Nghiên cứu giải pháp kinh tế giảm tổn thất than trong khai thác hầm lò ở mỏ than Việt Nam

Luận án nghiên cứu giải pháp kinh tế nhằm giảm tổn thất than trong khai thác hầm lò tại các mỏ thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam.

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án

2015

168
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

1.2. Các công trình nghiên cứu về tổn thất than

1.3. Các công trình nghiên cứu về giải pháp giảm tổn thất than

1.4. Một số công trình khác có liên quan

1.5. Kết luận rút ra từ tổng quan nghiên cứu về tổn thất than và giải pháp kinh tế giảm tổn thất than trong khai thác hầm lò

1.6. Phương pháp nghiên cứu đề tài luận án

1.6.1. Nhận thức vấn đề

1.6.2. Cách tiếp cận

1.6.3. Phương pháp nghiên cứu đề tài luận án

1.7. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔN THẤT THAN VÀ GIẢI PHÁP KINH TẾ GIẢM TỔN THẤT THAN TRONG KHAI THÁC HẦM LÒ

2.1. Cơ sở lý luận về tổn thất than trong khai thác

2.1.1. Khái niệm tổn thất than trong khai thác

2.1.2. Phân loại tổn thất

2.1.3. Nguyên nhân kinh tế gây ra tổn thất than

2.1.4. Phương pháp xác định trữ lượng than tổn thất và tỷ lệ tổn thất

2.2. Cơ sở lý luận về giải pháp kinh tế giảm tổn thất than

2.2.1. Khái niệm giải pháp kinh tế giảm tổn thất than

2.2.2. Yêu cầu của giải pháp kinh tế giảm tổn thất than

2.2.3. Chủ thể của giải pháp kinh tế giảm tổn thất than và lợi ích của đối tượng thụ hưởng

2.2.4. Cơ sở kinh tế của giải pháp kinh tế giảm tổn thất than

2.3. Các giải pháp kinh tế giảm tổn thất than trong khai thác hầm lò

2.4. Kinh nghiệm thực tiễn về giải pháp kinh tế giảm tổn thất than của nước ngoài

2.4.1. Chính sách thuế đối với khai thác than của một số nước trên thế giới

2.4.2. Quy định quản trị tổn thất than trong khai thác

2.4.3. Bài học tham khảo cho Việt Nam từ kinh nghiệm của nước ngoài

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TỔN THẤT THAN VÀ GIẢI PHÁP KINH TẾ GIẢM TỔN THẤT THAN ĐÃ ÁP DỤNG Ở CÁC MỎ THAN THUỘC TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

3.1. Khái quát chung về tình hình sản xuất và tiêu thụ than giai đoạn 2006 - 2015 của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

3.2. Tình hình tổn thất than trong khai thác của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

3.2.1. Khái quát tình hình tổn thất than trong khai thác giai đoạn 2006 - 2015

3.2.2. Phân tích mối quan hệ giữa tỉ lệ tổn thất với một số chỉ tiêu kinh tế của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

3.2.3. Phân tích tình hình tổn thất than của các công ty than hầm lò thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

3.3. Thực trạng giải pháp kinh tế giảm tổn thất than đã áp dụng ở các mỏ than thuộc TKV

3.3.1. Giải pháp của Nhà nước

3.3.2. Giải pháp của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

3.3.3. Giải pháp kinh tế giảm tổn thất than của các công ty than hầm lò thuộc TKV

3.4. Đánh giá tổng quát về thực trạng của các giải pháp kinh tế giảm tổn thất than trong khai thác hầm lò

3.4.1. Những kết quả đạt được

3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân

3.5. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP KINH TẾ GIẢM TỔN THẤT THAN TRONG KHAI THÁC HẦM LÒ, ÁP DỤNG CHO CÁC MỎ HẦM LÒ THUỘC TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

4.1. Định hướng phát triển ngành than đến năm 2020 triển vọng 2030

4.1.1. Quan điểm phát triển

4.1.2. Mục tiêu phát triển

4.2. Giải pháp kinh tế giảm tổn thất than của Nhà nước

4.2.1. Nhóm giải pháp chung ngăn ngừa tổn thất than tại nguồn

4.2.2. Hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên theo hướng khuyến khích hoặc bắt buộc tận thu than

4.2.3. Bỏ quy định về tiền cấp quyền khai thác

4.2.4. Xây dựng chế tài thưởng, phạt đối với tổn thất than

4.2.5. Hỗ trợ khai thác tận thu than

4.3. Giải pháp giảm tổn thất than của TKV

4.3.1. Nghiên cứu và xác định tỉ lệ tổn thất tối đa cho phép trong khai thác

4.3.2. Xây dựng chế tài thưởng, phạt về thực hiện tỷ lệ tổn thất than trong toàn Tập đoàn

4.3.3. Sáng lập “Giải thưởng tận thu than”

4.3.4. Xây dựng quy chế quản lý tổn thất than

4.4. Giải pháp của doanh nghiệp khai thác than

4.4.1. Xây dựng đơn giá tiền lương đối với tấn than tận thu

4.4.2. Khoán trữ lượng than thu hồi

4.5. Một số kiến nghị nhằm tăng cường quản trị tài nguyên và tổn thất than

4.5.1. Kiến nghị đối với Nhà nước

4.5.2. Kiến nghị đối với TKV

4.6. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Giới thiệu về tổn thất than trong khai thác hầm lò

Tổn thất than trong khai thác hầm lò là một vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của ngành công nghiệp than tại Việt Nam. Theo báo cáo của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, tỷ lệ tổn thất than trong khai thác hầm lò có thể lên tới 40%, trong đó tổn thất do công nghệ chiếm khoảng 25%. Điều này không chỉ gây thiệt hại về kinh tế mà còn ảnh hưởng đến an ninh năng lượng quốc gia. Việc giảm tổn thất than là cần thiết để đảm bảo phát triển bền vững ngành khai thác than. Các nguyên nhân gây ra tổn thất bao gồm điều kiện địa chất, công nghệ khai thác, và chính sách quản lý tài nguyên. Để giải quyết vấn đề này, cần có các giải pháp kinh tế đồng bộ từ Nhà nước, TKV và các doanh nghiệp khai thác than.

1.1. Nguyên nhân gây tổn thất than

Nguyên nhân gây tổn thất than trong khai thác hầm lò rất đa dạng và phức tạp. Các yếu tố như điều kiện địa chất không thuận lợi, công nghệ khai thác lạc hậu, và quản lý kém đều góp phần làm tăng tỷ lệ tổn thất. Đặc biệt, nguyên nhân kinh tế là yếu tố quyết định, khi doanh nghiệp thường chỉ khai thác những phần trữ lượng có chi phí thấp hơn giá bán. Điều này dẫn đến việc bỏ lại một lượng lớn tài nguyên trong lòng đất. Theo các chuyên gia, việc cải tiến công nghệ và nâng cao hiệu quả quản lý là rất cần thiết để giảm thiểu tổn thất này.

1.2. Tác động của tổn thất than đến kinh tế

Tổn thất than không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận của các doanh nghiệp mà còn tác động tiêu cực đến nền kinh tế quốc dân. Mỗi tấn than bị tổn thất đồng nghĩa với việc mất đi giá trị kinh tế và tài nguyên quý giá. Hơn nữa, việc không khai thác triệt để tài nguyên than có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt nguồn cung trong tương lai, gây khó khăn cho các ngành công nghiệp phụ thuộc vào than. Do đó, việc giảm tổn thất than là một nhiệm vụ cấp bách không chỉ cho các doanh nghiệp mà còn cho toàn bộ nền kinh tế.

II. Giải pháp kinh tế giảm tổn thất than

Để giảm tổn thất than trong khai thác hầm lò, cần có một loạt các giải pháp kinh tế đồng bộ. Các giải pháp này bao gồm việc cải thiện công nghệ khai thác, nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên, và điều chỉnh chính sách thuế tài nguyên. Nhà nước cần có các chính sách khuyến khích doanh nghiệp khai thác tận thu than, đồng thời xây dựng chế tài thưởng phạt rõ ràng để thúc đẩy việc giảm tổn thất. Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam cũng cần nghiên cứu và xác định tỷ lệ tổn thất tối đa cho phép trong khai thác, từ đó đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm giảm thiểu tổn thất.

2.1. Cải tiến công nghệ khai thác

Cải tiến công nghệ khai thác là một trong những giải pháp quan trọng nhất để giảm tổn thất than. Việc áp dụng các công nghệ hiện đại không chỉ giúp tăng năng suất lao động mà còn giảm thiểu tổn thất do công nghệ. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ mới, đồng thời đào tạo nhân lực để sử dụng hiệu quả các công nghệ này. Theo các chuyên gia, việc áp dụng công nghệ tự động hóa và thông minh trong khai thác than sẽ giúp giảm thiểu tổn thất và nâng cao hiệu quả kinh tế.

2.2. Điều chỉnh chính sách thuế tài nguyên

Chính sách thuế tài nguyên hiện tại cần được điều chỉnh để khuyến khích doanh nghiệp khai thác tận thu than. Việc hoàn thiện chính sách thuế theo hướng giảm bớt gánh nặng cho doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác triệt để tài nguyên. Ngoài ra, cần có các chế tài thưởng phạt rõ ràng đối với tổn thất than, nhằm thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện các biện pháp giảm tổn thất. Chính sách này không chỉ giúp tăng cường hiệu quả khai thác mà còn đảm bảo lợi ích cho Nhà nước và doanh nghiệp.

III. Đánh giá thực trạng và kết quả đạt được

Thực trạng tổn thất than trong khai thác hầm lò tại Việt Nam hiện nay vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Mặc dù đã có nhiều giải pháp được áp dụng, tỷ lệ tổn thất vẫn ở mức cao. Các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam đã có những nỗ lực trong việc giảm tổn thất, nhưng kết quả đạt được chưa như mong đợi. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa Nhà nước, TKV và các doanh nghiệp để thực hiện các giải pháp đồng bộ nhằm giảm thiểu tổn thất và nâng cao hiệu quả khai thác.

3.1. Kết quả đạt được

Trong thời gian qua, một số doanh nghiệp đã áp dụng thành công các giải pháp kinh tế giảm tổn thất than. Việc cải tiến công nghệ khai thác và nâng cao hiệu quả quản lý đã giúp giảm tỷ lệ tổn thất trong một số mỏ than. Tuy nhiên, kết quả này vẫn chưa đủ để giải quyết triệt để vấn đề tổn thất than trong toàn ngành. Cần có những biện pháp mạnh mẽ hơn để đảm bảo rằng các giải pháp này được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả.

3.2. Những hạn chế và nguyên nhân

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc giảm tổn thất than, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu sự phối hợp giữa các bên liên quan, cũng như chính sách chưa thực sự khuyến khích doanh nghiệp khai thác tận thu than. Hơn nữa, việc áp dụng công nghệ mới còn chậm, và nhiều doanh nghiệp vẫn sử dụng công nghệ lạc hậu. Để khắc phục những hạn chế này, cần có sự quyết tâm từ cả Nhà nước và các doanh nghiệp trong việc thực hiện các giải pháp giảm tổn thất.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, hình vẽ, đồ thị, kết luận, tài liệu tham khảo, Luận án đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng gồm: Chƣơng 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu đề tài luận án. Chƣơng 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tổn thất than và giải pháp kinh tế giảm tổn thất than trong khai thác hầm lò. Chƣơng 3: Thực trạng tổn thất than và giải pháp kinh tế giảm tổn thất than đã áp dụng ở các mỏ than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. Chƣơng 4: Đề xuất giải pháp kinh tế giảm tổn thất than trong khai thác hầm lò, áp dụng cho các mỏ than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.

9 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án Than là nguyên, nhiên liệu quan trọng của nhiều ngành sản xuất và đời sống. Việc khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên hữu hạn, không thể tái tạo này là mục tiêu của nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Chính vì vậy, cho đến nay có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đề cập đến những vấn đề có liên quan đến tổn thất than, nguyên nhân gây ra tổn thất than trong quá trình khai thác và giải pháp giảm tổn thất than, trong đó có giải pháp kinh tế.

Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án sẽ đƣợc trình bày một cách khái quát theo từng nhóm vấn đề nhƣ sau. Các công trình nghiên cứu về tổn thất than 1. Về cơ sở lý luận Cơ sở lý luận về tổn thất than bao gồm các nội dung nhƣ: khái niệm, phân loại tổn thất, nguyên nhân gây ra tổn thất, phƣơng pháp xác định tỉ lệ tổn thất. Có khá nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến các nội dung nói trên nhƣ công trình [15], [18], [19], [20].

Tuy nhiên, mỗi công trình đƣa ra khái niệm, cách phân loại tổn thất và nguyên nhân gây ra tổn thất theo một góc độ khác nhau. Về khái niệm tổn thất than, mặc dù có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm tổn thất than nhƣng các khái niệm này đƣợc phát biểu ở nhiều góc độ khác nhau cho khoáng sản nói chung và cho khoáng sản than nói riêng. Tổn thất than xảy ra ở nhiều giai đoạn khác nhau, phạm vi khác nhau và do nhiều nguyên nhân khác nhau, do vậy khái niệm tổn thất than cần đảm bảo ý nghĩa chung của tổn thất than và phù hợp với phạm vi nghiên cứu. Dựa trên những khái niệm đã đề cập trong các công trình nghiên cứu tiếp cận đƣợc, cần nghiên cứu thêm để đƣa ra khái niệm về tổn thất than đảm bảo ngắn gọn và phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của đề tài luận án.

10 Về phân loại tổn thất, có một số công trình đề cập đến các dạng tổn thất cũng nhƣ một số nguyên nhân gây ra tổn thất. Cụ thể: - Tiến sĩ Nguyễn Tiến Chỉnh [7], phân loại tổn thất theo nguyên nhân. Bao gồm: - Tổn thất do điều kiện và công nghệ khai thác - Tổn thất trong quá trình khai thác - Tổn thất về chất lƣợng than - Tổn thất trong quá trình sàng tuyển, chế biến, tiêu thụ và sử dụng than - Theo GS. TS Hồ Sĩ Giao và TS Bùi Xuân Nam[15], tổn thất bao gồm các dạng: - Tổn thất chung - Tổn thất khai thác - Tổn thất theo thiết kế - Tổn thất định mức Tổn thất kế hoạch Nhƣ vậy có thể thấy các dạng tổn thất cũng nhƣ nguyên nhân gây ra tổn thất đã nêu ra trong các công trình nghiên cứu chƣa đảm bảo tính hệ thống, tiêu thức phân loại chƣa thực sự rõ ràng.

Để định hƣớng cho việc nghiên cứu về phạm trù tổn thất than cần phân loại tổn thất theo những tiêu thức cụ thể, qua đó có thể cho thấy các dạng tổn thất khác nhau, nguyên nhân gây ra tổn thất than, đặc biệt là các nguyên nhân kinh tế gây ra tổn thất than làm cơ sở để nghiên cứu về giải pháp kinh tế giảm tổn thất than trong khai thác hầm lò. Về thực tiễn Có rất ít các công trình nghiên cứu về tình hình tổn thất than của các công ty khai thác than hầm lò. Công trình [1], [17] đề cập đến tình hình tổn thất than trong khai thác hầm lò nói chung và tình hình tổn thất than của Công ty than Vàng Danh nói riêng. Tác giả Lê Nhƣ H ng [17] cho rằng: “Tổn thất than trong khai thác hầm lò của Việt nam đang ở mức cao, nguyên nhân chủ quan là do các doanh nghiệp không trung thực trong khai báo mà mấu chốt là do cơ chế quản lý chưa thực sự minh bạch thì nguyên nhân khách quan vẫn là do công nghệ khai thác còn lạc hậu”.

11 Tác giả Trần Trọng Bình [1] đƣa ra số liệu thống kê về tỉ lệ tổn thất than trong khai thác hầm lò của Công ty cổ phần than Vàng Danh từ năm 2005 đến 2012 và phân tích các nguyên nhân gây ra tổn thất. Tuy nhiên, việc phân tích mới chỉ tập trung vào các nguyên nhân mang tính khách quan. Ngoài ra, về tình hình tổn thất than trong khai thác của các mỏ than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam thƣờng đƣợc đề cập trong các hội nghị chuyên đề của Tập đoàn về công nghệ khai thác than nói chung và cơ giới hóa khai thác than nói riêng. Nhƣ vậy, các nghiên cứu về tình hình tổn thất than của các công ty than thuộc Tập đoàn TKV không nhiều, số liệu thống kê về tỉ lệ tổn thất than cũng nhƣ các nguyên nhân gây ra tổn thất than chƣa đầy đủ, chƣa minh bạch.

Thực tế này cho thấy, vấn đề tổn thất than đã, đang là vấn đề khá nhạy cảm và việc thu thập số liệu thống kê về tỉ lệ tổn thất, nguyên nhân thực tế gây ra tổn thất than còn tƣơng đối khó khăn. Thực tế này gây ra tình trạng đánh giá không đúng về thực trạng tổn thất than, về nguyên nhân gây ra tổn thất than và ảnh hƣởng không nhỏ đến việc đƣa ra các giải pháp phù hợp nhằm giảm tổn thất than trong khai thác hầm lò. Các công trình nghiên cứu về giải pháp giảm tổn thất than 1. Những nghiên cứu về giải pháp công nghệ Giảm tổn thất than và tận thu tối đa tài nguyên than là mục tiêu của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản nói chung và của các công ty than thuộc Tập đoàn nói riêng.

Chính vì vậy, tính đến nay có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này. Các nghiên cứu đã mang lại kết quả tích cực đối với mục tiêu giảm tổn thất than cũng nhƣ tận thu tối đa tài nguyên than trong khai thác hầm lò. Trƣơng Đức Dƣ và nnk [14] đã đề ra khá nhiều giải pháp khác nhau nhằm giảm tổn thất than trong khai thác hầm lò. Cụ thể: + Đối với các vỉa than có chiều dày mỏng, áp dụng sơ đồ công nghệ khai thác cơ giới hóa đồng bộ cho vỉa dốc thoải đến dốc nghiêng hoặc áp dụng sơ đồ công nghệ không chống giữ khoảng không trƣớc gƣơng cho vỉa dốc nghiêng đến dốc đứng.

12 + Đối với tổn thất than do công nghệ có thể áp dụng các giải pháp khai thác trụ bảo vệ lò dọc vỉa và thay thế bằng trụ dải nhân tạo (dải đá chèn từ đào lò, vật liệu nhân tạo,…); áp dụng sơ đồ công nghệ (SĐCN) chia lớp nghiêng, khấu lớp vách trải lƣới, khấu lớp trụ, thu hồi than lớp giữa; áp dụng SĐCN khai thác chia cột theo hƣớng dốc, sử dụng tổ hợp dàn chống 2NASH kết hợp máy bào than;… + Để khai thác hầm lò phần trữ lƣợng than trong trụ bảo vệ áp dụng công nghệ khai thác chèn lò. Công nghệ này đã đƣợc thử nghiệm tại một số dự án trong đó có dự án khai thác dƣới mức -150 mỏ Mạo Khê, khai thác mỏ hầm lò Núi Béo. Đối với mỏ Mạo Khê, nếu áp dụng công nghệ này có thể khai thác thêm nhiều triệu tấn than, tuổi thọ tăng 10 năm. Đối với mỏ Núi Béo, trong tổng trữ lƣợng công nghiệp (51,101 triệu tấn) có 20,324 triệu tấn khai thác bằng công nghệ chèn lò, nếu không áp dụng công nghệ này thì tuổi thọ của dự án giảm từ 33 năm xuống còn 22 năm.

Nhƣ vậy, hiện nay có khá nhiều giải pháp công nghệ đƣợc nghiên cứu và áp dụng nhằm giảm tổn thất than trong khai thác hầm lò. Tuy nhiên, các tác giả cũng cho rằng, áp dụng công nghệ mới nhằm giảm tổn thất than làm giá thành sản xuất tăng rất cao, điều kiện tiên quyết để áp dụng là: giá thành sản xuất bằng công nghệ khai thác mới phải nhỏ hơn giá bán sản phẩm. Cùng với việc đƣa ra các giải pháp về công nghệ nhằm giảm tổn thất than, tận thu tối đa tài nguyên than trong khai thác hầm lò, một số tác giả cũng cho rằng:“Áp dụng công nghệ tiên tiến cần được nhìn nhận từ 2 khía cạnh là lợi ích và rủi ro, rủi ro rất lớn nếu việc áp dụng không được xem xét thấu đáo về điều kiện áp dụng, từ năm 2004 đến 2013, vốn đầu tư cho dây chuyền cơ giới hóa khai thác dao động từ 20,67 tỉ đồng đến 215,5 tỉ đồng nhưng có một số dây chuyền hoạt động không hiệu quả như ở mỏ than Dương Huy, Nam Mẫu” [17]. Hoặc “Với sự phát triển về công nghệ của thế giới, ngày càng có nhiều thiết bị hiện đại phục vụ cho công tác khai thác mỏ được an toàn, tận thu tối đa tài nguyên khoáng sản nhưng hiệu quả của công tác quản trị tài nguyên khoáng sản vẫn bị ảnh hưởng bởi ý chí chủ quan của con người”[31].

Những nghiên cứu về giải pháp kinh tế Ngoài các giải pháp về công nghệ, một số công trình nghiên cứu đề xuất một số giải pháp mang tính kinh tế nhằm giảm tổn thất than, tận thu tối đa tài nguyên than trong khai thác hầm lò. Đề tài cấp bộ do Tôn Thu Hƣơng chủ trì [19] đã đề xuất các biện pháp nâng cao hệ số thu hồi than trong quá trình khai thác. Các đề xuất đƣợc hƣớng đến đến từng chủ thể có liên quan nhƣ: Nhà nƣớc, Tổng công ty Than Việt Nam (TVN), các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh than thuộc TVN. Tuy nhiên, các biện pháp khuyến khích nâng cao hệ số thu hồi than mới dừng lại ở việc đề ra phƣơng hƣớng mà chƣa có sự cụ thể hóa cho từng giải pháp với tên gọi và những tính toán cụ thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu giải pháp kinh tế giảm tổn thất than trong khai thác hầm lò ở mỏ than Việt Nam" tập trung vào việc tìm kiếm các giải pháp kinh tế nhằm giảm thiểu tổn thất trong quá trình khai thác than hầm lò tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình khai thác than hiện tại mà còn đề xuất các biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả kinh tế, từ đó giúp các doanh nghiệp trong ngành khai thác than tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm thiểu lãng phí. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích về cách thức cải thiện hiệu suất và giảm thiểu tổn thất, điều này có thể áp dụng cho nhiều lĩnh vực khác nhau trong ngành công nghiệp.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh liên quan đến quản lý xây dựng và đầu tư, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết sau: Luận văn thạc sĩ về quản lý xây dựng và đấu thầu hợp đồng cho công trình nông nghiệp tại Phú ThọHoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức về quản lý dự án và các giải pháp trong lĩnh vực xây dựng, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn trong ngành khai thác than và các lĩnh vực liên quan khác.