Luận văn giải pháp marketing dịch vụ logistics tại thị trường quảng ngãi của công ty cổ phần đại lí vận tải safi đà nẵng

Khám phá giải pháp marketing dịch vụ logistics tại Quảng Ngãi của công ty cổ phần đại lý vận tải Safi Đà Nẵng trong bài luận văn này.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2018

126
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING DỊCH VỤ

1.1. TỔNG QUAN VỀ MARKETING DỊCH VỤ

1.1.1. Khái niệm dịch vụ

1.1.2. Phân loại dịch vụ

1.1.3. Các đặc trưng của dịch vụ

1.1.4. Marketing dịch vụ

1.1.5. Tam giác marketing dịch vụ

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI THỊ TRƯỜNG QUẢNG NGÃI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ VẬN TẢI SAFI

2.1. TỔNG QUAN VỀ SAFI

2.1.1. Giới thiệu chung về SAFI

2.1.2. Hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đại lý vận tải SAFI trên thị trường Quảng Ngãi

2.2. THỰC TRẠNG MARKETING DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI THỊ TRƯỜNG QUẢNG NGÃI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ VẬN TẢI SAFI

2.2.1. Phân tích môi trường

2.2.2. Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu

2.2.3. Định vị dịch vụ trên thị trường

2.2.4. Chính sách marketing

2.2.5. Tổ chức thực hiện và kiểm tra

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG

2.3.1. Chính sách dịch vụ

2.3.2. Chính sách giá

2.3.3. Chính sách phân phối

2.3.4. Chính sách truyền thông

2.3.5. Chính sách nhân viên

2.3.6. Chính sách quy trình

2.3.7. Chính sách môi trường vật chất

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MARKETING DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI THỊ TRƯỜNG QUẢNG NGÃI CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ VẬN TẢI SAFI ĐÀ NẴNG

3.1. CĂN CỨ VÀ MỤC TIÊU ĐỂ XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP

3.1.1. Căn cứ vào mục tiêu giai đoạn 2016-2020 của công ty SAFI

3.1.2. Căn cứ vào tình hình thị trường Quảng Ngãi

3.1.3. Căn cứ mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty SAFI Đà Nẵng tại thị trường Quảng Ngãi

3.2. GIẢI PHÁP MARKETING DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI THỊ TRƯỜNG QUẢNG NGÃI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ VẬN TẢI SAFI ĐÀ NẴNG

3.2.1. Giải pháp sản phẩm dịch vụ

3.2.2. Giải pháp về giá

3.2.3. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động của trung gian marketing

3.2.4. Giải pháp xúc tiến hỗn hợp

3.2.5. Giải pháp về nhân sự

3.2.6. Giải pháp xây dựng quy trình tổng thể

3.2.7. Giải pháp xây dựng data khách hàng

3.2.8. Giải pháp xây dựng bộ phận sale & marketing

3.3. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÔNG TY

PHỤ LỤC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)

LỜI CAM ĐOAN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Marketing Dịch Vụ Logistics Quảng Ngãi

Trong bối cảnh kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, marketing đóng vai trò then chốt trong việc định vị doanh nghiệp. Sản phẩm và dịch vụ cần đáp ứng nhu cầu của khách hàng, những người có quyền quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Marketing là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường, khách hàng, môi trường bên trong và bên ngoài, đảm bảo hoạt động kinh doanh hướng đến thị trường và nhu cầu khách hàng. Hệ thống dịch vụ logistics tại Việt Nam bao gồm chính sách, luật pháp, cơ sở hạ tầng, nhà cung cấp và khách hàng. Các nhà cung cấp dịch vụ đang cạnh tranh khốc liệt, đặc biệt với các doanh nghiệp nước ngoài. Bên cạnh những hạn chế về cơ sở hạ tầng, kinh nghiệm và tài chính, marketing được xem là một điểm yếu của các doanh nghiệp Việt Nam.

1.1. Khái Niệm Cơ Bản Về Dịch Vụ Logistics

Theo Lưu Văn Nghiêm (2008), dịch vụ là một quá trình hoạt động bao gồm các yếu tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa người cung cấp với khách hàng hoặc tài sản của khách hàng mà không có sự thay đổi quyền sở hữu. Trên giác độ hàng hóa, dịch vụ là hàng hóa vô hình mang lại chuỗi giá trị thỏa mãn một nhu cầu nào đó của thị trường. Dịch vụ phải gắn với hoạt động để tạo ra nó. Các yếu tố cấu thành dịch vụ không giống như các loại hàng hóa thông thường, chúng không tồn tại dưới dạng hiện vật. Dịch vụ là một quá trình hoạt động diễn ra theo một trình tự bao gồm nhiều khâu, nhiều bước khác nhau. Mỗi khâu, mỗi bước có thể là những dịch vụ nhánh hoặc dịch vụ độc lập với dịch vụ chính.

1.2. Phân Loại Dịch Vụ Logistics Phổ Biến Hiện Nay

Phân loại dịch vụ giúp các nhà quản lý xác định chiến lược kinh doanh đúng đắn, hiệu quả và khai thác tốt nguồn tài nguyên cho sản xuất cung ứng dịch vụ, thu hút, thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng. Có nhiều cách phân loại dịch vụ, bao gồm: phân loại theo phương pháp loại trừ (dịch vụ là một bộ phận của nền kinh tế ngoài công nghiệp sản xuất hàng hóa hiện hữu, nông nghiệp và khai khoáng), phân loại theo mức độ liên hệ với khách hàng (từ mức liên hệ cao đến mức liên hệ thấp), và phân loại theo mảng dịch vụ (dựa trên khả năng tiêu dùng dịch vụ và phương thức chuyển giao).

II. Thách Thức Marketing Logistics Quảng Ngãi Phân Tích SWOT

Các doanh nghiệp logistics Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài, hạn chế về cơ sở hạ tầng, kinh nghiệm và tiềm lực tài chính. Marketing được xem là một điểm yếu của các doanh nghiệp Việt Nam. Tại công ty cổ phần đại lý vận tải SAFI Đà Nẵng, các hoạt động marketing mới chỉ dừng lại ở các hoạt động đơn lẻ, rời rạc mà chưa có được một sự quản lý khoa học, có định hướng lâu dài trong tương lai, chính vì vậy việc ứng dụng marketing vào hoạt động kinh doanh của công ty chưa được tốt. Marketing được xem là một mắt xích yếu nhất trong hoạt động kinh doanh của công ty hiện nay.

2.1. Điểm Yếu Trong Hoạt Động Marketing Logistics Hiện Tại

Hoạt động marketing tại nhiều doanh nghiệp logistics Việt Nam còn thiếu tính chiến lược, chưa được quản lý một cách khoa học và bài bản. Các hoạt động thường mang tính chất đơn lẻ, rời rạc, thiếu sự liên kết và đồng bộ. Điều này dẫn đến hiệu quả marketing không cao, khó tạo dựng được thương hiệu mạnh và thu hút khách hàng.

2.2. Cạnh Tranh Từ Các Doanh Nghiệp Logistics Nước Ngoài

Các doanh nghiệp logistics nước ngoài có lợi thế về kinh nghiệm, tiềm lực tài chính, công nghệ và mạng lưới toàn cầu. Họ thường có chiến lược marketing bài bản và chuyên nghiệp, dễ dàng tiếp cận và chiếm lĩnh thị trường. Các doanh nghiệp Việt Nam cần nâng cao năng lực cạnh tranh để đối phó với thách thức này.

2.3. Hạn Chế Về Ngân Sách Cho Quảng Bá Dịch Vụ Logistics

Nguồn lực tài chính hạn chế là một rào cản lớn đối với các doanh nghiệp logistics Việt Nam trong việc triển khai các hoạt động marketing. Chi phí cho quảng cáo, xây dựng thương hiệu, nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm có thể vượt quá khả năng của nhiều doanh nghiệp.

III. Giải Pháp Marketing Dịch Vụ Logistics Hiệu Quả Tại Quảng Ngãi

Để giải quyết các thách thức trên, các doanh nghiệp logistics tại Quảng Ngãi cần triển khai các giải pháp marketing hiệu quả. Điều này bao gồm việc xây dựng chiến lược marketing bài bản, tập trung vào phân khúc thị trường mục tiêu, phát triển sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu khách hàng, xây dựng thương hiệu mạnh và triển khai các hoạt động truyền thông hiệu quả. Cần có sự đầu tư nghiêm túc vào digital marketing logistics để tiếp cận khách hàng tiềm năng.

3.1. Xây Dựng Thương Hiệu Logistics Mạnh Tại Quảng Ngãi

Thương hiệu là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp logistics tạo dựng uy tín và sự tin tưởng với khách hàng. Doanh nghiệp cần xây dựng một thương hiệu độc đáo, dễ nhận diện và truyền tải được giá trị cốt lõi của mình. Các hoạt động xây dựng thương hiệu bao gồm thiết kế logo, slogan, bộ nhận diện thương hiệu, xây dựng website chuyên nghiệp và tham gia các sự kiện ngành.

3.2. Tối Ưu Hóa SEO Logistics Quảng Ngãi Để Tiếp Cận Khách Hàng

SEO là một công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp logistics tăng khả năng hiển thị trên các công cụ tìm kiếm như Google. Doanh nghiệp cần tối ưu hóa website, nội dung và các yếu tố kỹ thuật khác để đạt được thứ hạng cao trên kết quả tìm kiếm. Điều này giúp doanh nghiệp tiếp cận được nhiều khách hàng tiềm năng hơn.

3.3. Sử Dụng Social Media Marketing Logistics Để Tương Tác

Social media là một kênh marketing hiệu quả giúp doanh nghiệp logistics tương tác với khách hàng, xây dựng cộng đồng và quảng bá thương hiệu. Doanh nghiệp cần xây dựng các trang social media chuyên nghiệp, đăng tải nội dung hấp dẫn và tương tác thường xuyên với khách hàng. Các nền tảng social media phổ biến bao gồm Facebook, LinkedIn, Twitter và Instagram.

IV. Ứng Dụng Digital Marketing Logistics Tại Thị Trường Quảng Ngãi

Digital marketing đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp cận khách hàng tiềm năng và xây dựng thương hiệu cho các doanh nghiệp logistics. Các công cụ digital marketing hiệu quả bao gồm SEO, social media marketing, content marketing, email marketingperformance marketing. Việc sử dụng các công cụ này giúp doanh nghiệp tăng khả năng tiếp cận khách hàng, xây dựng mối quan hệ và tăng doanh số.

4.1. Content Marketing Logistics Chia Sẻ Kiến Thức Chuyên Môn

Content marketing là một chiến lược marketing tập trung vào việc tạo ra và chia sẻ nội dung giá trị, hữu ích và liên quan đến khách hàng. Doanh nghiệp logistics có thể tạo ra các bài viết blog, video, infographic, ebook và các loại nội dung khác để chia sẻ kiến thức chuyên môn, giải đáp thắc mắc của khách hàng và xây dựng uy tín.

4.2. Email Marketing Logistics Gửi Thông Điệp Cá Nhân Hóa

Email marketing là một công cụ marketing hiệu quả giúp doanh nghiệp logistics gửi thông điệp cá nhân hóa đến khách hàng. Doanh nghiệp có thể sử dụng email marketing để gửi thông tin về sản phẩm, dịch vụ, chương trình khuyến mãi, tin tức ngành và các thông tin hữu ích khác.

4.3. Performance Marketing Logistics Đo Lường Hiệu Quả Chiến Dịch

Performance marketing là một chiến lược marketing tập trung vào việc đo lường hiệu quả của các chiến dịch marketing. Doanh nghiệp logistics có thể sử dụng các công cụ đo lường để theo dõi số lượng khách hàng tiềm năng, doanh số bán hàng và các chỉ số khác. Điều này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa các chiến dịch marketing và đạt được kết quả tốt nhất.

V. Tối Ưu Quy Trình Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Logistics

Để thành công trong thị trường logistics cạnh tranh, các doanh nghiệp cần tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình và nâng cao chất lượng dịch vụ. Điều này bao gồm việc áp dụng các công nghệ mới, đào tạo nhân viên chuyên nghiệp và xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng. Cần chú trọng đến dịch vụ logistics trọn gói Quảng Ngãi để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.

5.1. Ứng Dụng Công Nghệ Vào Quản Lý Vận Tải Quảng Ngãi

Việc ứng dụng công nghệ vào quản lý vận tải giúp doanh nghiệp logistics nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm chi phí và cải thiện chất lượng dịch vụ. Các công nghệ phổ biến bao gồm hệ thống quản lý vận tải (TMS), hệ thống định vị toàn cầu (GPS) và hệ thống quản lý kho hàng (WMS).

5.2. Đào Tạo Nhân Viên Chuyên Nghiệp Về Chuỗi Cung Ứng Quảng Ngãi

Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp logistics cung cấp dịch vụ chất lượng cao. Doanh nghiệp cần đầu tư vào việc đào tạo nhân viên về kiến thức chuyên môn, kỹ năng mềm và các quy trình nghiệp vụ. Đặc biệt, cần chú trọng đào tạo về chuỗi cung ứng để nhân viên có thể tư vấn và hỗ trợ khách hàng một cách tốt nhất.

5.3. Xây Dựng Mối Quan Hệ Tốt Với Khách Hàng Xuất Nhập Khẩu Quảng Ngãi

Mối quan hệ tốt với khách hàng là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp logistics duy trì và phát triển kinh doanh. Doanh nghiệp cần xây dựng mối quan hệ dựa trên sự tin tưởng, tôn trọng và hợp tác. Cần lắng nghe ý kiến phản hồi của khách hàng và giải quyết các vấn đề một cách nhanh chóng và hiệu quả. Đặc biệt, cần hỗ trợ khách hàng trong các thủ tục xuất nhập khẩu để tạo sự khác biệt.

VI. Đo Lường Đánh Giá Hiệu Quả Marketing Dịch Vụ Logistics

Việc đo lường và đánh giá hiệu quả marketing là rất quan trọng để đảm bảo rằng các chiến dịch marketing đang đi đúng hướng và mang lại kết quả mong muốn. Doanh nghiệp cần xác định các KPIs marketing logistics phù hợp và theo dõi chúng thường xuyên. Các KPIs phổ biến bao gồm số lượng khách hàng tiềm năng, doanh số bán hàng, chi phí marketing và mức độ hài lòng của khách hàng.

6.1. Xác Định KPIs Marketing Logistics Phù Hợp

Việc xác định KPIs phù hợp là bước đầu tiên trong việc đo lường hiệu quả marketing. Các KPIs cần phải cụ thể, đo lường được, có thể đạt được, liên quan và có thời hạn. Ví dụ, một KPI có thể là tăng số lượng khách hàng tiềm năng lên 20% trong vòng 6 tháng.

6.2. Sử Dụng Các Công Cụ Đo Lường Hiệu Quả Marketing

Có nhiều công cụ đo lường hiệu quả marketing khác nhau, bao gồm Google Analytics, social media analytics và các công cụ CRM logistics. Doanh nghiệp cần lựa chọn các công cụ phù hợp với nhu cầu và ngân sách của mình.

6.3. Báo Cáo Marketing Logistics Định Kỳ Đề Xuất Cải Tiến

Doanh nghiệp cần lập báo cáo marketing định kỳ để theo dõi hiệu quả của các chiến dịch marketing. Báo cáo cần bao gồm các KPIs, phân tích và đề xuất cải tiến. Dựa trên báo cáo, doanh nghiệp có thể điều chỉnh các chiến dịch marketing để đạt được kết quả tốt hơn.

05/06/2025
Luận văn giải pháp marketing dịch vụ logistics tại thị trường quảng ngãi của công ty cổ phần đại lí vận tải safi đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về logistics: khái niệm, phân loại và chương 11: kho ãi trong giáo trình Logistics và những vấn đề cơ ản của Đoàn Thị Hồng Vân; chương 5 : những vấn đề cơ ản về vận tải trong Quản trị hậu cần của Lê Công Hoa (2012); Chương 7: Quản trị hoạt động vận tải trong Quản trị chu i cung ứng của Nguyễn Ph c Nguyên – Lê Thị Minh Hằng (2015). Logistics là ngành mới chỉ phát phát triển trong những năm gần đây tại Việt Nam nhưng lịch sử của nó đã có từ trước đó lâu rồi. Theo Ủy an kinh tế và xã hội châu á thì giai đoạn đầu trong a giai đoạn phát triển của nó cho tới hiện nay là phân phối vật chất đã có từ những năm 60, 70 của thế kỉ 20. Và cho tới ây giờ, nó đã trở thành ngành dịch vụ quan trọng tại nhiều quốc gia và cả Việt Nam.

Cùng với sự phát triển đó, đã có nhiều đề tài liên quan được các tác giả tại Việt Nam tổng kết và ứng dụng: - Trịnh Thị Vân Xuân (2010), Giải pháp phát triển dịch vụ của các doanh nghiệp logistics trên địa àn tỉnh Quảng Ngãi, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả đã phân tích hoạt động logistics trên địa àn quảng Ngãi trong giai đoạn 2006 – 2010, đề ra các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ trong tương lai. Điểm hạn chế của luận văn là những số liệu, đặc điểm dịch vụ logistics trong quá khứ đã được khắc phục 6 ằng việc thay thế những số liệu gần đây, điều chỉnh theo sự thay đổi của môi trường kinh doanh hiện tại. - Nguyễn Hùng Cường (2015), Biện pháp phát triển dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa ằng đường iển tại công ty Bee Logistics, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng.

Luận văn không chỉ cung cấp các lý thuyết về hoạt động giao nhận mà những thực trạng hoạt động, điểm mạnh, điểm yếu trong dịch vụ của Bee Logistics, đối thủ cạnh tranh trực tiếp của doanh nghiệp trên thị trường Quảng Ngãi hiện nay. Từ cơ sở này, tác giả sẽ phân tích và xây dựng các iện pháp marketing nhằm tăng tính cạnh tranh với đối thủ trực tiếp này. - Võ Hoài Nam (2011), Chiến lược marketing dịch vụ hàng hải tại công ty cổ phần portserco, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng. Dù dịch vụ hàng hải chỉ là một phần của chu i dịch vụ logistics nhưng luận văn đã cung cấp một phần cơ sở lý thuyết và thực tế để mở rộng hoạt động marketing đối với dịch vụ logistics.

Tổng thể những nghiên cứu trên đã chỉ ra ý nghĩa và tầm quan trọng của marketing dịch vụ. Nhận thức điều đó, từ cơ sở lý luận, đề tài đã kế thừa những thành tựu nghiên cứu đã đạt được, qua đó tiến hành vận dụng vào hoạt động marketing dịch vụ logistics trên địa àn Quảng Ngãi của công ty cổ phần đại lý vận tải SAFI Đà Nẵng. 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING DỊCH VỤ 1.1 TỔNG QUAN VỀ MARKETING DỊCH VỤ 1.1 Khái niệm dịch vụ Theo Lưu Văn Nghiêm (2008): Dịch vụ là một quá trình hoạt động ao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa người cung cấp với khách hàng hoặc tài sản của khách hàng mà không có sự thay đổi quyền sở hữu. Trên giác độ hàng hóa, dịch vụ là hàng hóa vô hình mang lại chu i giá trị thỏa mãn một nhu cầu nào đó của thị trường [10, Tr.

Từ các khái niệm trên có thể r t ra: - Dịch vụ phải gắn với hoạt động để tạo ra nó. Các nhân tố cấu thành dịch vụ không giống như các loại hàng hóa thông thường, ch ng không tồn tại dưới dạng hiện vật. - Dịch vụ là một quá trình hoạt động diễn ra theo một trình tự ao gồm nhiều khâu, nhiều ước khác nhau. M i khâu, m i ước có thể là những dịch vụ nhánh hoặc dịch vụ độc lập với dịch vụ chính.

- M i loại dịch vụ mang lại cho người tiêu dùng một giá trị nào đó. Giá trị của dịch vụ gắn liền với lợi ích mà họ nhận được từ dịch vụ. Giá trị ở đây thỏa mãn mong đợi của người tiêu dùng, nó có quan hệ mật thiết với lợi ích tìm kiếm và động cơ mua dịch vụ.2 Phân loại dịch vụ Phân loại dịch vụ gi p cho các nhà quản lí xác định được chiến lược kinh doanh đ ng đắn, hiệu quả và đồng thời khai thác tốt nguồn tài nguyên cho sản xuất cung ứng dịch vụ, thu h t, thõa mãn tối đa nhu cầu khách hàng. - Phân loại theo phương pháp loại trừ : Dịch vụ là một ộ phận của nền kinh tế ngoài công nghiệp sản xuất hàng hóa hiện hữu, nông nghiệp và khai khoáng.

Như vậy ất cứ loại sản xuất nào 8 không rơi vào a ngành trên đều thuộc dịch vụ, ao gồm: thương mại, vận chuyển, phân phối, ngân hàng, y tế, giải trí - Phân loại theo mức độ liên hệ với khách hàng. Tùy theo mức độ liên hệ với khách hàng mà ta có thể phân loại thành các nhóm từ mức liên hệ cao cho tới mức liên hệ thấp : Dịch vụ thuần t y ,dịch vụ pha trộn, dịch vụ ao hàm sản xuất - Phân loại theo mảng dịch vụ Khả năng tiêu dùng dịch vụ Phương thức chuyển giao Đơn vị trí Đa vị trí Ảnh hưởng tổ Khách hàng đến - Nhà hát -Xe buýt chức, khách nơi cung ứng dịch -Bệnh viện -Nhà hàng hàng/dịch vụ vụ Dịch vụ đến với -Làm vườn -Thư tín khách hàng -Taxi -vá xe lưu động Cả hai cùng đến -Thẻ tín dụng. -Điện thoại với nhau -Du lịch Sơ đồ 1.1: Phân loại dịch vụ theo mảng có cùng đặc tính dựa trên thiết lập ma trận Nguồn: Marketing dịch vụ, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà nội 2008 [11, Tr.3 Các đặc trƣng của dịch vụ a. Tính vô hình Hàng hóa có hình dáng, kích thước, màu sắc, thậm chí là cả mùi vị.

Khách hàng có thể xem xét, đánh giá xem nó có phù hợp với nhu cầu của mình không. Ngược lại dịch vụ mang tính vô hình, làm cho các giác quan của khách hàng không nhận iết được trước khi mua. Tính không tách rời Điều này có nghĩa dịch vụ không thể tách rời khỏi người cung ứng dịch vụ vì quá trình cung ứng dịch vụ và tiêu dùng xảy ra đồng thời, người cung cấp dịch vụ và khách hàng phải tiếp x c với nhau tại thời điểm và không gian thích hợp cho cả hai ên. Đặc điểm này cho thấy việc sản xuất cung ứng dịch vụ không thể tùy tiện.

Phải có nhu cầu, có khách hàng thì quá trình sản xuất mới có thể thực hiện được. Tính không đồng đều về chất lượng Dịch vụ không thể được sản xuất hàng loạt, tập trung như sản xuất hàng hóa. Do vậy, nhà cung cấp khó kiểm tra chất lượng theo một tiêu chuẩn thống nhất. Mặt khác, chất lượng của dịch vụ phụ thuộc nhiều vào sự cảm nhận của khách hàng, điều này ị chi phối ởi các kỹ năng và thái độ của nhân viên phục vụ, trạng thái tinh thần và thể chất của họ tại m i thời điểm và không gian khác nhau.

Do đó khó có thể đạt được sự đồng đều và ổn định của chất lượng dịch vụ. Dịch vụ càng nhiều người phục vụ thì càng khó đảm ảo tính đồng đều về chất lượng d. Tính không dự trữ được Dịch vụ chỉ tồn tại vào thời gian nó được cung cấp nên không thể sản xuất hàng loạt để lưu kho dự trữ, khi có nhu cầu thị trường thì án ra. Quá trình sản xuất ra dịch vụ cũng đồng thời với quá trình tiêu thụ dịch vụ.

Dịch vụ không thể tồn kho, không cất trữ và không thể vận chuyển từ khu vực này đến khu vực tạo ra ràng uộc dịch vụ phải tiêu dùng trong một thời gian nhất định nếu không thì cũng không còn giá trị nữa đối với khách hàng. Tính không chuyển quyền sở hữu được. Khi mua một hàng hóa, khách hàng được chuyển quyền sở hữu và trở thành chủ sở hữu hàng hóa của mình khi mua. Khi mua dịch vụ khách hàng 10 chỉ được quyền sử dụng dịch vụ, được hưởng lợi ích mà dịch vụ mang lại trong một thời gian nhất định mà thôi.4 Marketing dịch vụ.

Theo Lưu Văn Nghiêm (2008): Marketing dịch vụ là sự thích nghi lý thuyết hệ thống với những quy luật của thị trường dịch vụ, ao gồm quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu ằng hệ thống các chính sách, các iện pháp tác động vào toàn ộ quá trình tổ chức sản xuất, cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thông qua phân phối các nguồn lực của tổ chức. Marketing dịch vụ được duy trì trong sự năng động qua lại giữa sản phẩm dịch vụ với nhu cầu của người tiêu dùng và những hoạt động của đối thủ cạnh tranh trên nền tảng cân ằng lợi ích giữa doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội [11, Tr. Khái niệm Marketing dịch vụ ở trên đã đề cập tới một vài tư tưởng cơ ản của Marketing dịch vụ như: - Nghiên cứu nhu cầu, đặc điểm của nhu cầu thị trường mục tiêu và những yếu tố tác động, chi phối, ảnh hưởng đến thị trường mục tiêu. - Thỏa mãn các nhu cầu cho con người có hiệu quả hơn đối thủ cạnh tranh trên cơ sở khai thác và huy động mọi nguồn lực cũng như tiềm năng sẵn có của tổ chức.

- Thực hiện cân ằng động các mối quan hệ sản phẩm, dịch vụ (loại hình, số lượng, chất lượng) với sự thay đổi liên tục các nhu cầu khách hàng. - Cân ằng a lợi ích: lợi ích của xã hội, lợi ích của người tiêu dùng và lợi ích của người cung ứng trong sự phát triển ền vững.5 Tam giác marketing dịch vụ Marketing dịch vụ được phát triển trên cơ sở thừa kế những kết quả của marketing áp dụng trong lĩnh vực sản phẩm hữu hình. Tuy nhiên, do đặc 11 trưng của dịch vụ, hoạt động marketing trong kinh doanh dịch vụ được mở rộng so với marketing được áp dụng trong kinh doanh sản phẩm hữu hình. Marketing dịch vụ đòi hỏi nhiều hơn là chỉ sử dụng các iến số truyền thống, đó là marketing nội ộ và marketing tương tác.

Maketing bên ngoài: là những n lực mà hãng thực hiện để thiết lập nên những kì vọng của khách hàng về dịch vụ và tạo ra lời hứa để khách hàng kì vọng về những gì sẽ được cung cấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Pháp Marketing Dịch Vụ Logistics Tại Quảng Ngãi" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược marketing hiệu quả cho ngành logistics tại khu vực Quảng Ngãi. Nội dung chính của tài liệu tập trung vào việc phân tích thị trường, xác định nhu cầu của khách hàng và đề xuất các giải pháp marketing phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các công cụ marketing hiện đại và xây dựng thương hiệu mạnh mẽ để thu hút khách hàng.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của ngành logistics, cũng như các phương pháp tối ưu hóa chiến lược marketing để tăng cường sự cạnh tranh. Để mở rộng kiến thức và khám phá thêm các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Biện pháp nhằm hoàn thiện chính sách marketing mix tại công ty tnhh hdy logistics, nơi cung cấp những biện pháp cụ thể để cải thiện chính sách marketing trong lĩnh vực logistics. Những thông tin này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các chiến lược marketing trong ngành.