Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chủ trương chiến lược nhằm thay đổi diện mạo kinh tế, xã hội và nâng cao đời sống của người dân nông thôn trên cả nước. Tại huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La, một địa bàn vùng cao miền núi có tổng diện tích tự nhiên 123.415 ha với 27 xã, thị trấn và dân số trên 118.000 người, công cuộc xây dựng nông thôn mới đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Tuy nhiên, xuất phát điểm kinh tế của địa phương còn rất thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, trình độ dân trí chưa đồng đều và lực lượng lao động nông nghiệp chiếm tới 59% tổng dân số (khoảng 70.092 người). Việc triển khai chương trình gặp nhiều trở ngại do nguồn vốn ngân sách hạn hẹp, trong khi nhận thức của một bộ phận cán bộ và nhân dân còn thụ động, mang nặng tâm lý trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng huy động và sử dụng 3 nhóm nguồn lực cộng đồng chủ chốt gồm: nguồn lực tài chính, nguồn vật lực (đất đai) và nguồn nhân lực tại địa bàn huyện Phù Yên trong giai đoạn 2015 - 2017. Trên cơ sở đó, đề tài phân tích các yếu tố chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến quá trình huy động sức dân và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi cao.

Phạm vi không gian của đề tài tập trung khảo sát sâu tại 3 xã đại diện cho các tiểu vùng kinh tế của huyện gồm Gia Phù, Huy Hạ và Mường Cơi. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu được thể hiện rõ qua việc cung cấp các luận cứ khoa học và bài học thực tiễn giúp chính quyền địa phương hoàn thành các tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giải phóng mặt bằng qua hiến đất đạt trên 95% và huy động hiệu quả hơn 36.000 ngày công lao động hàng năm phục vụ phát triển hạ tầng cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng (Community-Driven Development) và khung lý thuyết về sự tham gia của người dân do hai học giả Cohen và Uphoff xác lập năm 1979. Khung lý thuyết này chia sự tham gia của người dân thành ba cấp độ cốt lõi: tham gia đóng góp nguồn lực, tham gia vào quá trình tổ chức thực hiện và tham gia thông qua việc trao quyền ra quyết định. Bên cạnh đó, tác giả vận dụng khái niệm nguồn lực cộng đồng của Gord Cunningham (năm 2006) bao gồm năm cấu phần: tài sản tự nhiên, tài sản vật chất, tài sản con người, tài sản xã hội và tài sản tài chính.

Các khái niệm chính được làm rõ trong đề tài bao gồm: nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới, cơ chế chính sách phát triển nông thôn và quy chế dân chủ cơ sở. Khung pháp lý của nghiên cứu căn cứ vào Quyết định số 800/QĐ-TTg, Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Nghị định số 24/1999/NĐ-CP về huy động đóng góp tự nguyện của nhân dân, Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg về giám sát đầu tư của cộng đồng và Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn. Đề tài cũng tiếp thu có chọn lọc các bài học kinh nghiệm quốc tế như phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc, mô hình Mỗi làng một sản phẩm (OVOP) của Nhật Bản và kinh nghiệm hỗ trợ xi măng kích hoạt sức dân tại tỉnh Lạng Sơn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017. Cỡ mẫu nghiên cứu sơ cấp bao gồm 135 hộ gia đình và 30 cán bộ quản lý cơ sở tại 3 xã Gia Phù, Huy Hạ và Mường Cơi. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống được áp dụng dựa trên danh sách sổ hộ khẩu của từng bản: tại mỗi xã lựa chọn 3 bản, mỗi bản tiến hành phỏng vấn sâu 15 hộ đại diện nhằm bảo đảm tính khách quan và độ bao phủ toàn diện. Nhóm cán bộ được khảo sát gồm 21 đại diện thuộc Đảng ủy, Ủy ban nhân dân, Ban quản lý nông thôn mới, 5 đoàn thể chính trị - xã hội cấp xã và 9 trưởng bản.

Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh là nhằm nhận diện quy luật phân bổ các nguồn lực, lượng hóa tỷ lệ hoàn thành kế hoạch đầu tư hạ tầng và đối chiếu sự khác biệt giữa các tiểu vùng. Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) kết hợp phương pháp chuyên gia được sử dụng để kiểm chứng độ tin cậy của thông tin định tính và xác định chính xác các điểm nghẽn thể chế. Toàn bộ dữ liệu thu thập được phân tổ thống kê và xử lý khoa học trên phần mềm Microsoft Excel.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về nguồn lực tài chính, nguồn vốn ngân sách Nhà nước phân bổ cho chương trình nông thôn mới tại Phù Yên giai đoạn 2015 - 2017 còn thấp so với nhu cầu thực tế, tiến độ cấp vốn thường bị chậm. Cơ cấu kinh tế huyện chuyển dịch chậm: năm 2017, tỷ trọng nông lâm nghiệp chiếm 29,3% (chỉ giảm 0,4% so với năm 2015), công nghiệp - xây dựng chiếm 31,5% và dịch vụ chiếm 39,2%. Tuy nhiên, việc huy động vốn đối ứng từ người dân đã từng bước tạo ra nguồn lực bổ sung quan trọng cho việc kiên cố hóa kênh mương và làm đường giao thông liên thôn.

Thứ hai, về nguồn lực đất đai, kết quả thực hiện tại 3 xã nghiên cứu cho thấy sự đồng thuận đáng ghi nhận của người dân. Tổng diện tích đất đã huy động và hiến tặng cho xây dựng các công trình công cộng đạt 80,32% so với kế hoạch đề ra. Tỷ lệ số hộ gia đình tự nguyện tham gia hiến đất phục vụ mở rộng đường giao thông nông thôn và xây dựng nhà văn hóa đạt 79,06% so với chỉ tiêu kế hoạch.

Thứ ba, về nguồn nhân lực, vai trò của các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội được phát huy mạnh mẽ. Hội Nông dân huyện đã vận động và huy động được 23.469 ngày công lao động từ các hội viên. Đoàn Thanh niên huyện đóng góp 12.995 ngày công tham gia dọn dẹp vệ sinh môi trường, đổ bê tông đường ngõ bản. Nhờ đó, tính đến năm 2017, toàn huyện đã có 27/27 xã có đường ô tô đến trung tâm và 293/303 bản có đường ô tô đi lại thuận lợi.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những thành công trên bắt nguồn từ việc các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương đã bước đầu thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, đẩy mạnh tuyên truyền qua hệ thống truyền thanh và phát huy vai trò tiền phong của cán bộ, đảng viên. Ngược lại, hạn chế trong việc huy động vốn xuất phát từ thu nhập bình quân của người dân còn thấp, nguồn thu ngân sách địa phương hạn chế và Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC chưa quy định cụ thể quy trình huy động đóng góp tự nguyện.

Khi so sánh với bài học của huyện Hữu Lũng và Chi Lăng thuộc tỉnh Lạng Sơn, nghiên cứu chỉ ra rằng khi Nhà nước thực hiện cơ chế hỗ trợ trực tiếp bằng vật tư như xi măng (khoảng 800 tấn tương đương 802 triệu đồng), người dân sẵn sàng đóng góp đối ứng gần 1 tỷ đồng tiền mặt cùng hàng ngàn ngày công. Các dữ liệu về kết quả huy động vốn ngân sách, vốn đối ứng của dân và tỷ lệ hiến đất của 3 xã có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột kép so sánh kế hoạch với thực tế và biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng đóng góp ngày công giữa các đoàn thể (Hội Nông dân chiếm 64,36%, Đoàn Thanh niên chiếm 35,64%), giúp các nhà quản lý dễ dàng nhận diện cấu trúc nguồn lực.

Đề xuất và khuyến nghị

Tăng cường tuyên truyền và thực hiện triệt để quy chế dân chủ cơ sở: Ban Tuyên giáo Huyện ủy phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã đẩy mạnh phổ biến Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 qua hệ thống loa truyền thanh và họp bản. Mục tiêu đạt 100% người dân được bàn bạc, biểu quyết các khoản đóng góp và tham gia giám sát công trình. Thời gian thực hiện liên tục hàng quý từ năm 2019 đến năm 2022, do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Ban phát triển bản chịu trách nhiệm chính.

Đổi mới cơ chế tài chính và phương thức huy động đất đai: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Phù Yên cần ban hành cơ chế hỗ trợ 100% xi măng và ống cống, giao cộng đồng tự quản đóng góp cát sỏi, nhân công và mặt bằng. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ diện tích đất hiến tặng đạt trên 95% kế hoạch vào năm 2021, ưu tiên mở rộng đường trục chính nội đồng cho 27 xã trên toàn huyện, do Phòng Nông nghiệp và PTNT phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện.

Phát huy tối đa vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong việc huy động ngày công: Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên và Hội Phụ nữ huyện ký kết chương trình phối hợp hành động, phân công cụ thể từng công trình tự quản. Đặt chỉ tiêu duy trì tối thiểu 35.000 ngày công/năm trong giai đoạn 2019 - 2025 nhằm hoàn thành tiêu chí số 2 về giao thông và tiêu chí số 6 về cơ sở vật chất văn hóa, do Ban Thường vụ Huyện đoàn và Hội Nông dân huyện chủ trì.

Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở: Phòng Nội vụ phối hợp với Ban Quản lý Chương trình Nông thôn mới huyện tổ chức 2 - 3 đợt tập huấn chuyên sâu hàng năm về kỹ năng lập kế hoạch có sự tham gia, quản lý tài chính cộng đồng và kỹ thuật giám sát thi công. Đích nhắm đạt 100% cán bộ Ban quản lý xã và Ban phát triển bản được chuẩn hóa nghiệp vụ trong 6 tháng đầu năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cán bộ quản lý Nhà nước và Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới các cấp: Luận văn cung cấp khung phương pháp luận thực chứng, các chỉ tiêu định lượng và bài học kinh nghiệm thực tiễn để tham khảo trong quá trình xây dựng đề án, phân bổ nguồn vốn lồng ghép và điều hành chính sách tại các huyện miền núi có điều kiện tương đồng.

Giảng viên, học viên sau đại học và sinh viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế: Tài liệu là nguồn dữ liệu thực địa tin cậy, minh họa trực quan cho việc ứng dụng lý thuyết phát triển dựa vào nội lực cộng đồng và phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (PRA) trong nghiên cứu học thuật.

Các tổ chức phi chính phủ và các đơn vị điều phối dự án phát triển cộng đồng: Nắm bắt sâu sắc đặc thù tâm lý, văn hóa của 5 dân tộc anh em (Mường, Thái, Kinh, Mông, Dao) tại Sơn La để thiết kế các dự án viện trợ sinh kế, phát triển hạ tầng quy mô nhỏ bảo đảm tính bền vững và sự đồng thuận cao.

Lãnh đạo các Hợp tác xã nông nghiệp và doanh nghiệp đầu tư vào nông thôn: Hiểu rõ hiện trạng quỹ đất, tiềm năng lao động nông nhàn (chiếm 59% dân số) và cơ chế liên kết chuỗi giá trị nông sản tại địa phương nhằm xây dựng phương án liên kết sản xuất hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nghẽn lớn nhất trong việc huy động vốn cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Phù Yên là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là nguồn vốn ngân sách cấp còn thấp và phân bổ chậm so với nhu cầu đầu tư thực tế của 27 xã. Bên cạnh đó, thu nhập của 59% lao động nông nghiệp còn thấp, kết hợp tâm lý trông chờ vào hỗ trợ Nhà nước khiến việc đối ứng vốn gặp nhiều khó khăn.

Hiệu quả huy động nguồn lực đất đai tại 3 xã nghiên cứu đạt tỷ lệ bao nhiêu? Tại 3 xã khảo sát gồm Gia Phù, Huy Hạ và Mường Cơi, diện tích đất huy động thành công đạt 80,32% so với kế hoạch đề ra. Tổng số hộ gia đình tự nguyện hiến đất làm đường và xây dựng công trình phúc lợi đạt 79,06% chỉ tiêu kế hoạch.

Các tổ chức đoàn thể địa phương đóng góp cụ thể bao nhiêu ngày công lao động? Hai tổ chức đoàn thể nòng cốt đã đóng góp tổng cộng hơn 36.464 ngày công lao động công ích. Cụ thể, Hội Nông dân huyện huy động được 23.469 ngày công và Đoàn Thanh niên huyện đóng góp 12.995 ngày công để làm đường bê tông và nhà văn hóa bản.

Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu được thiết kế như thế nào để đảm bảo tính đại diện? Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống từ danh sách hộ khẩu, khảo sát 135 hộ dân tại 9 bản thuộc 3 xã đại diện cho các tiểu vùng. Đồng thời, tác giả phỏng vấn sâu 30 cán bộ từ cấp xã đến trưởng bản để đối chiếu đa chiều.

Bài học kinh nghiệm nào có thể áp dụng ngay để nâng cao hiệu quả huy động sức dân? Bài học cốt lõi là cơ chế Nhà nước hỗ trợ vật tư chủ chốt (như mô hình cấp 800 tấn xi măng tại Lạng Sơn) kết hợp công khai dân chủ theo phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, giúp kích hoạt nguồn vốn đối ứng trong dân tăng từ 1,5 đến 2 lần.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định huy động nguồn lực cộng đồng là yếu tố giữ vai trò then chốt, quyết định sự thành bại và tính bền vững của chương trình xây dựng nông thôn mới tại địa bàn vùng cao.
  • Kết quả nghiên cứu thực tế giai đoạn 2015 - 2017 chứng minh sức mạnh nội lực to lớn khi diện tích hiến đất đạt 80,32% kế hoạch và các đoàn thể đóng góp được hơn 36.400 ngày công lao động.
  • Điểm nghẽn căn bản được chỉ rõ là sự chậm trễ của vốn ngân sách, năng lực cán bộ cơ sở kiêm nhiệm và một bộ phận dân cư còn tư tưởng ỷ lại vào hỗ trợ cấp trên.
  • Hệ thống 4 giải pháp đồng bộ về truyền thông dân chủ, chính sách vật tư đối ứng, phát huy vai trò đoàn thể và chuẩn hóa cán bộ là giải pháp mang tính đột phá cho giai đoạn 2019 - 2022.
  • Mục tiêu hành động tiếp theo là hoàn thiện dứt điểm tiêu chí giao thông và nâng cao thu nhập cho 27 xã trên toàn huyện Phù Yên trong những năm tới.

Đề tài đã đóng góp một hệ thống cứ liệu khoa học và thực tiễn vững chắc cho công tác quản trị phát triển nông thôn vùng Tây Bắc. Các cấp ủy, chính quyền địa phương và nhà nghiên cứu quan tâm hãy chủ động áp dụng ngay khung giải pháp này vào thực tiễn chỉ đạo để thúc đẩy tiến độ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới một cách hiệu quả và bền vững.