Tổng quan nghiên cứu
Thị trường vật liệu xây dựng Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2013 chứng kiến sự chuyển dịch mang tính bước ngoặt từ gạch đất sét nung truyền thống sang các loại vật liệu xanh không nung. Theo thống kê của Hội Vật liệu Xây dựng Việt Nam, gạch nung chiếm áp đảo đến 92% thị phần (trong đó gạch nung có dây chuyền chiếm 57% và gạch thủ công chiếm 35%), trong khi gạch bê tông khí chưng áp (AAC) mới chỉ chiếm khiêm tốn khoảng 8% thị phần cả nước. Trước định hướng tại Quyết định 121/2008/QĐ-TTg và Quyết định 567/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nhằm nâng tỷ lệ sử dụng vật liệu không nung lên 40% vào năm 2020 và bắt buộc các công trình từ 9 tầng trở lên dùng tối thiểu 30% vật liệu nhẹ, việc đưa sản phẩm gạch nhẹ thâm nhập sâu vào thị trường trở thành bài toán cấp thiết. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động tiếp thị sản phẩm gạch bê tông nhẹ của Công ty Cổ phần Gạch khối Tân Kỷ Nguyên (Eblock) trong giai đoạn 2011 - 2013. Mục tiêu cụ thể là phân tích các rào cản tiêu dùng, đánh giá hiệu quả phối thức marketing hỗn hợp, từ đó xác lập hệ thống giải pháp marketing đồng bộ hướng đến mục tiêu nâng thị phần của Eblock từ 7% lên 14% vào năm 2020. Nghiên cứu có phạm vi không gian tại TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam, mang ý nghĩa thiết thực trong việc định hình chiến lược tăng trưởng doanh thu vượt ngưỡng 27 tỷ đồng mỗi tháng, tối ưu hóa chi phí chiêu thị và thúc đẩy xu hướng tiêu dùng bền vững trong ngành xây dựng đô thị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn xây dựng nền tảng dựa trên lý thuyết quản trị marketing hiện đại của Philip Kotler kết hợp với mô hình phối thức Marketing hỗn hợp mở rộng trong ngành công nghiệp vật liệu. Khung phân tích vận dụng quy trình STP gồm phân khúc thị trường (Segmentation), lựa chọn thị trường mục tiêu (Targeting) và định vị sản phẩm (Positioning) nhằm xác định rõ chân dung 3 nhóm khách hàng then chốt: chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng và kiến trúc sư. Về mô hình Marketing Mix, nghiên cứu triển khai theo mô hình 4P truyền thống gồm Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), Chiêu thị (Promotion) kết hợp chặt chẽ với yếu tố Con người (People) theo định hướng tiếp thị dịch vụ kỹ thuật. Hệ thống khái niệm trọng tâm bao gồm: giá trị cảm nhận của khách hàng doanh nghiệp B2B, rào cản chuyển đổi thương hiệu, đặc tính kỹ thuật gạch AAC và hiệu suất kênh phân phối trực tiếp.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp thống kê mô tả nhằm xử lý đa chiều các nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo kết quả kinh doanh của Eblock, tài liệu Hội Vật liệu Xây dựng Việt Nam và dữ liệu từ Viện Kinh tế Xây dựng giai đoạn 2011 - 2013. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua đợt khảo sát thực địa diễn ra từ ngày 20/6/2014 đến ngày 10/7/2014. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 80 chuyên gia đại diện cho các doanh nghiệp xây dựng, chủ đầu tư, kỹ sư giám sát và kiến trúc sư tại khu vực TP. Hồ Chí Minh. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất theo hình thức thuận tiện kết hợp phán đoán chuyên gia, đảm bảo đối tượng khảo sát có thẩm quyền ra quyết định vật tư trong các dự án cao tầng. Tác giả lựa chọn phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp bảng tần số, tính toán tỷ lệ phần trăm và đối chiếu tương quan vì công cụ này cung cấp khả năng xử lý định lượng trực quan, chính xác đối với bộ dữ liệu khảo sát B2B quy mô vừa, giúp nhận diện rõ xu hướng hành vi và thái độ đón nhận sản phẩm.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, về độ nhận diện và nhận thức tính năng, 100% đối tượng được khảo sát thừa nhận gạch AAC Eblock có ưu điểm trọng lượng siêu nhẹ (giảm từ 1/2 đến 1/3 so với gạch đỏ), 56% ghi nhận tốc độ thi công nhanh vượt trội và 56% quan tâm sâu sắc đến yếu tố thân thiện môi trường; tuy nhiên vẫn còn 19% nhân sự trong ngành xây dựng chưa từng nghe tên thương hiệu Eblock. Thứ hai, về rào cản tiêu thụ, tâm lý ngại thay đổi và thói quen dùng gạch đỏ nung chiếm tỷ lệ rào cản áp đảo từ 88% đến 94%, trong khi rào cản giá thành chỉ chiếm 53% đến 56%, dù đơn giá gạch Eblock cao hơn gạch truyền thống từ 30% đến 40%. Thứ ba, về kênh truyền thông, đội ngũ bán hàng trực tiếp tạo ra 89% quyết định mua hàng và kênh người quen giới thiệu chiếm 78%, trong khi quảng cáo ngoài trời tại sân bay Tân Sơn Nhất đạt 0% mức độ ghi nhớ từ khách hàng. Thứ tư, về hiệu quả kinh doanh, doanh thu tăng trưởng bình quân 72% mỗi tháng trong năm 2013, đạt mốc kỷ lục 27 tỷ đồng vào tháng 11/2013 với tỷ trọng gạch nhẹ đóng góp 81% tổng thu, song tỷ lệ ngân sách chiêu thị trên doanh thu bị đẩy lên mức quá cao, chạm ngưỡng 79,4% vào tháng 12/2013.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi khiến gạch nhẹ Eblock chưa bùng nổ thị phần bắt nguồn từ thói quen thi công lâu đời và sự thiếu vắng các công trình mẫu trên 10 năm tuổi để kiểm chứng độ bền thực tế tại Việt Nam. Tâm lý e ngại phát sinh rủi ro nứt tường khiến 89% nhà thầu đã dùng cảm thấy chưa thực sự quen tay và 94% nhà thầu chưa dùng từ chối tiếp cận. Dữ liệu tài chính cho thấy mối tương quan rõ nét: việc gia tăng ngân sách xúc tiến bán hàng từ mức 3,4 tỷ đồng (tháng 1/2012) lên 13,42 tỷ đồng (tháng 12/2013) đã kéo theo đà tăng doanh thu, nhưng cấu trúc chi phí này kém bền vững khi biên chiêu thị chiếm tới 50% - 79% doanh số. Về mặt trình bày trực quan, các chỉ số trên có thể được hệ thống hóa qua biểu đồ cột kép so sánh doanh thu và chi phí chiêu thị qua 24 tháng, kết hợp bảng ma trận SWOT đối chiếu năng lực cạnh tranh giữa Eblock với Viglacera (doanh thu 10.500 tỷ đồng năm 2013) và Vĩnh Đức Sài Gòn (mạng lưới hơn 50 đại lý). Điều này chứng minh Eblock cần chuyển dịch từ chiến lược bán hàng dự án thuần túy sang tiếp thị giáo dục thị trường và chuẩn hóa kỹ thuật thi công.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, hoàn thiện chính sách sản phẩm bằng cách duy trì kiểm định chất lượng 100% lô hàng xuất xưởng theo tiêu chuẩn TCVN 7959-2008, mở rộng sản xuất đồng bộ vữa xây tô chuyên dụng đạt công suất 30.000 tấn/năm và hoàn thành nâng cấp công suất nhà máy lên 450.000 m3/năm vào giai đoạn 2015 - 2017 do Ban Giám đốc và Phòng Công nghệ chủ trì thực hiện.
Thứ hai, tái cấu trúc chiến lược giá và thanh toán thông qua việc áp dụng chính sách chiết khấu linh hoạt từ 2% đến 5% cho các hợp đồng dự án dài hạn, tối ưu hóa chi phí nguyên liệu cát sông từ Campuchia và vôi Thanh Hóa để giảm giá thành sản phẩm 5% - 8% đến năm 2018 do Phòng Tài chính Kế toán phối hợp Phòng Kinh doanh triển khai.
Thứ ba, mở rộng mạng lưới phân phối bằng việc nâng số lượng đại lý ủy quyền từ 5 điểm bán lên ít nhất 30 đại lý tại 5 vùng kinh tế trọng điểm phía Nam vào năm 2019, kết hợp tối ưu hóa vận tải đường thủy nội địa nhằm cắt giảm 10% chi phí logistics do Phòng Điều vận đảm trách.
Thứ tư, đổi mới hoạt động chiêu thị kỹ thuật số bằng cách tái cấu trúc website để nâng lưu lượng truy cập từ 7.000 lượt lên 50.000 lượt/tháng, tổ chức định kỳ 12 hội thảo kỹ thuật mỗi năm hướng đến các kiến trúc sư, cắt bỏ hoàn toàn pano quảng cáo sân bay kém hiệu quả để tái bổ sung 1,5 tỷ đồng vào quỹ đào tạo thợ xây dựng do Bộ phận Marketing phụ trách.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và chuyên viên tiếp thị của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng không nung, giúp nắm bắt cẩm nang phân bổ ngân sách xúc tiến bán hàng hiệu quả và phương thức định vị sản phẩm xanh trong phân khúc B2B.
Nhóm thứ hai là các nhà thầu thi công xây dựng dân dụng và công nghiệp, giúp nhận diện giải pháp giảm 50% thời gian thi công tường, giảm 20% đến 30% chi phí hoàn thiện kết cấu móng khung so với gạch đất nung truyền thống.
Nhóm thứ ba là các kiến trúc sư và đơn vị tư vấn thiết kế công trình, giúp khai thác thông số kỹ thuật cách âm, chống cháy 1.200 độ C và tiết kiệm 40% điện năng làm mát để đưa vào hồ sơ thiết kế công trình xanh.
Nhóm thứ tư là học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế xây dựng, cung cấp bộ dữ liệu thực chứng gồm 80 chuyên gia và mô hình chuyển đổi hành vi khách hàng tổ chức trong giai đoạn chuyển dịch thị trường 2014 - 2020.
Câu hỏi thường gặp
Gạch bê tông nhẹ Eblock có những ưu điểm kỹ thuật vượt trội nào so với gạch đỏ truyền thống?
Gạch Eblock sở hữu cấu trúc bọt khí chiếm 80% thể tích, giúp trọng lượng nhẹ hơn gạch nung từ 50% đến 66%, giảm tải trọng tĩnh lên kết cấu khung móng. Sản phẩm có khả năng chịu nhiệt độ lên đến 1.200 độ C, cách âm vượt trội và tiết kiệm 40% chi phí điện năng vận hành điều hòa nhiệt độ cho công trình cao tầng.
Đâu là rào cản lớn nhất khiến gạch AAC khó thay thế hoàn toàn gạch đỏ tại Việt Nam?
Rào cản lớn nhất là thói quen sử dụng gạch đỏ lâu đời và tâm lý ngại thay đổi của nhà thầu, chiếm tỷ lệ từ 88% đến 94% theo khảo sát thực tế. Trong khi đó, yếu tố giá thành cao hơn 30% - 40% chỉ là rào cản phụ, chiếm khoảng 53% đến 56% mối quan tâm của khách hàng dự án.
Kênh truyền thông nào mang lại hiệu quả tiếp cận cao nhất cho sản phẩm gạch Eblock?
Lực lượng bán hàng kỹ thuật trực tiếp đóng vai trò chủ lực khi tác động đến 89% quyết định mua hàng của chủ đầu tư và nhà thầu. Tiếp theo là kênh truyền miệng qua người quen giới thiệu chiếm 78%, trong khi quảng cáo bảng tấm lớn ngoài trời hoàn toàn không đem lại nhận thức thương hiệu cho nhóm khách hàng chuyên biệt này.
Chính sách nhà nước đã tác động như thế nào đến sự phát triển của gạch không nung?
Quyết định 121/2008/QĐ-TTg và Quyết định 567/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định bắt buộc các công trình từ 9 tầng trở lên phải sử dụng tối thiểu 30% vật liệu không nung loại nhẹ, đồng thời đặt lộ trình nâng tỷ lệ gạch không nung cả nước lên 40% vào năm 2020, tạo đòn bẩy pháp lý vững chắc cho ngành vật liệu mới.
Công ty Eblock đặt mục tiêu thị phần và tăng trưởng doanh thu như thế nào đến năm 2020?
Eblock đặt mục tiêu tăng gấp đôi thị phần gạch nhẹ tại miền Nam từ mức 7% lên 14% vào năm 2020. Để hiện thực hóa mục tiêu này, công ty nâng công suất thiết kế nhà máy lên 450.000 m3/năm, mở rộng mạng lưới phân phối tại 5 khu vực trọng điểm và duy trì đà tăng trưởng doanh thu bình quân trên 70%/năm.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận Marketing B2B và khẳng định vai trò chiến lược của việc phát triển vật liệu xây dựng xanh tại thị trường Việt Nam.
- Phân tích chi tiết thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Eblock, chỉ ra điểm nghẽn cốt lõi nằm ở thói quen tiêu dùng (94%) và chi phí chiêu thị chưa tối ưu (đạt đỉnh 79,4% doanh thu).
- Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp 4P kết hợp yếu tố Con người, định hướng nâng công suất lên 450.000 m3/năm và phát triển 30 đại lý ủy quyền.
- Xác lập lộ trình thực thi đến năm 2020 với mục tiêu chinh phục 14% thị phần gạch bê tông nhẹ tại các công trình cao tầng khu vực phía Nam.
- Đề xuất các cấp quản lý và doanh nghiệp vật liệu xây dựng nhanh chóng áp dụng ngay các giải pháp tiếp thị kỹ thuật để thúc đẩy công trình xanh bền vững cho tương lai.