CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM 1. Khái niệm rủi ro tín dụng Theo Giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại, “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi” (Phan Thị Thu Hà 2009, tr. Theo Thông tư số 02/ 2013 của Ngân hàng Nhà nước có ghi “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng có nguyên nhân từ nhiều phía, từ phía người cho vay, từ phía người đi vay và cả từ môi trường bên ngoài.
Cụ thể như: Những nguyên nhân bất khả kháng: Những nguyên nhân bất khả kháng tác động tới người vay, làm họ mất khả năng thanh toán cho ngân hàng. Nguyên nhân từ phía khách hàng: Thiếu năng lực tài chính; Sử dụng vốn sai mục đích; Người đi vay cố tình không trả nợ: đây là trường hợp xấu nhất, có liên quan đến rủi ro về đạo đức của người đi vay; Sự thay đổi trong chính sách, … Nguyên nhân từ phía NHT: chính sách tín dụng không hợp lý; Kiểm tra, giám sát sau khi cho vay còn lơi lỏng, do chất lượng cán bộ tín dụng thấp;. Các nguyên nhân khác: Thông tin không cân xứng; Sự biến động liên tục và khó dự đoán được của nền kinh tế Thế giới: 1. Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng 1.
Nhóm dấu hiệu phát sinh rủi ro từ phía khách hàng: Trì hoãn hoặc gây khó khăn, trở ngại đối với ngân hàng trong quá trình kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng. Chậm gửi hoặc trì hoãn gửi các báo cáo tài chính theo yêu cầu mà không có sự giải thích rõ ràng, thuyết phục. iii Sự sụt giảm bất thường số dư tài khoản tiền gửi mở tại Ngân hàng. Xuất hiện nợ quá hạn do khách hàng không có khả năng hoàn trả hoặc khách hàng không muốn trả nợ hoặc do việc tiêu thụ hàng, thu hồi công nợ chậm hơn dự kiến.
Dấu hiệu cho thấy khách hàng trông chờ vào các nguồn thu nhập bất thường khác không phải từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Có dấu hiệu phát hiện ra quá trình khảo sát, thẩm định dự án sai dẫn đến việc đầu tư dự án không có hiệu quả. Những thay đổi từ chính sách của Nhà Nước; … 1. Nhóm dấu hiệu xuất phát từ chính sách tín dụng của Ngân hàng Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng: đánh giá quá cao năng lực tài chính của khách hàng so với thực tế Cấp tín dụng dựa trên cam kết không chắc chắn và thiếu tính đảm bảo của khách hàng về việc duy trì một khoản tiền gửi lớn hay các lợi ích do khách hàng đem lại từ khoản tín dụng được cấp.
Mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng – Chấm điểm tín dụng Chấm điểm tín dụng – Xếp hạng khách hàng: Chấm điểm tín dụng là một công cụ chiến lược để các ngân hàng đánh giá và phân loại khách hàng. Chấm điểm tín dụng đòi hỏi phải đánh giá đặc điểm của khách hàng và khoản vay, qua đó xác định được mức độ rủi ro cũng như thiệt hại có khả năng xảy ra. Có thể tiến hành việc chấm điểm tín dụng bằng phương pháp chủ quan hoặc sử dụng mô hình chấm điểm định lượng. Mục tiêu của việc xếp hạng khách hàng là để đánh giá và phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro và theo các tiêu chuẩn rủi ro mà mõi ngân hàng xác định đề ra cho mình; tạo ra một công cụ để thực hiện hoạch định chính sách tín dụng, xây dựng chính sách khách hàng, sản phẩm, dịch vụ cung cấp, bảo đảm tính nhất quán trong đánh giá cũng như quản lý khách hàng.
Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng 1.1 Nhóm chỉ tiêu về nợ quá hạn và nợ xấu Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn Nợ quá hạn là chỉ tiêu cơ bản phản ánh rủi ro tín dụng. Nợ quá hạn là kết quả của mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo, trước hết nó vi phạm đặc trưng cơ bản iv của tín dụng là tính thời hạn, sau nữa là nó có thể dẫn đến sự vi phạm đặc trưng thứ hai của tín dụng là tính hoàn trả đầy đủ. Chỉ tiêu này càng thấp càng tốt. Khả năng ngân hàng gặp rủi ro tín dụng sẽ thấp, ngược lại, ngân hàng sẽ gặp rủi ro tín dụng cao.
Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu Nợ xấu chính là các khoản tiền cho vay khách hàng mà không thể thu hồi được do doanh nghiệp đó làm ăn thua lỗ, phá sản hoặc nợ phải trả tăng, doanh nghiệp mất khả năng thanh toán. Chỉ tiêu này càng cao, tốc độ tăng cho thấy rủi ro cao và có xu hướng tăng.2 Nhóm chỉ tiêu về lãi treo và dự phòng rủi ro tín dụng Lãi treo Lãi treo là số tiền lãi mà khách hàng không trả được cho ngân hàng khi đến kỳ hạn thanh toán. Khi khách hàng không thanh toán được tiền lãi của khoản vay thì đây là dấu hiệu cho thấy khách hàng đang gặp khó khăn về tài chính. Tỷ lệ lãi treo càng cao thì khả năng dẫn đến rủi ro tín dụng càng lớn.
Vì ngân hang cho vay ra nhưng chưa thu hồi được nợ lãi, trong khi đó, ngân hàng vẫn phải trả lãi đều đặn cho các khoản huy động vốn từ các nguồn khác nhau. Dự phòng rủi ro tín dụng Dự phòng rủi ro đánh giá khả năng chi trả của ngân hàng khi rủi ro xảy ra. Khi ngân hàng phải sử dụng quỹ dự phòng, điều đó ngân hàng đang gặp phải tình trạng rủi ro mất vốn, do đó, dự phòng rủi ro là một chỉ tiêu phản ánh tình trạng rủi ro mất vốn. Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt.3 Nhóm chỉ tiêu về biện pháp đảm bảo tiền vay và tính đa dạng hóa trong tài sản Cho vay có tài sản bảo đảm là việc cho vay vốn mà theo đõ nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay, bảo lãnh của bên thứ ba.
Tỷ lệ cho vay có tài sản bảo đảm được tính bằng tỷ lệ % giữa các khoản vay có tài sản bảo đảm với tổng dư nợ cho vay. Hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 1. Bản chất hạn chế rủi ro tín dụng Hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất trong NHTM bao gồm hai mặt sinh lời và rủi ro. Rủi ro càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng càng cao.
Hạn chế v RRTD là mối quan tâm hàng đầu của ngân hàng nhằm tạo ra sự phát triển bền vững, ổn định và mục đích của hạn chế RRTD không phải là né tránh rủi ro mà là hạn chế rủi ro ở một mức tỷ lệ thấp nhất có thể chấp nhận được vì “không có rủi ro thì không có lợi nhuận”. Các nhà quản trị ngân hàng đã đưa ra nhiều biện pháp hạn chế RRTD: “Hạn chế rủi ro tín dụng được hiểu là việc ngăn ngừa khả năng rủi ro tín dụng xảy ra, nếu rủi ro tín dụng đã xảy ra thì xử lý tổn thất một cách có hiệu quả nhất” 1. Một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 1.1 Thực hiện đầy đủ quy trình cấp tín dụng Trong quy trình cho vay có 4 bước: phân tích trước khi cấp tín dụng, kí kết hợp đồng, giải ngân, kiểm soát sau khi cấp tín dụng và thanh lý hợp đồng tín dụng. Trong đó, bước phân tích trước khi cấp tín dụng và kiểm soát sau khi cấp tín dụng là hai bước quan trọng trong việc ngăn chặn, phát hiện rủi ro.
Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng Thẩm định là khâu phức tạp nhất và có tác động lớn đến nguy cơ xảy ra RRTD đối với khoản vay. RRTD bắt đầu từ những phân tích và thẩm định tín dụng không cẩn trọng và thiếu chính xác dẫn đến những quyết định cho vay sai lầm. Đây là bước cực kỳ quan trọng và đảm bảo hạn chế RRTD với hiệu quả cao nhất, ít tổn thất nhất. Quá trình thẩm định cần đáp ứng được yêu cầu về chất lượng phân tích và thời gian ra quyết định, đảm bảo sự cẩn trọng hợp lý trên cơ sở phân tích lợi nhuận và rủi ro cũng như đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng phục vụ khách hàng.3 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát định kỳ Để nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng, đảm bảo tuân thủ các chiến lược tín dụng, chính sách phê duyệt tín dụng và cơ cấu dư nợ tín dụng theo quy định của ngân hàng, công tác kiểm tra và giám sát tín dụng độc lập phải được tiến hành thường xuyên tại Chi nhánh.
Ngoài ra, công tác báo cáo kịp thời, theo đúng yêu cầu về RRTD cũng cần được quan tâm đúng mức. Các báo cáo này được lập theo quý, tháng, tuần hay hàng ngày.4 Công tác xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề: Thành lập Công ty (hoặc phòng, ban) quản lý nợ xấu: Xây dựng chính sách xử lý nợ xấu thích hợp. Phân công và quy trách nhiệm đòi nợ. Liên kết các bên ngân hàng – khách hàng – chính quyền địa phương trong việc xử lý nợ, tác động đến ý thức trả nợ vi của khách hàng.
làm tăng hiệu quả của công tác xử lý các khoản nợ quá hạn, nợ có vấn đề. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ 2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánh Đông Đô 2. Lịch sử hình thành và phát triển 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 2.2 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánh Đông Đô 2.2 Tình hình hoạt động của VPBank Đông Đô trong thời gian qua 2.