Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường tại Việt Nam, hoạt động kiểm toán độc lập đóng vai trò thiết yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, tính minh bạch và chất lượng quản lý của doanh nghiệp. Kiểm toán báo cáo tài chính giúp kiểm toán viên đưa ra ý kiến chuyên môn về tính trung thực và hợp lý của các thông tin tài chính được trình bày. Trong toàn bộ quy trình kiểm toán báo cáo tài chính, chu trình bán hàng và thu tiền là một phần hành trọng yếu do có mối liên hệ trực tiếp đến nhiều chỉ tiêu tài chính then chốt như doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, nợ phải thu khách hàng cũng như lợi nhuận thuần trong kỳ. Kết quả đánh giá chu trình này là căn cứ trực tiếp để các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận định về quy mô và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Hồng Nhung tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM (HUTECH) tập trung phân tích thực trạng và xây dựng các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được văn bản xác định cụ thể qua 5 nhiệm vụ:

  1. Áp dụng các kiến thức lý thuyết đã học vào điều kiện thực tế của công tác kiểm toán.
  2. Tìm kiếm, nhận diện và phát hiện các rủi ro, gian lận và sai sót phát sinh trong chu trình bán hàng và thu tiền.
  3. Đề xuất các kiến nghị và giải pháp có căn cứ khoa học nhằm nâng cao chất lượng quy trình kiểm toán chu trình này tại đơn vị thực tập.
  4. Thu thập kinh nghiệm nghề nghiệp thực tế trong môi trường kiểm toán độc lập.
  5. Nâng cao hiểu biết chuyên sâu về trình tự và kỹ thuật kiểm toán báo cáo tài chính tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC) và hồ sơ kiểm toán thực tế tại 05 doanh nghiệp khách hàng của công ty.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tập và nghiên cứu thực tế được hoàn thành vào tháng 7 năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán và quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam: Chuẩn mực số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác", quy định 05 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 04 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; phương pháp ghi nhận doanh thu dịch vụ theo tỷ lệ hoàn thành.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA):
    • VSA 200: Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán báo cáo tài chính.
    • VSA 220: Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán.
    • VSA 300: Lập kế hoạch kiểm toán.
    • VSA 315: Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị (xem xét 05 thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ: Môi trường kiểm soát, Quy trình đánh giá rủi ro, Hệ thống thông tin và truyền thông, Hoạt động kiểm soát, Giám sát các kiểm soát).
    • VSA 320: Tính trọng yếu trong kiểm toán báo cáo tài chính.
    • VSA 400: Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ.
  • Văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán:
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định nguyên tắc hạch toán tài khoản doanh thu (TK 511), tài khoản phải thu khách hàng (TK 131), tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911), hệ thống chứng từ và sổ kế toán.
    • Thông tư số 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
    • Thông tư số 228/2009/TT-BTC và Thông tư số 89/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định nguyên tắc, điều kiện và tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  • Chương trình kiểm toán mẫu: Áp dụng Hệ thống Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành theo Quyết định số 366-2016/QĐ-VACPA ngày 28/12/2016.
  • Khung kiểm soát nội bộ: Khung lý thuyết COSO 2013 với ba mục tiêu chính: sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động, độ tin cậy của báo cáo tài chính, và sự tuân thủ pháp luật và các quy định.
Cơ sở ước lượng mức trọng yếu tổng thể BCTC Tỷ lệ ước lượng theo hướng dẫn của VACPA
Lợi nhuận trước thuế 5% - 10%
Doanh thu 0.5% - 3%
Tổng tài sản 1% - 2%
Vốn chủ sở hữu 1% - 5%
Thời gian quá hạn nợ phải thu Mức trích lập dự phòng theo TT 228/2009 & TT 89/2013
Từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm 30% giá trị khoản nợ
Từ 1 năm đến dưới 2 năm 50% giá trị khoản nợ
Từ 2 năm đến dưới 3 năm 70% giá trị khoản nợ
Từ 3 năm trở lên 100% giá trị khoản nợ

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm có:

  • Phương pháp thu thập: Thu thập hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực nghề nghiệp, các quy định nội bộ của VDAC, chứng từ, sổ sách và dữ liệu tài chính liên quan đến khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng.
  • Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp số liệu từ các biểu mẫu làm việc, hồ sơ kiểm toán mẫu, báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán của khách hàng.
  • Phương pháp đối chiếu: So sánh, đối chiếu giữa quy định của hệ thống chuẩn mực, chương trình mẫu VACPA với trình tự áp dụng thực tế tại VDAC.
  • Các phương pháp bổ trợ: Phương pháp phân tích dữ liệu, phương pháp thống kê và các thuật toán tính toán mức trọng yếu, cỡ mẫu kiểm toán.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các tài liệu quy chuẩn pháp lý, hồ sơ quản lý nội bộ của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt và dữ liệu kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền thu thập từ 05 khách hàng cụ thể được kiểm toán tại công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 xác định tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu xuất phát từ vai trò của hoạt động kiểm toán độc lập và tầm quan trọng của chu trình bán hàng - thu tiền đối với tính trung thực của báo cáo tài chính. Tác giả xác lập rõ ràng 5 mục tiêu nghiên cứu, phạm vi khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt, hệ thống phương pháp nghiên cứu (thu thập, tổng hợp, đối chiếu, phân tích) và cơ cấu 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán BCTC

Chương 2 trình bày toàn diện khung lý luận về chu trình bán hàng và thu tiền trong mối quan hệ với báo cáo tài chính. Nội dung chương bao gồm:

  • Bản chất và 08 chức năng cơ bản của chu trình: (1) Lập lệnh bán hàng hoặc phiếu xuất kho; (2) Xét duyệt bán chịu; (3) Xuất kho hàng hóa; (4) Gửi hàng đi; (5) Lập và kiểm tra hóa đơn; (6) Theo dõi thanh toán; (7) Xét duyệt hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá; (8) Cho phép xóa sổ các khoản nợ không thể thu hồi.
  • Nhận diện gian lận và sai sót thường gặp: Chấp nhận đơn hàng vượt năng lực cung ứng, phê duyệt hạn mức bán chịu vượt mức rủi ro cho phép, giao hàng không đúng địa chỉ, nhân viên chiếm dụng tiền bán hàng, lập hóa đơn sai hoặc ghi nhận doanh thu khống, không trích lập đúng dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  • Khoản mục doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện) và cung cấp dịch vụ (4 điều kiện) theo VAS 14; sơ đồ hạch toán tài khoản 511; hạch toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và các khoản thuế xuất khẩu, tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT trực tiếp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Khoản mục nợ phải thu khách hàng: Phân loại nợ ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cân đối kế toán, nguyên tắc xác định giá trị thuần có thể thực hiện được và quy định trích lập dự phòng theo Thông tư 228/2009/TT-BTC, Thông tư 89/2013/TT-BTC.
  • Hệ thống mục tiêu kiểm toán: Phân định mục tiêu kiểm toán chung và kiểm toán nghiệp vụ theo các cơ sở dẫn liệu: hợp lý chung, tính hiện hữu, tính đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, đánh giá và tính giá, ghi chép chính xác, trình bày và công bố, phê chuẩn, và tính kịp thời (đúng kỳ).
  • Quy trình kiểm toán theo Chương trình kiểm toán mẫu VACPA 2016:
    • Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán (A100 - A900): Đánh giá chấp nhận khách hàng và rủi ro hợp đồng; lập hợp đồng hoặc thư hẹn kiểm toán; tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động; tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh; phân tích sơ bộ BCTC; đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (5 thành phần theo VSA 315); xác định mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện; lựa chọn phương pháp chọn mẫu và xác định cỡ mẫu; lập kế hoạch kiểm toán toàn diện.
    • Giai đoạn thực hiện kiểm toán (C100 - H200): Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát; thực hiện các thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích biến động, phân tích tỷ suất và các thử nghiệm chi tiết (kiểm tra tính có thực, tính đầy đủ, tính chính xác số tiền, phân loại nghiệp vụ, kiểm tra khóa sổ trước và sau ngày kết thúc niên độ).
    • Giai đoạn tổng hợp, kết luận và lập báo cáo (B110 - B450): Đánh giá kết quả kiểm toán, lập thư giải trình của Ban Giám đốc, lập và phát hành báo cáo kiểm toán, theo dõi các sự kiện phát sinh sau ngày ký báo cáo kiểm toán và sau ngày công bố BCTC.
Mục tiêu kiểm toán chung Ý nghĩa đối với khoản mục Doanh thu Ý nghĩa đối với khoản mục Nợ phải thu
Hợp lý chung Doanh thu đã ghi sổ có căn cứ hợp lý Các khoản thu tiền đảm bảo tính hợp lý chung
Tính hiện hữu Doanh thu ghi nhận thực tế đã phát sinh và thuộc đơn vị Các khoản nợ phải thu ghi nhận là có thật
Tính đầy đủ Toàn bộ doanh thu phát sinh được ghi chép đầy đủ Mọi khoản phải thu phát sinh đều được vào sổ
Quyền và nghĩa vụ Hàng hóa tiêu thụ thuộc quyền sở hữu của đơn vị Khoản nợ phải thu thuộc quyền sở hữu của đơn vị
Đánh giá / Tính giá Doanh thu phản ánh đúng giá trị hợp lý Nợ phải thu tính toán hợp lý, lập đúng dự phòng
Ghi chép chính xác Phép tính đúng, khớp giữa sổ chi tiết và sổ cái Số liệu khớp đúng giữa sổ chi tiết, sổ cái, bảng cân đối
Trình bày và công bố Phân loại và thuyết minh đúng theo chuẩn mực Phân loại đúng ngắn hạn/dài hạn, công bố đầy đủ
Phê chuẩn Mọi nghiệp vụ bán hàng, bán chịu đều được duyệt Thay đổi điều khoản thanh toán phải được duyệt
Kịp thời (Đúng kỳ) Doanh thu ghi nhận đúng niên độ phát sinh Các nghiệp vụ công nợ ghi nhận đúng kỳ kế toán

Chương 3: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC)

Chương 3 trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý và đặc điểm hoạt động kinh doanh của VDAC. Các nội dung được làm rõ gồm:

  • Hệ thống dịch vụ cung cấp: Dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ bảo đảm liên quan, dịch vụ kế toán, dịch vụ tư vấn thuế, dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp, dịch vụ đào tạo chuyên ngành và các dịch vụ liên quan đến phần mềm kế toán.
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Sơ đồ bộ máy quản trị, chức năng và nhiệm vụ của Ban Giám đốc cùng các phòng ban nghiệp vụ; tổ chức bộ phận kiểm toán báo cáo tài chính tại VDAC, phân định vai trò của Chủ nhiệm kiểm toán, Kiểm toán viên chính và các Trợ lý kiểm toán trong việc thực hiện và kiểm soát chất lượng hồ sơ kiểm toán.

Chương 4: Thực trạng quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty VDAC

Chương 4 mô tả chi tiết quy trình kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền đang được triển khai trên thực tế tại VDAC, đối chiếu từng bước thực hiện với hồ sơ minh họa từ 05 khách hàng cụ thể của công ty:

  • Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán: Thực tế xét duyệt chấp nhận khách hàng theo mẫu A100, ký kết hợp đồng kiểm toán (mẫu A200), phân công nhân sự đoàn kiểm toán, thu thập thông tin tìm hiểu môi trường hoạt động và ngành nghề của khách hàng (A300), đánh giá rủi ro kinh doanh và rủi ro có sai sót trọng yếu (A400), xác định mức trọng yếu tổng thể và phân bổ mức trọng yếu thực hiện (A700), xác định phương pháp chọn mẫu kiểm toán (A800) và lập kế hoạch kiểm toán toàn diện (A900).
  • Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
    • Thử nghiệm kiểm soát: Thực hiện bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng - thu tiền, kiểm tra vết kiểm soát trên chứng từ (lệnh bán hàng, phê duyệt hạn mức bán chịu, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, chứng từ ngân hàng).
    • Thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục Doanh thu: Thực hiện thủ tục phân tích biến động doanh thu theo tháng và phân tích tỷ suất lãi gộp; thực hiện 04 thử nghiệm chi tiết bao gồm kiểm tra tính có thực của nghiệp vụ bán hàng, kiểm tra tính đầy đủ qua đối chiếu chứng từ vận chuyển với hóa đơn, kiểm tra tính chính xác của việc tính giá và quy đổi ngoại tệ, kiểm tra việc phân loại doanh thu và kiểm tra khóa sổ (cut-off) trước và sau thời điểm kết thúc năm tài chính.
    • Thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục Nợ phải thu khách hàng: Thực hiện thủ tục phân tích số dư nợ và vòng quay các khoản phải thu; triển khai 08 thử nghiệm chi tiết gồm kiểm tra bảng số dư chi tiết nợ phải thu, đối chiếu sổ cái và sổ chi tiết, gửi thư xác nhận số dư công nợ (mẫu thư xác nhận, tỷ lệ thu hồi thư xác nhận, xử lý chênh lệch), kiểm tra phát sinh sau ngày kết thúc niên độ, kiểm tra việc đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ, kiểm tra tính hợp lý của việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định, kiểm tra tính đúng kỳ và kiểm tra việc phân loại, trình bày công nợ ngắn hạn/dài hạn trên BCTC.
  • Giai đoạn tổng hợp, kết luận và lập báo cáo: Tổng hợp kết quả từ các giấy tờ làm việc, đánh giá các sai sót chưa điều chỉnh so với mức trọng yếu, thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc khách hàng, lập dự thảo báo cáo kiểm toán, soát xét chất lượng cuộc kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán chính thức cho 05 khách hàng.

Chương 5: Nhận xét, đánh giá thực trạng và giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty VDAC

Chương 5 phân tích các mặt ưu điểm đạt được và chỉ ra các tồn tại trong quy trình kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền tại VDAC. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: VDAC đã áp dụng tương đối bài bản hệ thống biểu mẫu kiểm toán mẫu của VACPA, tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành, quy trình lập kế hoạch và phân công nhân sự rõ ràng.
  • Nhận diện nhược điểm: Việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ tại một số khách hàng còn mang tính hình thức; việc xác định mức trọng yếu và chọn mẫu chưa linh hoạt theo đặc thù ngành; tỷ lệ gửi và thu hồi thư xác nhận công nợ tại một số đơn vị còn thấp; thủ tục kiểm tra khóa sổ nghiệp vụ bán hàng và đánh giá dự phòng nợ khó đòi chưa bao quát hết các tình huống thực tế.
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện bảng câu hỏi và kỹ thuật kiểm tra hệ thống KSNB (walkthrough test); chuẩn hóa quy trình tính toán mức trọng yếu cho từng khoản mục; nâng cao hiệu quả thủ tục gửi thư xác nhận nợ phải thu; bổ sung các thủ tục phân tích chuyên sâu đối với doanh thu dịch vụ và hàng bán bị trả lại; tăng cường đào tạo nghiệp vụ và cập nhật các quy định chuẩn mực mới cho đội ngũ trợ lý kiểm toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Làm rõ toàn bộ tiến trình kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền theo khung chuẩn mực VSA và Chương trình kiểm toán mẫu VACPA 2016 qua 03 giai đoạn: Lập kế hoạch, Thực hiện kiểm toán, Tổng hợp và lập báo cáo.
  • Tổng hợp và phản ánh chi tiết việc áp dụng các thủ tục kiểm toán qua hệ thống bảng biểu minh họa tại 05 khách hàng của VDAC (từ bước chấp nhận hợp đồng, xác định mức trọng yếu, thực hiện thử nghiệm kiểm soát đến các thử nghiệm chi tiết doanh thu và 08 thử nghiệm chi tiết nợ phải thu).
  • Đưa ra hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm khắc phục các hạn chế về thủ tục gửi thư xác nhận công nợ, đánh giá tính đúng kỳ của doanh thu và kiểm tra trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt.
  • Đóng góp vào việc kết nối giữa khung lý thuyết chuẩn mực kiểm toán với thực tiễn hành nghề tại một công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi thời gian thực tập ngắn hạn năm 2017, dữ liệu khảo sát thực tế tập trung tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC) với mẫu minh họa gồm 05 khách hàng. Do đó, một số phân tích chưa thể bao quát toàn bộ các loại hình doanh nghiệp đặc thù (như doanh nghiệp có hợp đồng xây dựng dài hạn quy mô lớn hay các tổ chức tài chính).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin chuyên sâu (hệ thống ERP phức tạp), nghiên cứu sâu hơn về kiểm toán các giao dịch bán hàng qua bên liên kết và hoàn thiện phương pháp chọn mẫu kiểm toán theo phương pháp thống kê nâng cao.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về kiểm toán phần hành chu trình bán hàng và thu tiền.
  • Trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới vào nghề tại các công ty kiểm toán độc lập cần tài liệu tham khảo về trình tự áp dụng Chương trình kiểm toán mẫu VACPA trên hồ sơ thực tế.
  • Các nhà nghiên cứu và người làm công tác quản lý tài chính muốn tìm hiểu về quy trình đánh giá kiểm soát nội bộ và các sai phạm thường gặp trong ghi nhận doanh thu và quản lý nợ phải thu.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý nào để xác định nguyên tắc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi?
Khóa luận căn cứ vào Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 và Thông tư số 89/2013/TT-BTC ngày 28/06/2013 của Bộ Tài chính, quy định mức trích lập: 30% đối với nợ quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% từ 2 năm đến dưới 3 năm; và 100% từ 3 năm trở lên.

2. Chuẩn mực kế toán nào được sử dụng để xác định điều kiện ghi nhận doanh thu trong khóa luận?
Khóa luận áp dụng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác", quy định đồng thời 05 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 04 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.

3. Khung hướng dẫn tính toán mức trọng yếu cho tổng thể BCTC của VACPA được nêu trong bài gồm các tỷ lệ nào?
Theo bảng hướng dẫn của VACPA năm 2016 trong khóa luận: Lợi nhuận trước thuế từ 5% - 10%; Doanh thu từ 0.5% - 3%; Tổng tài sản từ 1% - 2%; và Vốn chủ sở hữu từ 1% - 5%.

4. Khóa luận minh họa thực tế quy trình kiểm toán tại VDAC trên bao nhiêu khách hàng?
Tác giả đã thu thập dữ liệu và lập bảng tổng hợp đối chiếu thực tế quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trên 05 doanh nghiệp khách hàng cụ thể của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt.

5. Trong phần kiểm toán nợ phải thu khách hàng, KTV tại VDAC thực hiện bao nhiêu thử nghiệm chi tiết?
Theo danh mục bảng và nội dung chương 4, kiểm toán viên tại VDAC triển khai 08 thử nghiệm chi tiết đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng, từ kiểm tra bảng số dư chi tiết, đối chiếu sổ sách, gửi thư xác nhận đến đánh giá dự phòng và phân loại công nợ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Hồng Nhung đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và Chương trình kiểm toán mẫu VACPA 2016. Qua việc khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC) trên 05 khách hàng cụ thể, đề tài đã phân tích rõ nét các bước từ lập kế hoạch, thực hiện thử nghiệm kiểm soát, thử nghiệm cơ bản đến phát hành báo cáo kiểm toán. Các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất có giá trị thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền tại đơn vị.