lời mở đầu, kết luận, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu sơ đồ, luận văn đƣợc kết cầu thành 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng NNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh Sông Vân Chƣơng 4: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng NNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh Sông Vân KẾT LUẬN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 3 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về rủi ro tín dụng tại NHTM 1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về rủi ro tín dụng cho thấy tầm quan trọng của rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng. Bài viết “Credit Risk and Commercial banks’ Performance in Nigeria: A Panel Model Approach”, Australian Journal of Business and Management, của các tác giả T.
Bài viết đánh giá tác động của rủi ro tín dụng về việc thực hiện của các ngân hàng Nigeria trong khoảng thời gian 2000 – 2010. Bằng phƣơng pháp phân tích hồi quy dữ liệu bàn về tác động của rủi ro tín dụng ngân hàng. Ƣớc tính yếu tố quyết định chức năng lợi nhuận, kết quả cho thấy rằng tác động của rủi ro tín dụng về hiệu suất ngân hàng đo bằng Lợi nhuận/Tài sản của các ngân hàng nó là bất biến. Từ đó, tác giả đƣa ra khuyến nghị cho các ngân hàng Nigeria cần phải tăng cƣờng năng lực của họ trong phân tích tín dụng và cho vay.
Các cơ quan chính quyền quản lý nên chú ý hơn đến việc tuân thủ của các ngân hàng và tuân thủ luật của tổ chức tài chính (1999) hƣớng dẫn để đảm bảo an toàn. Kithinjin (2010) đánh giá hiệu quả của quản lý rủi ro tín dụng đối với lợi nhuận của các NHTM ở Kenya. Nghiên cứu cho thấy phần lớn lợi nhuận của các NHTM không bị ảnh hƣởng bởi số lƣợng tín dụng và các khoản cho vay. Hussain AliBekhet & Shorouq Fathi Kamel Eletter (2014) “Credit risk assessment model for Jordanian commercial banks: Neural scoring approach”.
Bài viết này đề xuất hai mô hình chấm điểm tín dụng sử dụng các kỹ thuật khai thác dữ liệu để hỗ trợ các quyết định cho vay đối với các NHTM Jordan. Đánh giá đơn xin vay vốn sẽ nâng cao hiệu quả quyết định tín dụng và kiểm soát cho vay, đồng thời tiết kiệm thời gian phân tích và chi phí. Quản lý rủi ro tín dụng cũng đóng một vai trò quan trọng trong kinh doanh của ngân hàng nông thôn. Bài nghiên cứu “Credit Risk Management and 1 z Profitability of Rural Bank in the Brong Ahafo Region of Ghana” của tác giả Harrison Owusu Afriyie (2013), Faculty of Economic and Business Administration, Catholic University College of Ghana đã trả lời đƣợc câu hỏi trên, việc quản lý rủi ro tín dụng cũng đóng một vai trò quan trọng trong kinh doanh của ngân hàng nông thôn mà đồng thời bài nghiên cứu đã kiểm tra việc quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng nông thôn đƣợc lựa chọn ở Ghana.
Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam Xung quanh chủ đề rủi ro tín dụng đã có khá nhiều công trình đề cập đến, trong đó đáng chú ý có một số công trình sau đây: Đề tài Hạn chế rủi ro tín dụng tại NHTM cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam – VPBANK, luận án thạc sỹ kinh tế, Nguyễn Ngọc Tâm, Đại học Kinh tế quốc dân (2009), thông qua sử dụng các phƣơng pháp truyền thống nhƣ thống kê, so sánh, tổng hợp, phân tích, thu thập tài liệu từ sách, báo, tạp chí,…luận văn còn tiếp cận nghiên cứu theo hƣớng điều tra thị trƣờng, tác giả đã phân tích đánh giá, làm rõ thực trạng rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Ngoài Quốc doanh Việt Nam. Trên cơ sở đó, tác giả đã đƣa ra một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Ngoài Quốc doanh Việt Nam. Đề tài Quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHTM cổ phần ngoại thương Kontum, luận án thạc sỹ kinh tế, Dƣơng Hoàng Tiến, Đại học Đà Nẵng (2012), thông qua các phƣơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phƣơng pháp phân tích, thống kê…tác giả đã có cái nhìn tổng quan về mặt cơ sở lý luận và việc áp dụng thực tiễn vào chi nhánh đồng thời đƣa ra các giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tại Chi nhánh theo đúng các nội dung quản trị rủi ro tín dụng: Nhận dạng; đo lƣờng; kiểm soát rủi ro tín dụng Đề tài Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NHTM cổ phần Đại Dương – Chi nhánh Thăng Long, luận án thạc sỹ kinh tế, Đinh Thị Minh Thúy, Học viện Ngân hàng (2013), tác giả đã dựa vào nguồn số liệu quá khứ qua các năm về tình hình nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu, căn cứ vào các nghị quyết, các chiến lƣợc kinh doanh, kế hoạch của ngân hàng, vận dụng các phƣơng pháp phân tích định lƣợng, thống kê 2 z phân tích, tổng hợp so sánh số liệu qua các năm để làm sáng tỏ thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng. “Kiểm định rủi ro tín dụng cho các NHTM niêm yết tại Việt Nam”,Nguyễn Hoàng Bích Trâm, số 14, Tạp chí phát triển và hội nhập (2014).
Tác giả đã thực hiện Stress Test để xem xét tác động vĩ mô lên rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam phân tích viễn cảnh. Kết quả cho thấy mối tƣơng quan âm giữa tỷ lệ nợ xấu và tăng trƣởng GDP với độ trễ hai quý. Bài nghiên cứu còn sử dụng Credit Var để tính toán khả năng vỡ nợ của khu vực NHTM và nhận thấy rằng các NHTM không thể hấp thụ đƣợc khoản tổn thất tín dụng dƣới các kịch bản vĩ mô bất lợi. Điều này có thể đe dọa sự ổn định của hệ thống tài chính.
Những ƣớc lƣợng này cũng rất hữu ích cho ngân hàng trong việc xác định rủi ro tín dụng và tính toán tỷ số an toàn tối thiểu cần thiết khi trƣờng hợp xấu có thể xảy ra. Để hạn chế rủi ro tín dụng tại NHTM, cần phân tích và tìm hiểu những nhân tố ảnh hƣởng tới rủi ro tín dụng, liệu nguyên nhân chủ yếu có phải từ phía khách hàng, hay từ phía chính ngân hàng, hay từ môi trƣờng kinh doanh. Những vấn đề này đƣợc PGS.TS Trƣơng Đông Lộc và ThS. Nguyễn Thị Tuyết đƣa ra trong bài viết “ Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của NHTM cổ phần Ngoại Thương Chi nhánh Thành Phố Cần Thơ”, số 5, Tạp chí ngân hàng (2011).
Bài viết phân tích các nhân tố ảnh hƣởng tới RRTD của ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Chi nhánh Thành Phố Cần Thơ. Áp dụng mô hình probit, kết quả phân tích cho thấy các nhân tố ảnh hƣởng đến RRTD của ngân hàng bao gồm: khả năng tài chính của khách hàng đi vay, việc sử dụng vốn vay, kinh nghiệm của cán bộ tín dụng, sồ lần kiểm tra và giám sát khoản vay của cán bộ tín dụng và việc đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của khách hàng vay. Kết quả của nghiên cứu này đã cung cấp những bằng chứng thực tế rất có giá trị nhằm giúp các NHTM nói chung và Vietcombank Cần Thơ nói riêng hiểu rõ hơn các nguyên nhân dẫn đến RRTD. Trên cơ sở những nguyên nhân này, ngân hàng sẽ chủ động đƣa ra các giải pháp phù hợp nhằm hạn chế RRTD cho ngân hàng.
3 z Nhƣ vậy, qua các phân tích ở trên có thể nói, hiện nay việc xem xét một cách tổng thể và xác định những nguyên nhân gây rủi ro tín dụng và biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng là hết sức quan trọng và có giá trị. Bởi vì, nó sẽ hỗ trợ cho các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính chính sách, các nhà quản trị ngân hàng và các nhà đầu tƣ trong việc ra quyết định. Xuất phát từ những đòi hỏi mang tính thực tiễn và nhu cầu bức thiết ở Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập khu vực và toàn cầu hoá, xu thế phát triển của nền kinh tế có sự quản lý của nhà nƣớc thông qua các chính sách kinh tế, với mong muốn bổ sung thêm những hiểu biết và ứng dụng đối với việc đƣa ra những biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại, tôi đã lựa chọn đề tài: “Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng NNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Sông Vân ”. Mặc dù có kế thừa một số kết quả nghiên cứu từ các công trình kể trên, nhƣng hƣớng nghiên cứu của đề tài luận văn là “Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng NNO&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Sông Vân”, ở góc độ chi nhánh của Ngân hàng NNO&PTNT Việt Nam.
Vì vậy, đề tài không trùng lắp với các công trình đã công bố. Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại 1. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm rủi ro tín dụng Rủi ro là sự không chắc chắn mang tính khách quan và khả năng xảy ra một sự kiện không mong muốn.
Nhƣ vậy, dù con ngƣời có nhận biết đƣợc rủi ro hay không thì nó vẫn tồn tại. Một khái niệm khác là “rủi ro là sự không chắc chắn về tổn thất”. Ở Việt Nam trong từ điển kinh tế học hiện đại, rủi ro đƣợc định nghĩa : Rủi ro là hoàn cảnh trong đó một sự kiện xảy ra với một xác suất nhất định hoặc trong trƣờng hợp quy mô của sự kiện đó có một phân phối xác suất. Các nhà kinh tế học hiện nay đều thừa nhận rằng kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng là một “ nghề đặc biệt” nhất trong các nghề kinh doanh.
Bởi vì sản phẩm của ngân hàng kinh doanh đó là một loại sản phẩm độc quyền đó là “tiền 4 z tệ”. Sự đặc biệt này còn do tính rất nhạy cảm của nó đối với sự phát triển cuả nền kinh tế quốc gia. Tính đặc biệt của nó còn ở chỗ ngoài tính quản lý về rủi ro đối với mọi nghành kinh doanh tiền tệ còn là nghề mạo hiểm nhất do độ rủi ro cao và tính thƣờng trực vì rủi ro của nó không những là cấp số cộng mà còn có thể là cấp số nhân rủi ro của nền kinh tế.