Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: “Hoàn thiện chính sách nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên”, mã số chuyên ngành: 62 34 04 01.
Tính cấp thiết và bối cảnh nghiên cứu
Cà phê là mặt hàng nông sản chiến lược của Việt Nam với khối lượng xuất khẩu đứng thứ hai trên thế giới. Ngành hàng này đóng góp khoảng 10% GDP nông nghiệp, chiếm 5% tổng giá trị xuất khẩu quốc gia, giải quyết việc làm cho hơn 1 triệu lao động và đảm bảo 50% sinh kế cho cư dân vùng Tây Nguyên. Hiện nay, cả nước có trên 570.000 ha diện tích cà phê cho thu hoạch, sản lượng bình quân đạt từ 1,4 đến 1,6 triệu tấn/năm (với sản lượng cà phê nhân trên 1,6 triệu tấn/năm). Hoạt động sản xuất trực tiếp thu hút hơn 550.000 nông hộ và hơn 1,6 triệu lao động, đồng thời huy động lượng lớn lao động thời vụ từ các tỉnh lân cận trong thời gian thu hoạch.
Từ năm 2011 đến nay, Việt Nam duy trì vị thế quốc gia xuất khẩu cà phê Robusta (cà phê vối) lớn nhất thế giới, trong đó Tây Nguyên là địa bàn trọng điểm, đóng góp khoảng 92% tổng sản lượng cả nước. Nhiều thương hiệu xuất khẩu trong nước đã khẳng định vị thế như G7, Trung Nguyên, Vinacafe. Về phát triển bền vững, các chương trình cấp chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế như UTZ, 4C, Rainforest Alliance (Liên minh rừng mưa) đã được áp dụng nhằm nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng.
Về bối cảnh hội nhập quốc tế, Việt Nam đã phê chuẩn 10 hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương: Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA), 5 hiệp định ASEAN+1 (với Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Australia, New Zealand), 4 hiệp định song phương (VJEPA với Nhật Bản, KVFTA với Hàn Quốc, VCFTA với Chile, EAEUFTA với Liên minh kinh tế Á - Âu). Đồng thời, Việt Nam đã hoàn tất đàm phán FTA với EU, ký FTA ASEAN - Hong Kong (tháng 11/2017), và tham gia đàm phán các hiệp định thế hệ mới như CPTPP, RCEP. Tổng cộng có khoảng 60 nền kinh tế đàm phán FTA với Việt Nam, chiếm xấp xỉ 90% kim ngạch thương mại quốc gia.
Khoảng trống nghiên cứu
Mặc dù xuất khẩu cà phê tăng trưởng về khối lượng, hoạt động xuất khẩu vẫn chủ yếu ở dạng nguyên liệu thô, giá trị gia tăng chưa cao. Các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận theo từng khâu kỹ thuật, từng mặt hàng nông sản chung, hoặc giới hạn phạm vi tại một tỉnh đơn lẻ (như Đắk Lắk, Đắk Nông) mà chưa có nghiên cứu độc lập, toàn diện về hệ thống chính sách nhà nước (CSNN) tác động đến xuất khẩu cà phê trên quy mô toàn vùng Tây Nguyên dưới các cam kết hội nhập quốc tế và tác động của biến đổi khí hậu.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là khái quát hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về CSNN thúc đẩy xuất khẩu cà phê; đánh giá thực trạng xuất khẩu và thực trạng thực thi CSNN đối với cà phê vùng Tây Nguyên; từ đó đề xuất quan điểm và giải pháp hoàn thiện CSNN nhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê Tây Nguyên bền vững.
Ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm:
- Thiết lập hệ thống cơ sở lý luận về chính sách thúc đẩy xuất khẩu, xác định các chỉ tiêu đánh giá mức độ thúc đẩy xuất khẩu và các yếu tố ảnh hưởng tới chính sách thúc đẩy xuất khẩu cà phê.
- Khảo sát, đo lường và đánh giá thực trạng xuất khẩu cà phê cùng quá trình thực thi các chính sách của Nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên.
- Đề xuất hệ thống giải pháp có cơ sở khoa học và tính khả thi nhằm hoàn thiện chính sách nhà nước thúc đẩy xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên trong giai đoạn tiếp theo.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu 1: Thúc đẩy xuất khẩu là gì? Nội dung cụ thể của thúc đẩy xuất khẩu là gì? Vai trò và yêu cầu của thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa tại Việt Nam như thế nào?
- Câu 2: Những chỉ tiêu nào đánh giá mức độ thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa?
- Câu 3: Đặc điểm của chính sách nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa? Yếu tố nào ảnh hưởng tới chính sách nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa?
- Câu 4: Trong thời gian qua, CSNN nhằm thúc đẩy XK cà phê vùng Tây Nguyên đã đạt được những thành công và hạn chế gì? Chính sách nào nhiều bất cập cần phải hoàn thiện? Nguyên nhân ở đâu? Luận án sẽ đề xuất các quan điểm và kiến nghị các giải pháp nào có cơ sở khoa học và có tính khả thi nhằm hoàn thiện chính sách nhà nước nhằm thúc đẩy XK mặt hàng cà phê của Việt Nam nói chung và vùng Tây Nguyên nói riêng những năm tiếp theo?
- Câu 5: Để thúc đẩy XK cà phê vùng Tây Nguyên ra thị trường thế giới cần những điều kiện gì? Những giải pháp nào từ phía các cơ quan QLNN, hiệp hội ngành nghề?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các chính sách của Nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên giai đoạn 2011–2020, định hướng đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo quá trình triển khai thực hiện 7 chính sách nòng cốt tác động trực tiếp trong chuỗi cung ứng:
- Chính sách thị trường xuất khẩu.
- Chính sách phát triển và chuyển dịch cơ cấu mặt hàng xuất khẩu.
- Chính sách xúc tiến xuất khẩu.
- Chính sách khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất và phân phối hàng xuất khẩu.
- Chính sách gắn sản xuất với xuất khẩu.
- Chính sách khoa học công nghệ (KHCN) hỗ trợ sản xuất và sau thu hoạch.
- Chính sách đổi mới các công cụ và thể chế quản lý xuất khẩu.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại 5 tỉnh vùng Tây Nguyên (Đắk Lắk, Lâm Đồng, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Nông) và các Bộ, Ban, Ngành liên quan đến công tác xây dựng, thực thi chính sách.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2011–2020, định hướng đến năm 2030; dữ liệu điều tra thực nghiệm của tác giả thu thập từ giai đoạn 2010–2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng hợp và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành hai nhóm chính:
| Nhóm công trình |
Tác giả, năm công bố và tên công trình |
Nội dung chính |
Giới hạn so với đề tài luận án |
| Nhóm 1: Các nghiên cứu về xuất khẩu cà phê và chính sách quốc tế |
Nguyễn Thị Phong Lan (2017), Quản lý nhà nước đối với xuất khẩu nông sản của Việt Nam trong hội nhập quốc tế |
Phân tích năng lực quản lý nhà nước thông qua các công cụ quản lý xuất khẩu nông sản. |
Tiếp cận chung cho ngành trồng trọt, chưa đi sâu vào từng mặt hàng và chính sách đặc thù cho cà phê. |
|
Lê Huy Khôi (2013), Giải pháp nâng cao GTGT cho mặt hàng cà phê Việt Nam trong chuỗi giá trị cà phê toàn cầu |
Đánh giá giá trị gia tăng (GTGT) của cà phê Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu, định hướng giải pháp nâng cao GTGT. |
Mới dừng ở mức độ tổng quát, chưa phân tích sâu tác động thực thi của các công cụ chính sách nhà nước. |
|
Republic of Uganda (2013), National coffee policy |
Phân tích khung chính sách quốc gia phát triển ngành hàng cà phê của Uganda. |
Không nghiên cứu bối cảnh kinh tế và thể chế tại Việt Nam. |
|
Vũ Trí Tuệ (2012), Năng lực cạnh tranh của ngành cà phê Việt Nam trong HNKTQT |
Làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng năng lực cạnh tranh ngành cà phê, dự báo thị trường và đề xuất giải pháp. |
Chưa phân tích chuyên sâu về hệ thống chính sách nhà nước thúc đẩy xuất khẩu. |
|
Carlos Augusto M. Santana & Jose Rente Nascimento (2012), Public Policies and Agricultural Investment in Brazil |
Nghiên cứu chính sách nông nghiệp và đầu tư cho ngành cà phê Brazil. |
Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế, chưa áp dụng trực tiếp cho thực tế vùng Tây Nguyên. |
|
Nguyễn Xuân Minh (2011), Đẩy mạnh XK cà phê bền vững |
Phân tích việc áp dụng tiêu chuẩn UTZ certified, 4C, Rainforest Alliance nhằm xuất khẩu bền vững. |
Tập trung vào khâu chứng nhận chất lượng, chưa nghiên cứu toàn diện hệ thống CSNN. |
|
Medwell journals (2010), A Review on the Competitiveness of Global Supply Chain in a Coffee Industry in Indonesia |
Đánh giá năng lực cạnh tranh chuỗi cung ứng cà phê Indonesia trước biến động thị trường toàn cầu. |
Giải pháp áp dụng cho Indonesia, cần phân tích bối cảnh riêng của Tây Nguyên. |
|
Công ty TNHH Tư vấn phát triển bền vững (2007) |
Xác định năng lực cạnh tranh của ngành sản xuất Robusta Việt Nam, gợi ý chính sách trung và dài hạn. |
Gợi ý mang tính định tính, tập trung khâu sản xuất hộ và xuất khẩu, chưa bao quát toàn diện các tác nhân. |
|
Bernard Kilian, Connie Jones, Lawrence Pratt, Andris Villabobos (2007) |
Nghiên cứu chuỗi giá trị cà phê thương mại công bằng và cà phê hữu cơ tại Mỹ Latinh. |
Giới hạn ở phân khúc cà phê hữu cơ và chứng chỉ tại Mỹ Latinh. |
|
Dubois (2006) & Arias, Diego Brearley, Gilles Damais (2006) |
Cải thiện điều kiện thị trường cà phê qua kinh nghiệm ICO; phục hồi năng lực cạnh tranh ngành cà phê Haiti. |
Nghiên cứu thị trường quốc tế và trường hợp cụ thể tại Haiti. |
| Nhóm 2: Các nghiên cứu về Tây Nguyên và các tỉnh trong vùng |
Nguyễn Thanh Trúc (2016), Phát triển công nghiệp chế biến cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Hệ thống hóa lý luận, đánh giá thực trạng và nhân tố ảnh hưởng tới công nghiệp chế biến cà phê Đắk Lắk. |
Giới hạn ở khâu chế biến và phạm vi tỉnh Đắk Lắk, chưa mở rộng ra toàn vùng Tây Nguyên. |
|
Nguyễn Văn Đạt (2016), Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Xác định và kiểm định thang đo 9 yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cà phê Đắk Lắk. |
Giới hạn cấp độ doanh nghiệp tại một tỉnh, không bao quát chính sách vĩ mô toàn vùng. |
|
Nguyễn Văn Hóa (2014), Phát triển cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển bền vững cà phê tại Đắk Lắk. |
Chưa đi sâu vào các công cụ chính sách thúc đẩy xuất khẩu. |
|
Nguyễn Ngọc Tuấn (2013), Nghiên cứu giải pháp tín dụng của Agribank Đắk Nông đối với hộ sản xuất cà phê |
Đánh giá hoạt động cho vay và liên kết hộ sản xuất cà phê tại Đắk Nông. |
Tiếp cận hẹp ở khâu tín dụng ngân hàng nông nghiệp tại Đắk Nông. |
|
Trần Đức Nhuận (2013), Nghiên cứu cung cà phê nhân tại Tây Nguyên |
Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn cung cà phê nhân vùng Tây Nguyên. |
Hoạt động cung ứng cà phê nhân chỉ là một phần của chuỗi xuất khẩu. |
|
Từ Thái Giang (2013) & Đỗ Thị Nga (2012) |
Sản xuất cà phê bền vững Đắk Lắk; Lợi thế cạnh tranh sản phẩm cà phê nhân của các tổ chức kinh tế tại Đắk Lắk. |
Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại địa bàn Đắk Lắk. |
|
Nguyễn Hồng Cử (2011) & Trương Hồng (2011) |
Phát triển nông sản xuất khẩu bền vững Tây Nguyên; Tổ chức sản xuất cà phê nguyên liệu chất lượng cao Tây Nguyên. |
Tiếp cận chung cho nông sản hoặc giới hạn ở quy trình sản xuất nguyên liệu chất lượng cao. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
- Về mặt lý luận: Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện tác động của từng công cụ chính sách cũng như tổng thể 7 nhóm chính sách của Nhà nước đối với xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên nhằm đảm bảo tính bền vững trong điều kiện tự do hóa thương mại.
- Về mặt thực tiễn: Thiếu các nghiên cứu định lượng độc lập đánh giá thực trạng thực thi CSNN trên địa bàn toàn bộ 5 tỉnh Tây Nguyên trong bối cảnh hơn 10 năm gia nhập WTO và chịu tác động của biến đổi khí hậu, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chính sách đồng bộ từ cấp Trung ương đến địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khái niệm và khung phân tích
- Xuất khẩu hàng hóa: Theo Điều 28 Luật Thương mại 2005 của Việt Nam, xuất khẩu là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng. Theo IMF và lý thuyết thương mại quốc tế, xuất khẩu đại diện cho nhu cầu từ bên ngoài, đóng vai trò tạo nguồn thu ngoại tệ và động lực tăng trưởng.
- Phân định thuật ngữ:
- Thúc đẩy xuất khẩu: Tổng hợp các biện pháp, cách thức tác động làm gia tăng sản lượng, kim ngạch, đa dạng hóa mặt hàng và mở rộng thị trường dựa trên điều kiện quốc gia và cơ hội quốc tế. Thúc đẩy tạo tác động làm biến đổi về chất và lượng để quá trình xuất khẩu diễn ra nhanh và mạnh hơn.
- Phát triển xuất khẩu: Quá trình biến đổi toàn diện từ lượng đến chất (quy mô, chất lượng sản phẩm, cơ cấu mặt hàng, tính tối ưu và hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường).
- Mở rộng xuất khẩu: Việc thâm nhập và mở rộng phạm vi địa lý của thị trường xuất khẩu, tăng độ nhận diện thương hiệu quốc gia.
- Nội dung thúc đẩy xuất khẩu cà phê:
- Gia tăng quy mô xuất khẩu (mở rộng thị trường, phát triển khách hàng mới).
- Thay đổi trình độ và năng lực xuất khẩu (chuyển dịch cơ cấu từ xuất khẩu thô sang chế biến sâu, nâng cao chất lượng).
- Nâng cao hiệu quả xuất khẩu (tăng giá trị gia tăng, nâng cao tỷ trọng kim ngạch).
- Hướng tới mục tiêu phát triển bền vững (canh tác, chế biến gắn với bảo vệ môi trường, tài nguyên nước ngầm và an sinh xã hội).
- Khái niệm nông sản: Tiếp cận theo định nghĩa của FAO, AFTA (các mặt hàng thuộc chương 1 đến 24 của Hệ thống điều hòa mã HS) và WTO (Hiệp định Nông nghiệp, bao gồm các sản phẩm từ Chương I đến XXIV trừ cá và sản phẩm cá).
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức độ thúc đẩy xuất khẩu
- Quy mô xuất khẩu:
- Tổng sản lượng xuất khẩu hàng năm ($Q$, đơn vị: tấn).
- Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng năm ($M$, đơn vị: USD):
$$\text{Tổng Giá trị kim ngạch XK} = \text{Tổng sản lượng XK} \times \text{Giá bán 1 đơn vị XK}$$
- Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng năm ($t$):
$$t (%) = \frac{M_i}{M_t} \times 100%$$
(trong đó $M_i$ là kim ngạch năm tính toán, $M_t$ là kim ngạch năm trước).
- Cơ cấu và chất lượng xuất khẩu:
- Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng ($R(A)$):
$$R(A) = \frac{M(A)}{M} \times 100%$$
(trong đó $M(A)$ là kim ngạch mặt hàng $A$, $M$ là tổng kim ngạch xuất khẩu).
- Mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng: ISO 9000, HACCP, chứng nhận quốc tế (UTZ, 4C, Rainforest Alliance, Fair-trade), tiêu chuẩn CE của EU, quy định của FDA Hoa Kỳ (Public Law).
- Năng lực cạnh tranh:
- Sử dụng Hệ số Lợi thế so sánh biểu lộ (RCA) do Bela Balassa đề xuất năm 1965 để đo lường lợi thế so sánh dựa trên số liệu xuất khẩu thực tế.
Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách thúc đẩy xuất khẩu cà phê
- Yếu tố bên ngoài:
- Đặc điểm thị trường: Độ co giãn theo giá của cung và cầu cà phê đều thấp trong ngắn hạn (cây cà phê cần ít nhất 2 năm sau trồng mới cho thu hoạch và nhiều năm để đạt sản lượng ổn định; tiêu dùng chỉ giảm khi giá tăng rất cao). Giá cả chịu chi phối trực tiếp từ hai sở giao dịch nông sản London (Robusta) và New York (Arabica).
- Chính sách của các quốc gia xuất khẩu lớn (Brazil, Colombia, Indonesia) và các thị trường nhập khẩu chính (EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản).
- Quy định của các tổ chức quốc tế: Tổ chức Cà phê Quốc tế (ICO - gồm 44 thành viên xuất khẩu và 7 thành viên nhập khẩu tính đến tháng 11/2017, chiếm 98% sản lượng và 83% tiêu dùng toàn cầu), Hiệp hội Cà phê Đặc sản (SCA), Tổ chức Nghiên cứu Cà phê Thế giới (WCR).
- Rào cản kỹ thuật: Luật Thực phẩm chung EU (General Food Law), chứng chỉ an toàn thực phẩm, quy định về đóng gói bao bì PP/container khô 20 feet thông gió, quy định dán nhãn nguồn gốc hữu cơ ICO, quy định cấm sử dụng lao động trẻ em.
- Yếu tố bên trong:
- Chủ trương, chiến lược phát triển: Chiến lược phát triển KTXH Việt Nam đến 2020; Quyết định số 2471/2011/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011–2020, định hướng 2030 (định hướng hạ tỷ trọng nhóm nông lâm thủy sản từ 21,2% năm 2010 xuống 13,5% năm 2020 để tập trung vào chế biến sâu); Quyết định 1684/QĐ-TTg ngày 30/9/2015 phê duyệt Chiến lược hội nhập KTQT ngành nông nghiệp đến 2030; Quyết định 2635/QĐ-BNN-CB ngày 26/8/2008 về nâng cao năng lực cạnh tranh cà phê; Quyết định 1987/QĐ-BNN-TT ngày 21/8/2012 quy hoạch phát triển ngành cà phê đến 2020, tầm nhìn 2030; Quyết định 3417/QĐ-BNN-TT ngày 01/8/2014 phê duyệt Đề án phát triển cà phê bền vững đến 2020.
- Trình độ khoa học công nghệ, logistics hạ tầng (cảng biển, kho bãi, giao thông), hệ thống tài chính tín dụng ngân hàng, và điều kiện văn hóa - xã hội.
Kinh nghiệm quốc tế từ Brazil
Brazil là quốc gia dẫn đầu thế giới về diện tích và sản lượng cà phê trong 150 năm qua, cung ứng khoảng 60% lượng cà phê nhân thô toàn cầu và đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu Robusta. Luận án rút ra các bài học cụ thể:
- Chất lượng và quy trình: Quản lý chất lượng ngay từ khâu giống và canh tác tại các nông trường chuyên canh quy mô lớn; hơn 250 nhãn hàng cà phê đạt chứng nhận quốc tế (UTZ, Rainforest Alliance, Fair-trade).
- Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm: Phân tách rõ ràng giữa phân khúc cà phê rang xay (hơn 1.000 công ty cạnh tranh) và cà phê hòa tan (4 hãng lớn chiếm 75% thị phần; cà phê hòa tan chiếm 10–20% tổng lượng xuất khẩu).
- Chính sách xúc tiến thương mại: Hiệp hội các nhà rang xay cà phê Brazil (ABIC) phối hợp với Cục Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Brazil (APEX) triển khai chương trình hành động giai đoạn 2010–2015 với ngân sách 10,1 triệu USD để quảng bá thương hiệu “Cafés do Brasil”; triển khai chương trình “Cà phê và sức khỏe”.
- Kích cầu nội địa: Tiêu thụ nội địa đạt 50% tổng sản lượng sản xuất, giúp giảm thiểu rủi ro biến động giá xuất khẩu.
- Công cụ tài chính, thuế và R&D: Quỹ Cà phê Brazil tài trợ 50% chi phí R&D cho các nhà máy chế biến cà phê hòa tan; miễn thuế xuất khẩu cà phê; áp thuế nhập khẩu 10% với cà phê nhân/rang xay và 16% với cà phê hòa tan để bảo hộ sản xuất trong nước. Mạng lưới nghiên cứu có sự phối hợp giữa Nhóm các tổ chức nghiên cứu cà phê (Coffee Research Consortium do Embrapa điều phối) và Trung tâm Thông tin Cà phê (Coffee Intelligence Center).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ niên giám và báo cáo của Tổng cục Thống kê, Bộ Nông nghiệp & PTNT, Sở Nông nghiệp & PTNT 5 tỉnh Tây Nguyên, các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương, cơ sở dữ liệu của ICO, WTO và các viện nghiên cứu.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát điều tra thực tế thông qua phát phiếu bảng hỏi và phỏng vấn sâu tại 5 tỉnh Tây Nguyên (Đắk Lắk, Lâm Đồng, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Nông).
- Đối tượng khảo sát: Các doanh nghiệp chế biến, kinh doanh xuất khẩu cà phê, nhà quản lý tại các Sở Ban ngành, Ban chỉ đạo Tây Nguyên, Hiệp hội Cà phê Buôn Ma Thuột, các Bộ ngành (Bộ NN&PTNT, Bộ Công Thương, Bộ KH&ĐT, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan) và chuyên gia kinh tế ngành cà phê.
- Mẫu điều tra: Tổng số phiếu phát ra và thu vào là 260 phiếu, số phiếu hợp lệ đưa vào xử lý dữ liệu là 204 phiếu.
- Phương pháp thu thập và phân tích:
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn giảng viên Đại học Tây Nguyên, lãnh đạo Bộ ngành và giám đốc doanh nghiệp kinh doanh cà phê tại Đắk Lắk, Lâm Đồng để hoàn thiện thang đo.
- Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế tại các tập đoàn, doanh nghiệp nhà nước và tư nhân tham gia sản xuất, xuất khẩu.
- Phương pháp phân tích: Thống kê mô tả, so sánh các chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối, tổng hợp hóa biện chứng phục vụ xây dựng báo cáo và hàm ý chính sách.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu luận án
Chương này tập trung trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tái cơ cấu nông nghiệp và hội nhập quốc tế. Tác giả tổng quan chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến xuất khẩu cà phê và chính sách hỗ trợ phát triển ngành hàng tại Tây Nguyên; chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu về việc thiếu vắng đánh giá hệ thống tác động của CSNN đối với xuất khẩu cà phê trên địa bàn toàn vùng. Trên cơ sở đó, chương 1 xác lập mục tiêu, nhiệm vụ, 5 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu (tập trung vào 7 nhóm CSNN tại 5 tỉnh Tây Nguyên) và thiết kế khung phương pháp luận bao gồm phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, sơ cấp (mẫu khảo sát 204 phiếu hợp lệ) và các kỹ thuật xử lý dữ liệu.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm quốc tế về chính sách Nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê
Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết về xuất khẩu hàng hóa và thúc đẩy xuất khẩu nông sản; phân định ranh giới học thuật giữa thúc đẩy xuất khẩu, phát triển xuất khẩu và mở rộng xuất khẩu. Luận án thiết lập 4 nội dung trọng tâm của thúc đẩy xuất khẩu gồm quy mô, trình độ - năng lực, hiệu quả giá trị gia tăng và tính bền vững. Chương này xác định các chỉ tiêu định lượng đánh giá (sản lượng, kim ngạch, tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu, chất lượng ISO/HACCP/UTZ/4C, hệ số lợi thế so sánh RCA). Đồng thời, chương 2 phân tích các yếu tố môi trường tác động (đặc thù cung cầu cà phê, thị trường kỳ hạn New York/London, rào cản kỹ thuật của EU, Hoa Kỳ, các định chế ICO, SCA, WCR và hệ thống văn bản quy hoạch tại Việt Nam); tổng kết kinh nghiệm thực thi chính sách tại Brazil (chất lượng đầu vào, phân khúc hòa tan - rang xay, quỹ xúc tiến 10,1 triệu USD của ABIC/APEX, mô hình điều phối của Embrapa) và rút ra bài học cho Việt Nam.
Chương 3: Phân tích thực trạng các chính sách nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên
Nội dung chương 3 dành cho việc phân tích, đánh giá thực trạng ngành hàng cà phê và quá trình triển khai thực hiện các chính sách nhà nước đối với xuất khẩu cà phê tại 5 tỉnh Tây Nguyên (Đắk Lắk, Lâm Đồng, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Nông) giai đoạn 2011–2020 (với chuỗi số liệu điều tra thực nghiệm 2010–2018). Tác giả tiến hành phân tích chuyên sâu 7 nhóm chính sách:
- Thực trạng chính sách thị trường xuất khẩu và mở rộng đối tác FTA.
- Thực trạng chính sách cơ cấu mặt hàng (tỷ lệ cà phê nhân thô so với cà phê qua chế biến sâu).
- Thực trạng chính sách xúc tiến thương mại và quảng bá thương hiệu chỉ dẫn địa lý.
- Thực trạng chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất - phân phối.
- Thực trạng chính sách gắn kết vùng nguyên liệu sản xuất với hệ thống xuất khẩu.
- Thực trạng chính sách KHCN phục vụ canh tác giống mới và công nghệ bảo quản sau thu hoạch.
- Thực trạng chính sách đổi mới công cụ quản lý, thủ tục hải quan và thể chế xuất khẩu.
Chương này sử dụng dữ liệu thống kê kết hợp kết quả khảo sát từ 204 phiếu hợp lệ để chỉ ra các kết quả đạt được, những điểm bất cập, mâu thuẫn trong thực thi chính sách và nguyên nhân gốc rễ dẫn đến việc cà phê Tây Nguyên chưa đạt được giá trị gia tăng tương xứng với tiềm năng.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện chính sách Nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên
Chương 4 xây dựng hệ thống quan điểm, mục tiêu và định hướng xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên đến năm 2030 phù hợp với Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa quốc gia và Đề án phát triển cà phê bền vững. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện CSNN tương ứng với các bất cập đã chỉ ra ở chương 3:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách chuyển dịch cơ cấu mặt hàng và gia tăng hàm lượng chế biến sâu (cà phê bột, cà phê hòa tan).
- Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách KHCN, quản lý quy chuẩn chất lượng, hỗ trợ nông dân và doanh nghiệp áp dụng các bộ chứng chỉ quốc tế (UTZ, 4C, Rainforest Alliance).
- Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng, thuế và liên kết chuỗi giá trị giữa nông hộ với doanh nghiệp xuất khẩu.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại quốc gia và xây dựng thương hiệu cà phê Tây Nguyên.
- Nhóm giải pháp đổi mới thể chế quản lý nhà nước và phát huy vai trò của các hiệp hội ngành nghề.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt học thuật và lý luận
- Hệ thống hóa khung lý thuyết chuyên biệt: Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về chính sách nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu nông sản áp dụng cho ngành hàng cà phê; xác định rõ nội dung, vai trò, yêu cầu và thiết lập bộ chỉ tiêu đánh giá mức độ thúc đẩy xuất khẩu (kết hợp chỉ tiêu quy mô, cơ cấu, chất lượng và hệ số lợi thế so sánh RCA).
- Khảo cứu và chuẩn hóa các nhân tố tác động: Phân tích một cách có hệ thống các yếu tố đặc thù tác động đến chính sách xuất khẩu cà phê, bao gồm các yếu tố ngoại sinh (độ co giãn thị trường, các sàn giao dịch quốc tế, hàng rào kỹ thuật EU/Hoa Kỳ, các cam kết FTA) và các yếu tố nội sinh (quy hoạch ngành, thể chế quản lý, KHCN, hạ tầng logistics).
- Đánh giá thực nghiệm toàn diện trên địa bàn Tây Nguyên: Luận án là công trình nghiên cứu độc lập tiến hành khảo sát, lượng hóa mức độ tác động của 7 nhóm CSNN tới chuỗi giá trị xuất khẩu cà phê tại cả 5 tỉnh Tây Nguyên; chỉ rõ các điểm nghẽn thể chế và nguyên nhân của những tồn tại trong giai đoạn 2011–2020.
- Dự báo và xác lập nguyên tắc hoàn thiện chính sách: Đưa ra dự báo xu hướng cung cầu ngành hàng cà phê thế giới và Tây Nguyên; xác lập hệ thống quan điểm, nguyên tắc kết hợp đồng bộ các chính sách hỗ trợ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp xuất khẩu.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp
- Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng cho các cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương (Bộ Nông nghiệp & PTNT, Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch & Đầu tư, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan) trong việc rà soát, điều chỉnh chính sách xuất khẩu nông sản.
- Đưa ra các gợi ý cụ thể cho UBND và các Sở, ban, ngành 5 tỉnh Tây Nguyên trong việc phối hợp quản lý quy hoạch vùng trồng, kiểm soát khai thác nước ngầm, và định hướng phát triển chuỗi liên kết sản xuất - chế biến - xuất khẩu cà phê bền vững.
- Cung cấp các hàm ý quản trị thiết thực cho các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và kinh doanh xuất khẩu cà phê tại Tây Nguyên nhằm tận dụng các ưu đãi từ 10 hiệp định FTA, vượt qua các rào cản kỹ thuật của thị trường EU và Hoa Kỳ, đồng thời nâng cao tỷ trọng cà phê chế biến sâu có giá trị gia tăng cao.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Giới hạn phạm vi nội dung: Luận án tập trung phân tích 7 nhóm CSNN giữ vai trò trực tiếp trong chuỗi cung ứng xuất khẩu cà phê, chưa bao quát toàn bộ các chính sách liên quan gián tiếp khác (như chính sách đất đai chi tiết hay các gói an sinh xã hội vi mô).
- Giới hạn dữ liệu thực nghiệm: Dữ liệu điều tra sơ cấp được tổng hợp từ 204 phiếu hợp lệ thu thập tại 5 tỉnh Tây Nguyên trong giai đoạn 2010–2018. Các biến động thị trường, chính sách phát sinh sau thời gian này chưa được phản ánh trong tập mẫu điều tra.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang đánh giá tác động chi tiết của các FTA thế hệ mới (như EVFTA, CPTPP) khi đi vào thực thi đầy đủ đối với từng dòng thuế cà phê chế biến.
- Nghiên cứu mô hình lượng lượng hóa đo lường mức độ tác động của biến đổi khí hậu và hạn hán tại Tây Nguyên đến chi phí sản xuất và năng lực cạnh tranh giá xuất khẩu cà phê.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan hoạch định chính sách: Tài liệu tham khảo hữu ích cho các chuyên viên và nhà quản lý tại Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp & PTNT, Ban chỉ đạo vùng Tây Nguyên và Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp & PTNT 5 tỉnh Tây Nguyên trong việc hoạch định chính sách hỗ trợ xuất khẩu, quy hoạch vùng trồng và xây dựng cơ chế liên kết chuỗi giá trị.
- Đối với cộng đồng doanh nghiệp và hiệp hội: Giúp Hiệp hội Cà phê Buôn Ma Thuột và các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu nắm bắt hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật (ISO 9000, HACCP, FDA, CE), yêu cầu chứng nhận bền vững (UTZ, 4C, Rainforest Alliance) và kinh nghiệm tổ chức xúc tiến thương mại, phát triển thương hiệu từ mô hình của Brazil.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp khung lý thuyết, hệ thống chỉ tiêu đo lường thúc đẩy xuất khẩu (sản lượng, kim ngạch, RCA, cơ cấu) và phương pháp luận khảo sát thực địa ngành hàng nông sản phục vụ nghiên cứu và giảng dạy chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Quản lý kinh tế và Thương mại.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tập trung nghiên cứu bao nhiêu nhóm chính sách của Nhà nước tác động đến xuất khẩu cà phê Tây Nguyên?
Luận án lựa chọn nghiên cứu chuyên sâu 7 nhóm chính sách nhà nước tác động trực tiếp trong chuỗi cung ứng xuất khẩu cà phê:
- Chính sách thị trường xuất khẩu.
- Chính sách phát triển và chuyển dịch cơ cấu mặt hàng xuất khẩu.
- Chính sách xúc tiến xuất khẩu.
- Chính sách khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất và phân phối hàng xuất khẩu.
- Chính sách gắn sản xuất với xuất khẩu.
- Chính sách KHCN hỗ trợ sản xuất và sau thu hoạch.
- Chính sách đổi mới các công cụ và thể chế quản lý xuất khẩu.
2. Dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập với quy mô mẫu như thế nào và tại địa bàn nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phát phiếu điều tra, phỏng vấn sâu tại 5 tỉnh vùng Tây Nguyên (Đắk Lắk, Lâm Đồng, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Nông) và các Bộ, Ban, Ngành liên quan. Tổng số phiếu phát ra và thu vào là 260 phiếu, sau khi sàng lọc thu được 204 phiếu hợp lệ từ các doanh nghiệp xuất khẩu, nhà quản lý chính sách và chuyên gia kinh tế.
3. Theo cơ sở lý luận của luận án, sự khác biệt giữa "thúc đẩy xuất khẩu", "phát triển xuất khẩu" và "mở rộng xuất khẩu" là gì?
- Thúc đẩy xuất khẩu: Là tổng hợp các biện pháp, cách thức tác động làm gia tăng sản lượng, kim ngạch, đa dạng hóa mặt hàng và thị trường; đóng vai trò là điều kiện tác động thêm vào để hoạt động xuất khẩu diễn ra nhanh hơn và mạnh hơn.
- Phát triển xuất khẩu: Là quá trình biến đổi toàn diện từ lượng đến chất, bao gồm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa cơ cấu và đảm bảo hài hòa hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường.
- Mở rộng xuất khẩu: Là việc thâm nhập, mở rộng phạm vi địa lý của thị trường quốc tế nhằm nâng cao kim ngạch và độ hiện diện thương hiệu của sản phẩm quốc gia.
4. Luận án đã rút ra những bài học kinh nghiệm cụ thể nào từ chính sách xuất khẩu cà phê của Brazil?
Luận án rút ra các bài học từ Brazil gồm:
- Đảm bảo chất lượng nghiêm ngặt ngay từ khâu giống và canh tác tại các nông trường chuyên canh, đạt trên 250 chứng nhận quốc tế (UTZ, Rainforest Alliance, Fair-trade).
- Tách biệt và phát triển mạnh phân khúc chế biến sâu (nhóm cà phê hòa tan chiếm 10–20% xuất khẩu do 4 hãng lớn chi phối; nhóm rang xay có hơn 1.000 công ty).
- Thực hiện chương trình xúc tiến quốc gia giai đoạn 2010–2015 trị giá 10,1 triệu USD do ABIC và APEX phối hợp để quảng bá thương hiệu "Cafés do Brasil".
- Kích cầu tiêu thụ nội địa đạt tỷ lệ 50% tổng sản lượng nhằm giảm phụ thuộc vào thị trường xuất khẩu.
- Quỹ Cà phê Brazil tài trợ 50% chi phí R&D chế biến, áp dụng chính sách miễn thuế xuất khẩu cà phê nhưng đánh thuế nhập khẩu 10–16% để bảo hộ; hình thành mạng lưới nghiên cứu do Embrapa và Coffee Intelligence Center điều phối.
5. Khung văn bản pháp lý và quy hoạch phát triển nào của Việt Nam được luận án sử dụng làm căn cứ phân tích chính sách?
Luận án căn cứ vào các văn bản chiến lược và quy hoạch trọng điểm:
- Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011–2020, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 2471/2011/QĐ-TTg ngày 28/12/2011).
- Chiến lược hội nhập kinh tế quốc tế ngành nông nghiệp đến năm 2030 (Quyết định số 1684/QĐ-TTg ngày 30/9/2015).
- Đề án Nâng cao năng lực cạnh tranh của cà phê Việt Nam đến 2015 và định hướng 2020 (Quyết định số 2635/QĐ-BNN-CB ngày 26/8/2008).
- Quy hoạch phát triển ngành cà phê Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định số 1987/QĐ-BNN-TT ngày 21/8/2012).
- Đề án phát triển Cà phê bền vững đến năm 2020 (Quyết định số 3417/QĐ-BNN-TT ngày 01/8/2014 của Bộ Nông nghiệp & PTNT).
Kết luận
Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện chính sách nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê vùng Tây Nguyên” (Mã số: 62 34 04 01) đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, các chỉ tiêu định lượng đánh giá và khung phân tích 7 nhóm chính sách công cụ của Nhà nước đối với ngành hàng cà phê xuất khẩu. Thông qua việc kết hợp dữ liệu thứ cấp với khảo sát thực nghiệm 204 mẫu hợp lệ tại 5 tỉnh Tây Nguyên, luận án đã làm rõ thực trạng xuất khẩu cà phê, đánh giá tác động của các chính sách thực thi trong giai đoạn 2011–2020 và chỉ ra những hạn chế trong cơ cấu xuất khẩu thô. Trên cơ sở đối chiếu kinh nghiệm quản lý ngành hàng của Brazil và bối cảnh thực thi 10 hiệp định thương mại tự do, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp chính sách đồng bộ nhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê Tây Nguyên chuyển dịch mạnh sang chế biến sâu, nâng cao giá trị gia tăng và hướng tới phát triển bền vững đến năm 2030.