Tổng quan nghiên cứu

Nhu cầu năng lượng toàn cầu tăng trưởng mạnh mẽ trong khi các nguồn nhiên liệu hóa thạch truyền thống đang ngày càng cạn kiệt và gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Tại Việt Nam, Quyết định số 177/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nhiên liệu sinh học đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025 đã mở đường cho chiến lược chuyển đổi năng lượng xanh. Tổng công ty Dầu Việt Nam là đơn vị tiên phong đưa xăng sinh học E5 vào hệ thống phân phối từ năm 2010. Tuy nhiên, tính đến tháng 09/2013, toàn hệ thống mới chỉ có 168 cửa hàng xăng dầu kinh doanh xăng E5 trên tổng số 3.307 cửa hàng xăng dầu thuộc mạng lưới, chiếm tỷ lệ khiêm tốn khoảng 5,08%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ các điểm nghẽn trong hoạt động tiếp thị, từ đó xây dựng các giải pháp Marketing-Mix hoàn chỉnh nhằm thúc đẩy sản lượng tiêu thụ xăng E5. Mục tiêu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa lý luận về Marketing-Mix cho dòng sản phẩm nhiên liệu sinh học, phân tích thực trạng triển khai tại doanh nghiệp trong giai đoạn 2010 - 2013, và đề xuất hệ thống giải pháp Marketing khả thi giai đoạn 2013 - 2020.

Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Tổng công ty Dầu Việt Nam, tập trung vào 7 địa bàn trọng điểm gồm Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Bà Rịa - Vũng Tàu và Quảng Ngãi. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trải dài từ năm 2010 đến tháng 09/2013. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc giải phóng công suất cho 3 nhà máy sản xuất Ethanol trực thuộc với công suất 100.000 m3/năm mỗi nhà máy, đồng thời cắt giảm phát thải khí độc hại ra môi trường như giảm 44% khí CO và 25% Hydrocarbon.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Marketing hiện đại của Philip Kotler (1997), quan điểm của Viện Nghiên cứu Marketing Anh và Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ để định hình bản chất của việc nhận diện, kích thích và thỏa mãn nhu cầu khách hàng nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận bền vững. Trọng tâm nghiên cứu xoay quanh mô hình phối thức Marketing-Mix 4P kinh điển bao gồm 4 thành tố:

  • Chiến lược sản phẩm: Quản lý thuộc tính chất lượng, tính năng kỹ thuật, bao bì và chu kỳ sống của sản phẩm từ giai đoạn giới thiệu đến suy tàn.
  • Chiến lược giá: Xác định mức giá thâm nhập, chiết khấu đại lý và giá trị cảm nhận của người mua so với sản phẩm thay thế.
  • Chiến lược phân phối: Thiết lập cấu trúc kênh bán hàng trực tiếp, đại lý trung gian và hệ thống logistics tồn trữ.
  • Chiến lược chiêu thị: Phối hợp công cụ quảng cáo, quan hệ công chúng, khuyến mại và truyền thông trực tiếp.

Bên cạnh đó, tác giả ứng dụng mô hình phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thương hiệu (STP) dựa trên các tiêu thức nhân khẩu học, khu vực địa lý và hành vi tiêu dùng phương tiện vận tải.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Được trích xuất từ các báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ giai đoạn 2010 - 2013 của Tổng công ty Dầu Việt Nam, niên giám thống kê ngành năng lượng và các văn bản chỉ đạo của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc với cỡ mẫu 180 khách hàng tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh qua hình thức phỏng vấn trực tiếp tại cây xăng và trực tuyến qua biểu mẫu Google Forms. Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng nhằm tiếp cận các chủ phương tiện xe máy và ô tô đang lưu thông.

Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng thống kê mô tả tần số, tỷ lệ phần trăm và so sánh số tương đối trên mẫu 52 khách hàng đã từng sử dụng xăng E5 (tương đương tỷ lệ phản hồi thực tế đạt 28,89%). Việc lựa chọn phương pháp thống kê mô tả cho phép đánh giá trực diện các tiêu chí về độ nhận biết, mức độ hài lòng về giá và trở ngại khi tiếp cận kênh phân phối. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu được tiến hành liên tục từ quý 1/2010 đến quý 3/2013 nhằm đảm bảo tính cập nhật cho các đề xuất chiến lược.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng kinh doanh xăng E5 giai đoạn 2010 - 2013 ghi nhận các kết quả nổi bật:

  • Sản lượng tiêu thụ tăng nhưng quy mô còn rất nhỏ: Năm 2010, sản lượng xăng E5 bán ra đạt 4.620 m3 tại 30 cửa hàng xăng dầu thí điểm, tiêu thụ 206 m3 cồn sinh học E100. Đến tháng 09/2013, lượng E100 tiêu thụ đạt 1.131 m3 tại 168 cửa hàng. Tuy nhiên, tổng nhu cầu E100 trong cả 3 năm 2010 - 2012 của doanh nghiệp chỉ đạt 2.186 m3, tương đương 8 ngày vận hành của 1 nhà máy sản xuất Ethanol có công suất thiết kế 100.000 m3/năm (bình quân khoảng 273,97 m3/ngày).
  • Tỷ lệ bao phủ mạng lưới bán lẻ thấp: Trong số 3.307 cửa hàng thuộc hệ thống phân phối của Tổng công ty Dầu Việt Nam, chỉ có 168 điểm bán xăng E5. Đáng chú ý, có tới 163 điểm bán thuộc các đơn vị trực thuộc hoặc công ty có vốn góp chi phối (chiếm 97,02%), trong khi hệ thống đại lý tư nhân chỉ có 5 điểm bán (chiếm 2,98%).
  • Đánh giá chất lượng và nhận diện thương hiệu: Kết quả khảo sát 52 khách hàng đã sử dụng cho thấy 26% rất hài lòng, 40% hài lòng và 34% không hài lòng về chất lượng. Về đặc tính nổi bật, 40% người tiêu dùng đánh giá cao yếu tố bảo vệ môi trường, 23% cho rằng tốt cho động cơ, 22% ghi nhận khả năng tiết kiệm xăng và 15% chọn vì giá rẻ. Tuy nhiên, 44% khách hàng cho biết rất khó nhận biết và khó tiếp cận sản phẩm.
  • Mức độ nhạy cảm về giá bán: Mức giá bán lẻ xăng E5 tại thời điểm nghiên cứu chỉ thấp hơn xăng truyền thống Mogas 92 đúng 100 đồng/lít. Khảo sát chỉ ra 35% người dùng đánh giá mức giá hiện tại tương xứng chất lượng, 27% cho là hơi cao và 12% cho là quá cao. Đặc biệt, 45% người tiêu dùng khẳng định sẽ chuyển sang dùng xăng E5 nếu giá bán được giảm từ 1.000 đến 2.000 đồng/lít so với xăng khoáng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng sản lượng tiêu thụ xăng E5 thấp xuất phát từ sự thiếu đồng bộ giữa các thành tố Marketing-Mix. Về phân phối, rào cản tài chính là nguyên nhân trực tiếp khiến mạng lưới đại lý tư nhân từ chối tham gia. Chi phí đầu tư cải tạo và lắp đặt mới cho mỗi trụ bơm xăng E5 tại cửa hàng ước tính khoảng 90 triệu đồng, trong khi chi phí xây dựng một trạm phối trộn tại tổng kho lên tới 3,2 tỷ đồng. Hệ thống gồm 5 trạm phối trộn theo mẻ tại kho Đình Vũ, Liên Chiểu, Cần Thơ, Miền Đông và Nhà Bè chưa tối ưu được chi phí logistics do các cửa hàng bán lẻ nằm rải rác trên 38 tỉnh thành.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh chân thực tâm lý khách hàng thông qua các biểu đồ cơ cấu và bảng số liệu so sánh. Người tiêu dùng còn mang tâm lý e ngại xăng sinh học gây ảnh hưởng đến hệ thống cung cấp nhiên liệu của động cơ xe cũ, bắt nguồn từ việc thiếu vắng các chiến dịch truyền thông diện rộng. So với các nước phát triển như Hoa Kỳ hay Brazil - nơi tỷ lệ phối trộn Ethanol đạt từ 10% đến 85% nhờ chính sách trợ giá mạnh mẽ - mức chênh lệch 100 đồng/lít tại thị trường Việt Nam chưa tạo ra đòn bẩy kinh tế đủ lớn để người tiêu dùng thay đổi hành vi mua sắm thường nhật.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing cho sản phẩm xăng E5 của Tổng công ty Dầu Việt Nam trong giai đoạn 2013 - 2020, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Tái cấu trúc chính sách giá và chiết khấu thương mại: Tổng công ty Dầu Việt Nam cần chủ động đề xuất cơ chế định giá bán lẻ xăng E5 thấp hơn xăng Mogas 92 tối thiểu từ 500 đến 1.000 đồng/lít; đồng thời nâng mức hoa hồng chiết khấu cho các đại lý bán lẻ cao hơn từ 150 đến 200 đồng/lít so với xăng khoáng nhằm khuyến khích chuyển đổi cột bơm từ quý 4/2013 đến năm 2015.
  • Mở rộng hạ tầng và chuẩn hóa kênh phân phối: Hoàn thành đầu tư và đưa vào vận hành 3 hệ thống phối trộn đường ống (inline-blending) hiện đại tại các tổng kho trong năm 2014; thiết lập mục tiêu đạt 100% cửa hàng trực thuộc tại 7 tỉnh thành phố trọng điểm có ít nhất 1 trụ bơm xăng E5 vào cuối năm 2013, nâng tổng số điểm bán toàn mạng lưới lên mức 500 trạm vào năm 2015.
  • Triển khai chiến dịch truyền thông giáo dục thị trường: Thực hiện chương trình quảng bá "Nhiên liệu xanh cho cuộc sống xanh" thông qua việc phát hành 100.000 tờ rơi kỹ thuật tại 168 trạm xăng hiện hữu, lắp đặt biển hiệu nhận diện chuẩn hóa tại các ngã tư lớn và phối hợp với các đài truyền hình địa phương phát sóng phóng sự kiểm định chất lượng khí thải từ quý 1/2014.
  • Đào tạo đội ngũ nhân sự và kiện toàn bộ máy Marketing: Tổ chức các khóa đào tạo định kỳ 6 tháng một lần về kiến thức kỹ thuật và kỹ năng tư vấn cho 100% nhân viên bán hàng tại cây xăng; thành lập Phòng Marketing độc lập trực thuộc Ban Tổng Giám đốc trong quý 2/2014 để quản trị chuyên sâu dòng sản phẩm nhiên liệu sinh học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và phòng kinh doanh của các doanh nghiệp đầu mối xăng dầu: Cung cấp khung phân tích thực tế và bộ giải pháp 4P hoàn chỉnh để triển khai kinh doanh các dòng nhiên liệu sạch, nhiên liệu sinh học thay thế nhiên liệu hóa thạch.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước như Bộ Công Thương, Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ: Sử dụng số liệu thực tế về chi phí chuyển đổi trạm bơm 90 triệu đồng/cột và phản hồi của người tiêu dùng để ban hành các cơ chế trợ giá, giảm thuế bảo vệ môi trường và hoàn thiện lộ trình áp dụng xăng sinh học bắt buộc.
  • Ban quản lý các nhà máy sản xuất cồn sinh học Ethanol: Nắm bắt chính xác nhu cầu thị trường, quy mô tiêu thụ thực tế để điều tiết kế hoạch thu mua sắn lát nguyên liệu và cân đối năng lực sản xuất 100.000 m3/năm.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing: Sử dụng như một tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính trong việc tiếp thị dòng sản phẩm mới mang tính đặc thù cao.

Câu hỏi thường gặp

Xăng sinh học E5 là gì và việc sử dụng có an toàn cho động cơ phương tiện không? Xăng E5 là hỗn hợp chứa 95% thể tích xăng khoáng truyền thống Mogas 92 và 5% Ethanol sinh học E100 biến tính từ tinh bột sắn. Nhiên liệu này hoàn toàn an toàn cho mọi động cơ xe máy và ô tô sử dụng xăng thông thường mà không cần thay đổi hay hiệu chỉnh bất kỳ chi tiết máy nào, đồng thời giúp tăng trị số octane lên 93-94 đơn vị.

Nguyên nhân chính khiến sản lượng xăng E5 tại Tổng công ty Dầu Việt Nam giai đoạn 2010 - 2013 đạt thấp là gì? Nguyên nhân chủ yếu do mức giá bán lẻ xăng E5 chỉ thấp hơn xăng Mogas 92 đúng 100 đồng/lít nên chưa kích thích người mua, trong khi mạng lưới phân phối chỉ có 168 trên 3.307 cửa hàng kinh doanh. Thêm vào đó, tâm lý khách hàng còn e ngại về mặt kỹ thuật do công tác truyền thông tiếp thị chưa được triển khai đồng bộ.

Chi phí để một đại lý xăng dầu chuyển đổi sang bán xăng E5 là bao nhiêu? Theo tính toán chi tiết trong luận văn, chi phí đầu tư bình quân để súc rửa bồn bể, thay thế và lắp đặt mới trang thiết bị cho 1 trụ bơm xăng E5 tại mỗi cửa hàng xăng dầu là khoảng 90 triệu đồng. Tại các tổng kho, chi phí xây dựng một hệ thống phối trộn hoàn chỉnh đạt mức khoảng 3,2 tỷ đồng.

Người tiêu dùng kỳ vọng mức giảm giá xăng E5 so với xăng truyền thống là bao nhiêu? Kết quả khảo sát sơ cấp trên 52 khách hàng đã sử dụng chỉ ra rằng 45% người tiêu dùng mong muốn giá xăng E5 phải rẻ hơn từ 1.000 đến 2.000 đồng/lít so với xăng Mogas 92 thì mới tạo được động lực mạnh mẽ để chuyển đổi thói quen tiêu dùng lâu dài.

Chiến lược phân phối xăng E5 của Tổng công ty Dầu Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo tập trung vào đâu? Doanh nghiệp ưu tiên phủ kín 100% cửa hàng xăng dầu trực thuộc tại 7 địa bàn thí điểm gồm Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Vũng Tàu và Quảng Ngãi trong quý 4/2013, kết hợp triển khai 3 hệ thống pha chế tự động trên đường ống để giảm chi phí vận chuyển.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận Marketing-Mix 4P và quy trình STP ứng dụng chuyên biệt cho ngành kinh doanh phân phối nhiên liệu sinh học tại thị trường Việt Nam.
  • Đánh giá trung thực thực trạng kinh doanh xăng E5 của Tổng công ty Dầu Việt Nam giai đoạn 2010 - 2013, chỉ rõ điểm nghẽn tại 168 điểm bán và sự chênh lệch lớn so với công suất thiết kế 100.000 m3/năm của các nhà máy Ethanol.
  • Cung cấp các bằng chứng thực nghiệm giá trị từ khảo sát người tiêu dùng, khẳng định vai trò quyết định của chính sách chênh lệch giá từ 1.000 đến 2.000 đồng/lít và việc hỗ trợ chi phí 90 triệu đồng/cột bơm cho đại lý.
  • Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp Marketing đồng bộ kèm lộ trình cụ thể từ quý 4/2013 đến năm 2020, tạo tiền đề vững chắc cho việc thực hiện Đề án nhiên liệu sinh học quốc gia.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp năng lượng và nhà hoạch định chính sách cần nhanh chóng áp dụng các khuyến nghị của nghiên cứu để đẩy mạnh tái cơ cấu mạng lưới phân phối, xây dựng chính sách ưu đãi tài chính và mở rộng thị trường nhiên liệu xanh bền vững.