phân tích và đề xuất giải pháp phù hợp.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm đa dạng hóa sản phẩm, linh hoạt chính sách giá, mở rộng kênh phân phối, nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường truyền thông.
- Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, hỗ trợ VNPT ĐắkLắk duy trì vị trí dẫn đầu và phát triển bền vững trên thị trường truyền hình IPTV.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các giải pháp đề xuất trong vòng 6-12 tháng, đồng thời theo dõi, đánh giá hiệu quả để điều chỉnh kịp thời. Đề nghị các đơn vị liên quan phối hợp chặt chẽ nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Hãy bắt đầu áp dụng các giải pháp marketing hiệu quả để nâng cao vị thế và hiệu quả kinh doanh dịch vụ truyền hình MyTV tại ĐắkLắk ngay hôm nay!