BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN HỒ BĂNG TRINH GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI KÊNH BÁN HÀNG QUA TRUYỀN HÌNH HTVCO.OP LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN HỒ BĂNG TRINH GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI KÊNH BÁN HÀNG QUA TRUYỀN HÌNH HTVCO.OP Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Hướng nghề nghiệp) Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ VĂN HIỀN TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “ Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing tại kênh bán hàng qua truyền hình HTVCo.op ” là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn của TS. Các số liệu trong bài là trung thực, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của đề tài nghiên cứu này. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2015 Tác giả luận văn Nguyễn Hồ Băng Trinh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Đóng góp của đề tài . Kết cấu của luận văn . 4 Chương 1 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MARKETING DỊCH VỤ BÁN HÀNG QUA TRUYỀN HÌNH . Tổng quan về Marketing và Marketing dịch vụ bán hàng qua truyền hình . Khái niệm cơ bản về Marketing . Khái niệm và đặc điểm Marketing dịch vụ . Khái niệm dịch vụ . Khái niệm Marketing dịch vụ . Đặc điểm của dịch vụ bán hàng qua truyền hình . Nội dung hoạt động Marketing dịch vụ bán hàng qua truyền hình . Hoạt động nghiên cứu thị trường . Các quan điểm về thị trường . Phân khúc thị trường mục tiêu . 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Lựa chọn thị trường mục tiêu. Định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu . Các chiến lược Marketing dịch vụ bán hàng qua truyền hình (7P) . Một số thông tin cơ bản về quá trình phát triển của ngành bán lẻ trên thế giới và các loại hình dịch vụ truyền hình . Thông tin chung . Ưu điểm của việc hình thành cửa hàng trực tuyến . Một số thông tin về thị trường kênh truyền hình mua sắm trên thế giới . Tổng quan về các loại hình dịch vụ truyền hình. Các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài . 24 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 . 27 Chương 2 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI KÊNH HTVCO. Giới thiệu công ty TNHH truyền thông Sài gòn Co.op và kênh bán hàng qua truyền hình HTVCo. Giới thiệu chung . Quá trình hình thành và phát triển . Tầm nhìn, sứ mạng và các giá trị của công ty . Cơ cấu tổ chức của công ty SC Media . Tình hình kinh doanh của kênh HTVCo. 32 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Hiện trạng hoạt động Marketing của kênh HTVCo. Giới thiệu điều tra: . Công tác nghiên cứu thị trường và xác định khách hàng mục tiêu . Thực trạng hoạt động Marketing của kênh HTVCo. Về sản phẩm, dịch vụ . Về giá cả dịch vụ . Về xúc tiến dịch vụ . Về phân phối dịch vụ . Về con người . Về quy trình dịch vụ. Về cơ sở vật chất . Đánh giá chung về hoạt động Marketing dịch vụ của kênh HTVCo. Nhược điểm. 59 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 . 60 Chương 3 - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO KÊNH HTVCO. Mục tiêu của kênh HTVCo. Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing theo mô hình 7P cho kênh bán hàng qua truyền hình HTVCo. Giải pháp hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường. Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing . Hoàn thiện chiến lược sản phẩm dịch vụ . Hoàn thiện chiến lược giá cả dịch vụ . Hoàn thiện chiến lược xúc tiến dịch vụ . Hoàn thiện chiến lược phân phối dịch vụ . 74 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Hoàn thiện chiến lược về con người . Hoàn thiện chiến lược về quy trình dịch vụ . Hoàn thiện chiến lược về cơ sở vật chất . Một số kiến nghị . Đối với Nhà nước . Đối với HTVC . Đối với kênh HTVCo. 82 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 . 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT AMA Hiệp hội Marketing Mỹ Clip Video clip - Đoạn phim HTV Đài Truyền hình thành phố Hồ Chí Minh Sài Gòn Co.op Liên hiệp hợp tác xã thương mại Thành phố Hồ Chí Minh SC Media Công ty TNHH Truyền thông Sài gòn Co.op TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh TVC Television commercial – quảng cáo truyền hình TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Doanh thu và lợi nhuận của HTVCo.2: Số liệu kinh doanh kênh HTVCo.3: Đặc điểm về giới tính .4: Đặc điểm về trình độ học vấn .5: Đặc điểm về nghề nghiệp .6: Đặc điểm về thu nhập .7: Doanh số bán của các ngành hàng .8: Nhóm sản phẩm chưa kinh doanh trên kênh HTVCo.9: Đánh giá của khách hàng về sản phẩm dịch vụ của HTVCo.10: Đánh giá của khách hàng về giá cả dịch vụ của HTVCo.11: Đánh giá của khách hàng về xúc tiến dịch vụ của HTVCo.12: Doanh thu kênh HTVCo.op khi mở rộng mạng lưới phân phối .13: Đánh giá của khách hàng về phân phối dịch vụ của HTVCo.14: Số lượng lao động tại HTVCo.15: Đánh giá của khách hàng về yếu tố con người của HTVCo.16: Đánh giá của khách hàng về quy trình dịch vụ của HTVCo.17: Đánh giá của khách hàng về cơ sở vật chất của HTVCo.1: Mục tiêu của kênh HTVCo.2: Các chủ đề phát sóng trên kênh HTVCo. 66 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.1: Lịch sử phát triển ngành bán lẻ hiện đại .2: Các ưu điểm của hình thức cửa hàng trực tuyến .3: Lịch sử phát triển một số doanh nghiệp kinh doanh mua sắm qua truyền hình tiêu biểu trên thế giới .1: Sơ đồ tổ chức công ty SC Media .2: Biểu đồ doanh thu, lợi nhuận, chi phí công ty SC Media . 32 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài - Bán hàng qua truyền hình là một hình thức kinh doanh mới xuất hiện, rất dễ nhận thấy xu hướng quảng cáo và bán hàng trên các kênh truyền hình đang phát triển nở rộ cả về số lượng và tần suất phát sóng. Hầu như hãng truyền hình nào cũng có kênh truyền hình dành riêng cho chuyên mục quảng cáo và bán hàng. Tại Việt Nam, hiện có nhiều công ty lớn trong, ngoài nước đang hoạt động trong lĩnh vực này, các công ty này đã nhận ra xu hướng phát triển và đang có những bước đi mạnh mẽ. Sự phát triển của mô hình kinh doanh này giúp tạo một xu thế mua sắm mới với khách hàng, so với những ngày đầu khách hàng vẫn còn rất xa lạ, chưa có thói quen sử dụng hình thức mua sắm qua truyền hình thì đến nay tình hình đã cải thiện rất nhiều, khách hàng đã bắt đầu quen, tin và sử dụng hình thức mua sắm này. Và khi thị trường bắt đầu trở nên sôi động, các kênh bán hàng qua truyền hình xuất hiện ngày càng nhiều, điều tất yếu các doanh nghiệp hoạt động trong ngành này phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn, thị phần bị chia nhỏ… Và một trong những công cụ sắc bén giúp doanh nghiệp có thể đẩy mạnh kinh doanh, cạnh tranh hiệu quả chính là Marketing. Marketing ngày càng có vai trò lớn giúp doanh nghiệp dự đoán, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, giúp giữ chân khách hàng cũ, thu hút khách hàng mới. - Công ty truyền thông Sài Gòn Co.op (SC Media), đơn vị chủ quản của kênh HTVCo.op là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bán hàng qua truyền hình, tính đến năm 2015 doanh nghiệp đã hoạt động được 7 năm trong đó thời gian chính thức phát sóng kênh HTVCo.op là kênh bán hàng qua truyền hình đầu tiên và duy nhất tính đến thời điểm hiện tại chỉ bán các sản phẩm hàng Việt Nam trên kênh. Qua 4 năm hoạt động trong lĩnh vực bán hàng qua truyền hình bên cạnh những thành công và kinh nghiệm đã đạt được thì hoạt động Marketing của kênh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.op vẫn còn tồn tại không ít những hạn chế, khó khăn điển hình như: Tỷ lệ nhận biết kênh HTVCo.op rất thấp. Theo nghiên cứu thị trường được tiến hành bởi công ty nghiên cứu thị trường Quốc Việt năm 2014 về tỷ lệ nhận biết của khách hàng mục tiêu với kênh HTVCo.op thấp hơn so với sự nhận biết với các kênh bán hàng của đối thủ. Tỷ lệ duy trì khách hàng cũ bình quân chỉ đạt 25% Chi phí cho hoạt động Marketing chưa được quan tâm đầu tư, hiện nay chi phí này chỉ được cấp 3% trên tổng doanh thu. Lỗ liên tục trong 4 năm chính thức kinh doanh, hoạt động kinh doanh còn nhiều hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng thị trường. Nhân sự phụ trách hoạt động Marketing chỉ có 1 người, bên cạnh đó công ty không có lãnh đạo bộ phận Marketing nên hoạt động Marketing diễn ra rời rạc, nghèo nàn chưa có chiến lược dài hạn. Nguồn nhân lực có chuyên môn trong ngành còn hạn chế, cạnh tranh về nhân sự giữa các doanh nghiệp trong ngành. Không có kinh nghiệm về lĩnh vực bán hàng qua truyền hình so với các doanh nghiệp đến từ các quốc gia có bề dày kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực này như Hàn Quốc, Nhật Bản. - Do vậy, để có thể đứng vững trên thị trường, thu hút khách hàng, kênh HTVCo.op cần đưa ra nhiều giải pháp chiến lược để tăng cường khả năng cạnh tranh và một trong những giải pháp cần thiết đó chính là giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing. Đó là lý do tác giả lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động Marketing của kênh bán hàng qua truyền hình HTVCo.op” cho luận văn nghiên cứu của mình. Mục tiêu nghiên cứu - Mục tiêu tổng quát: nghiên cứu này nhằm mục tiêu đánh giá hiện trạng hoạt động Marketing tại kênh HTVCo.op, từ đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện lại hoạt TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 động Marketing của kênh, giúp tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Tổng quan nghiên cứu
Bán hàng qua truyền hình là một hình thức kinh doanh mới nổi bật trong xu thế phát triển thương mại điện tử và bán lẻ trực tuyến. Tại Việt Nam, kênh bán hàng qua truyền hình HTVCo.op, ra đời từ năm 2011, là kênh đầu tiên và duy nhất chuyên kinh doanh các sản phẩm hàng Việt Nam trên nền tảng truyền hình cáp. Sau 4 năm hoạt động chính thức, kênh đã phát sóng hơn 350 clip bán hàng và thu hút hơn 11.000 khách hàng mới tại TP. Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, hoạt động Marketing của kênh vẫn còn nhiều hạn chế như tỷ lệ nhận biết thấp, chi phí Marketing chỉ chiếm 3% tổng doanh thu, nhân sự Marketing mỏng và thiếu chiến lược dài hạn, dẫn đến lỗ liên tục trong 4 năm kinh doanh.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng hoạt động Marketing tại kênh HTVCo.op, phân tích các yếu tố trong mô hình 7P (Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến, Con người, Quy trình, Cơ sở vật chất), từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả Marketing, tăng khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững cho kênh. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại TP. Hồ Chí Minh, khảo sát khách hàng đã mua sắm qua kênh từ năm 2011 đến giữa năm 2015.
Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp cơ sở khoa học để cải thiện hoạt động Marketing dịch vụ bán hàng qua truyền hình, góp phần thúc đẩy phát triển thương mại điện tử và hỗ trợ cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Các chỉ số như doanh thu tăng trưởng 75% ở ngành thực phẩm công nghệ và 83% ở ngành hóa mỹ phẩm trong năm 2014 so với 2013 cho thấy tiềm năng phát triển của kênh nếu hoạt động Marketing được hoàn thiện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết Marketing dịch vụ và mô hình 7P trong Marketing dịch vụ, bao gồm:
-
Marketing dịch vụ: Quá trình lập kế hoạch và thực hiện các chính sách về sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến, con người, quy trình và cơ sở vật chất nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ. Đặc điểm dịch vụ bán hàng qua truyền hình gồm tính vô hình, đồng thời, không thể lưu trữ và không ổn định.
-
Mô hình 7P: Bao gồm bảy yếu tố chiến lược Marketing dịch vụ: Product (Sản phẩm), Price (Giá cả), Place (Phân phối), Promotion (Xúc tiến), People (Con người), Process (Quy trình), Physical evidence (Cơ sở vật chất). Mô hình này giúp phân tích toàn diện các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả Marketing của kênh bán hàng qua truyền hình.
-
Phân khúc thị trường và định vị sản phẩm: Phân khúc theo địa lý, nhân khẩu học, tâm lý và hành vi; lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm nhằm tạo sự khác biệt và đáp ứng nhu cầu khách hàng mục tiêu.
-
Chiến lược Marketing hỗn hợp (Marketing mix): Áp dụng các chiến lược cụ thể cho từng yếu tố 7P để xây dựng kế hoạch Marketing hiệu quả, phù hợp với đặc thù dịch vụ bán hàng qua truyền hình.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing tại kênh HTVCo.op.
-
Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh, chiến lược kinh doanh, báo cáo nghiên cứu thị trường của công ty SC Media và các tài liệu chuyên ngành liên quan.
-
Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát 200 khách hàng đã mua sắm qua kênh HTVCo.op tại TP. Hồ Chí Minh từ 2011 đến 2015 bằng bảng câu hỏi thiết kế dựa trên mô hình 7P và các nghiên cứu trước. Phỏng vấn sâu các lãnh đạo, chuyên viên các phòng ban trong công ty để thu thập ý kiến về hoạt động Marketing.
-
Phương pháp chọn mẫu: Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản từ danh sách khách hàng, đảm bảo tính đại diện và ngẫu nhiên. Thay thế mẫu không hợp lệ bằng khách hàng liền kề.
-
Phân tích dữ liệu: Sử dụng thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ, phân tích SWOT và đánh giá các yếu tố Marketing theo thang đo Likert. Kết quả được trình bày qua biểu đồ, bảng số liệu để minh họa rõ ràng.
-
Timeline nghiên cứu: Thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp trong năm 2015, phân tích và đề xuất giải pháp trong cùng năm.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tỷ lệ nhận biết kênh HTVCo.op thấp: Theo nghiên cứu thị trường năm 2014, tỷ lệ nhận biết kênh thấp hơn nhiều so với các đối thủ cạnh tranh. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thu hút khách hàng mới.
-
Tỷ lệ duy trì khách hàng cũ chỉ đạt 25%: Khách hàng chủ yếu là nữ (93%), trình độ học vấn thấp (79,5% dưới lớp 12), thu nhập trung bình (49,5% từ 4,5 đến 7,5 triệu đồng/tháng), nghề nghiệp chủ yếu buôn bán nhỏ và nội trợ (77%). Điều này cho thấy nhóm khách hàng hiện tại chưa hoàn toàn phù hợp với mục tiêu ban đầu của kênh.
-
Chi phí Marketing thấp, chỉ chiếm 3% tổng doanh thu: Trong khi doanh thu tăng từ 2,8 tỷ đồng năm 2011 lên 21 tỷ đồng năm 2014, kênh vẫn lỗ liên tục với mức lỗ năm 2014 lên đến 18 tỷ đồng. Nhân sự Marketing chỉ có 1 người, không có lãnh đạo bộ phận, dẫn đến hoạt động Marketing rời rạc, thiếu chiến lược dài hạn.
-
Sản phẩm đa dạng nhưng chưa tạo được điểm nhấn: Kênh kinh doanh 623 sản phẩm thuộc 4 ngành hàng chính, trong đó thực phẩm công nghệ tăng trưởng doanh số 75%, hóa mỹ phẩm tăng 83% năm 2014 so với 2013. Tuy nhiên, nhóm sản phẩm chưa kinh doanh như trang phục, thiết bị y tế, điện thoại di động vẫn còn nhiều tiềm năng chưa khai thác.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các hạn chế là do hoạt động Marketing chưa được đầu tư đúng mức và thiếu chiến lược bài bản. Tỷ lệ nhận biết thấp phản ánh sự yếu kém trong công tác xúc tiến và quảng bá thương hiệu. Việc duy trì khách hàng cũ thấp do chưa có chính sách chăm sóc khách hàng hiệu quả và chưa đáp ứng đúng nhu cầu của nhóm khách hàng mục tiêu.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế, khách hàng mua sắm qua truyền hình thường quan tâm đến chất lượng sản phẩm, sự thuận tiện và chính sách đổi trả tốt. Kênh HTVCo.op cần cải thiện các yếu tố này để tăng sự hài lòng và trung thành của khách hàng. Việc nhân sự Marketing mỏng và thiếu chuyên môn cũng là điểm yếu so với các doanh nghiệp nước ngoài có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực này.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ doanh thu, lợi nhuận, chi phí qua các năm, bảng phân tích đặc điểm khách hàng và bảng đánh giá các yếu tố 7P để minh họa rõ ràng thực trạng và các điểm cần cải thiện.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường đầu tư cho hoạt động Marketing: Nâng tỷ lệ chi phí Marketing lên ít nhất 8-10% tổng doanh thu trong vòng 2 năm tới để mở rộng quảng bá, tăng nhận biết thương hiệu. Chủ thể thực hiện: Ban giám đốc và phòng tài chính.
-
Xây dựng chiến lược Marketing bài bản theo mô hình 7P: Thiết kế kế hoạch chi tiết cho từng yếu tố sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến, con người, quy trình và cơ sở vật chất, phù hợp với đặc thù bán hàng qua truyền hình. Thời gian triển khai: 6 tháng. Chủ thể: Phòng PR & Marketing phối hợp với các phòng ban liên quan.
-
Phát triển nguồn nhân lực chuyên môn Marketing: Tuyển dụng thêm nhân sự Marketing có kinh nghiệm, đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ hiện tại, thành lập bộ phận Marketing chuyên trách với lãnh đạo bộ phận rõ ràng. Thời gian: 1 năm. Chủ thể: Phòng nhân sự và Ban giám đốc.
-
Hoàn thiện chính sách chăm sóc và duy trì khách hàng: Xây dựng chương trình khách hàng thân thiết, chính sách đổi trả linh hoạt, tăng cường tương tác qua các kênh chăm sóc khách hàng để nâng tỷ lệ duy trì khách hàng cũ lên trên 50% trong 2 năm. Chủ thể: Trung tâm chăm sóc khách hàng và phòng Marketing.
-
Mở rộng danh mục sản phẩm và tạo điểm nhấn thương hiệu: Khai thác các nhóm sản phẩm chưa kinh doanh như trang phục, thiết bị y tế, công nghệ số, đồng thời xây dựng thương hiệu sản phẩm độc đáo, chất lượng cao để tạo sự khác biệt. Thời gian: 1-2 năm. Chủ thể: Phòng mua hàng và phòng Marketing.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Doanh nghiệp bán hàng qua truyền hình và thương mại điện tử: Nghiên cứu cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn để hoàn thiện hoạt động Marketing, nâng cao hiệu quả kinh doanh và cạnh tranh trên thị trường.
-
Các nhà quản lý Marketing và phát triển sản phẩm: Tham khảo mô hình 7P và các giải pháp cụ thể giúp xây dựng chiến lược Marketing dịch vụ phù hợp với đặc thù bán hàng qua truyền hình.
-
Các tổ chức nghiên cứu thị trường và tư vấn chiến lược: Cung cấp dữ liệu thực tế và phân tích chuyên sâu về thị trường bán hàng qua truyền hình tại Việt Nam, hỗ trợ tư vấn cho khách hàng trong lĩnh vực này.
-
Sinh viên và học giả ngành Quản trị kinh doanh, Marketing: Tài liệu tham khảo quý giá về nghiên cứu Marketing dịch vụ trong lĩnh vực bán hàng qua truyền hình, giúp nâng cao kiến thức và kỹ năng nghiên cứu.
Câu hỏi thường gặp
-
Hoạt động Marketing tại kênh HTVCo.op hiện nay gặp những khó khăn gì?
Hoạt động Marketing còn hạn chế về nguồn lực, chi phí thấp chỉ 3% doanh thu, thiếu chiến lược dài hạn, tỷ lệ nhận biết kênh thấp và tỷ lệ duy trì khách hàng cũ chỉ 25%. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh. -
Mô hình 7P áp dụng trong nghiên cứu có ý nghĩa gì?
Mô hình 7P giúp phân tích toàn diện các yếu tố ảnh hưởng đến Marketing dịch vụ, từ sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến đến con người, quy trình và cơ sở vật chất, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện phù hợp với đặc thù bán hàng qua truyền hình. -
Khách hàng mục tiêu của kênh HTVCo.op có đặc điểm như thế nào?
Khách hàng chủ yếu là nữ (93%), trình độ học vấn thấp (79,5% dưới lớp 12), thu nhập trung bình, nghề nghiệp buôn bán nhỏ hoặc nội trợ. Đây là nhóm khách hàng dễ tiếp cận nhưng chưa hoàn toàn phù hợp với mục tiêu ban đầu của kênh. -
Giải pháp nào được đề xuất để tăng tỷ lệ duy trì khách hàng?
Xây dựng chương trình khách hàng thân thiết, chính sách đổi trả linh hoạt, tăng cường chăm sóc khách hàng qua các kênh tương tác, nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo sự tin tưởng để giữ chân khách hàng cũ. -
Làm thế nào để nâng cao nhận biết thương hiệu HTVCo.op?
Tăng đầu tư cho hoạt động quảng bá, sử dụng đa dạng kênh truyền thông, xây dựng chiến lược xúc tiến bài bản, phối hợp với các đối tác truyền thông, tổ chức sự kiện và chương trình khuyến mãi hấp dẫn nhằm thu hút sự chú ý của khách hàng.
Kết luận
- Hoạt động Marketing tại kênh HTVCo.op còn nhiều hạn chế về nhận biết thương hiệu, duy trì khách hàng và nguồn lực đầu tư.
- Nghiên cứu áp dụng mô hình 7P để phân tích toàn diện các yếu tố Marketing dịch vụ bán hàng qua truyền hình.
- Kết quả khảo sát 200 khách hàng cho thấy đặc điểm nhân khẩu học và hành vi mua sắm chưa hoàn toàn phù hợp với mục tiêu kênh.
- Đề xuất các giải pháp tăng cường đầu tư Marketing, phát triển nguồn nhân lực, hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng và mở rộng danh mục sản phẩm.
- Tiếp tục nghiên cứu và triển khai các giải pháp trong vòng 1-2 năm tới nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing và phát triển bền vững kênh HTVCo.op.
Các doanh nghiệp và nhà quản lý trong lĩnh vực bán hàng qua truyền hình nên áp dụng các giải pháp nghiên cứu để nâng cao năng lực cạnh tranh, đồng thời tiếp tục theo dõi và cập nhật xu hướng Marketing dịch vụ để phát triển hiệu quả trong tương lai.