chương 1 Tổn thất kỹ thuật chỉ có thể giảm đến ngưỡng nhất định. Vì vậy, cần tập trung nghiên cứu các giải pháp giảm tổn thất kỹ thuật xuống mức hợp lý là mục tiêu của ngành điện các nước trên thế giới, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất - kinh doanh, giảm áp lực đầu tư nguồn điện, là cơ sở tính đúng, tính đủ giá thành sản xuất điện. TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI HUYỆN PHÙ MỸ, TỈNH BÌNH ĐỊNH 2. Tổng quan về lưới điện phân phối tỉnh Bình Định 2.
Về nguồn điện Toàn tỉnh Bình Định có 13 TBA 110 kV với tổng dung lượng 708 MVA và 01 TBA 220kV với dung lượng 80 MVA, vận hành ổn định, phương thức kết lưới linh hoạt nên đảm bảo cung cấp điện an toàn, liên tục cho phụ tải, đặc biệt các phụ tải quan trọng trên địa bàn Tỉnh, cũng như các sự kiện chính trị, xã hội và các yêu cầu khác của địa phương, gồm các trạm nguồn sau: - Trạm nguồn 110kV Quy Nhơn 2 (QNH2) (MBA T1/40MVA và T2/40MVA-110/22kV vận hành độc lập): Cấp điện cho phụ tải khu vực Trung tâm Thành phố Quy Nhơn, khu vực phường Nhơn Bình, Nhơn Phú - TP. Quy Nhơn - Trạm nguồn 110kV Nhơn Hội (NHO) (MBA T1/63MVA-110/22kV): Cấp điện cho phụ tải KKT Nhơn Hội, xã Nhơn Lý, Nhơn Hội, Nhơn Hải, khu vực Hải Minh của phường Hải Cảng và một phần khu vực phường Đống Đa. - Trạm nguồn 220kV Quy Nhơn 1 (QNH) (MBA T3/40MVA- 110/22kV và T4/40MVA-110/35/22kV, vận hành song song): + MBA T4/QNH: Phía 35kV cấp điện cho một số phụ tải 35kV khu vực huyện Tuy Phước, Phú Tài, dự phòng cấp cho một số phụ tải 35kV khu vực Nhơn Hòa - Thị xã An Nhơn. + MBA T3, T4/QNH: Phía 22kV cấp điện cho khu công nghiệp Phú Tài, một phần phụ tải khu vực huyện Tuy Phước, Huyện Vân Canh, phường Trần Quang Diệu và một số khu vực thuộc phường Nhơn Bình, Nhơn Phú - TP.Quy Nhơn, dự phòng cấp điện cho khu công nghiệp Long Mỹ.
e 13 - Trạm nguồn 110kV Long Mỹ (LMY) (MBA T1/25MVA-110/22kV (đang dự phòng) và MBA T2/40MVA-110/22kV): Cấp điện cho phụ tải KCN Phú Tài (22kV), khu công nghiệp Long Mỹ, phường Bùi Thị Xuân, xã Phước Mỹ - Thành phố Quy Nhơn. - Trạm nguồn 110kV Phước Sơn (PSO) (MBA T1/25MVA-110/22kV): Cấp điện cho phụ tải khu vực TT Tuy Phước, huyện Tuy Phước và một phần phía Đông huyện Phù Cát. - Trạm nguồn 110kV An Nhơn (ANH) (MBA T1/25MVA- 110/35/22kV và T2/25MVA -110/22kV vận hành song song): Phía 22kV cấp điện cho phụ tải khu vực thị xã An Nhơn và một phần huyện Tuy Phước. Phía 35kV cấp điện cho một số phụ tải 35kV khu vực Nhơn Hòa - TX.
An Nhơn, dự phòng cấp cho một số phụ tải 35kV Huyện Tuy Phước. - Trạm nguồn 110kV Phù Cát (PCA) (MBA T1/25MVA – 110/22kV và MBA T2/25MVA-110/35/22kVA vận hành độc lập): cấp điện cho phụ tải khu vực huyện Phù Cát và phụ tải 35kV nhà máy xỉ Titan Cát Nhơn. - Trạm nguồn 110kV Phù Mỹ (PMY) (MBA T1/25MVA-110/35/22kV và T2/40MVA -110/22kV vận hành song song): Cấp điện cho phụ tải khu vực huyện Phù Mỹ. - Trạm nguồn 110kV Mỹ Thành (MTH): MBA T1/40MVA-110/22kV cấp điện riêng cho phụ tải sản xuất titan Mỹ Thành và MBA T2/40MVA- 110/22kV cấp điện cho phụ tải 22kV khu vực phía Đông huyện Phù Mỹ và phía Đông huyện Phù Cát.
- Trạm nguồn 110kV Hoài Nhơn (HNH) (MBA T1/25MVA- 110/35/22kV và MBA T2/25MVA-110/22kV vận hành song song): Cấp điện cho phụ tải khu vực phía Nam huyện Hoài Nhơn, huyện Hoài Ân, huyện An Lão. e 14 - Trạm nguồn 110kV Tam Quan (TQU) (MBA T1/25MVA-110/22kV và T2/40MVA-110/22kV vận hành song song): Cấp điện cho phụ tải khu vực phía Bắc huyện Hoài Nhơn. - Trạm nguồn 110kV Nhơn Tân (NTA) (MBA T1/25MVA-110/22kV và T2/25MVA-110/22kV vận hành độc lập): Cấp điện cho phụ tải khu vực các xã Nhơn Tân, Nhơn Hòa, phụ tải 22kV KCN Nhơn Hoà thuộc thị xã An Nhơn và khu vực các xã Bình Nghi, Tây An, Tây Vinh thuộc huyện Tây Sơn. - Trạm nguồn 110kV Đồn Phó (ĐOPH) (MBA T1/25MVA- 110/35/22kV): Cấp điện cho khu vực huyện Tây Sơn, huyện Vĩnh Thạnh.
- Trạm nguồn 110kV Tây Sơn (TSO) (MBA T1/40MVA-110/22kV): Cấp điện cho khu vực huyện Tây Sơn. - Nhà máy thủy điện Định Bình, Tiên Thuận, Văn Phong, Nước Xáng: Phát điện theo quyền điều khiển của B37.1: Tổng hợp nguồn cấp điện tỉnh Bình Định năm 2019 Tên trạm điện, Sđm Pmax Mang TT MBA Điện áp (kV) nhà máy điện (MVA) (MW) tải (%) I Nguồn Quốc gia 748 TBA 110kV Quy T1 40 110/22 37,28 95,10 1 Nhơn 2 (E20) T2 40 110/22 35,29 90,03 TBA 110kV 2 Nhơn Hội (E T1 63 110/22 35,01 56,71 Nhơn Hội) TBA 220kV Quy T3 40 110/22 32,6 83,16 3 Nhơn (E21) T4 40 110/35/22 18,8 47,96 25 (Dự TBA 110kV Long T1 110/22 22,2 90,61 4 phòng) Mỹ (E Long Mỹ) T2 40 110/22 34,8 88,78 TBA 110kV 5 Phước Sơn (E T1 25 110/22 21,38 87,27 Phước Sơn) TBA 110kV An T1 25 110/35/22 23,26 94,94 6 Nhơn (E An T2 25 110/22 21,02 85,80 Nhơn) 7 TBA 110kV Phù T1 25 110/22 16,58 67,67 e 15 Cát (E Phù Cát) T2 25 110/35/22 16,67 68,04 TBA 110kV Phù T1 25 110/35/22 14,06 57,39 8 Mỹ (E Phù Mỹ) T2 40 110/22 17,9 45,66 TBA 110kV Mỹ 9 Thành (E Mỹ T2 40 110/22 18,14 46,28 Thành) TBA 110kV Hoài T1 25 110/35/22 22,22 90,69 10 Nhơn (E18) T2 25 110/22 21,05 85,92 TBA 110kV Tam T1 25 110/22 22,17 90,49 11 Quan (E Tam T2 40 110/22 21,04 53,67 Quan) TBA 110kV T1 25 110/22 21,08 86,04 12 Nhơn Tân (E T2 25 110/22 14,46 59,02 Nhơn Tân) TBA 110kV Đồn 13 T1 25 110/35/22 19,13 78,08 Phó (E19) TBA 110kV Tây 14 T1 40 110/22 32,36 82,55 Sơn (E Tây Sơn) II Nguồn độc lập Nhà máy thủy 1 9,9 điện Định Bình Nhà máy thủy 2 9,5 điện Tiên Thuận Nhà máy thủy 3 6 điện Văn Phong Nhà máy thủy 4 12,5 điện Nước Xáng Công suất phụ tải cực đại năm 2019 của toàn HTĐ Bình Định là Pmax = 368,18 MW (tháng 8/2019) so với tổng dung lượng các trạm nguồn Quốc gia 748MVA thì nguồn điện đủ cung cấp cho phụ tải toàn tỉnh. Kết hợp với nguồn của các nhà máy thủy điện độc lập đấu nối vào lưới điện trung áp, các nhà máy này chủ yếu làm nhiệm vụ điều tiết thuỷ nông phục vụ nông nghiệp hoặc vận hành theo B37 khi thiếu công suất nguồn: - Nhà máy thủy điện Định Bình nằm trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh, công suất (3x3,3MW) phát lên lưới 35kV và 22kV sau trạm 110kV Đồn Phó (E19) e 16 - Nhà máy thủy điện Tiên Thuận nằm trên địa bàn huyện Tây Sơn, công suất (2x4,75MW) được đấu nối vào lưới 22kV, xuất tuyến 483 và 485 sau trạm 110kV Đồn Phó. - Nhà máy thủy điện Văn Phong nằm trên địa bàn huyện Tây Sơn, công suất (3x2MW) được đấu nối vào lưới 22kV, xuất tuyến 487 – sau trạm 110kV Đồn Phó.
- Nhà máy thủy điện Nước Xáng nằm trên địa bàn huyện An Lão, công suất (2x6,25MW) được đấu nối vào lưới 35kV sau trạm 110kV Hoài Nhơn. Về lưới điện Lưới phân phối trung áp có 2 cấp điện áp 22kV và 35kV. Các xuất tuyến của lưới điện trung áp sau các TBA 110kV, 220kV như bảng 2.2: Tổng hợp số lượng các xuất tuyến trung áp từ các TBA 110 kV, 220kV của tỉnh Bình Định năm 2019 Số lượng xuất TT Tên TBA nguồn tuyến 22kV 35kV 1 TBA 110kV Quy Nhơn 2 (E20) 10 - 2 TBA 110kV Nhơn Hội (E Nhơn Hội) 3 - 3 TBA 220kV Quy Nhơn (E21) 5 3 4 TBA 110kV Long Mỹ (E Long Mỹ) 4 - 5 TBA 110kV Phước Sơn (E Phước Sơn) 6 - 6 TBA 110kV An Nhơn (E An Nhơn) 10 1 7 TBA 110kV Phù Cát (E Phù Cát) 8 1 8 TBA 110kV Phù Mỹ (E Phù Mỹ) 8 - 9 TBA 110kV Mỹ Thành (E Mỹ Thành) 3 - 10 TBA 110kV Hoài Nhơn (E18) 8 1 11 TBA 110kV Tam Quan (E Tam Quan) 7 - 12 TBA 110kV Nhơn Tân (E Nhơn Tân) 9 - 13 TBA 110kV Đồn Phó (E19) 5 2 14 TBA 110kV Tây Sơn (E Tây Sơn) 3 - Các xuất tuyến trung áp 22kV, 35kV vận hành hở nhưng liên kết vòng với nhau sau các trạm nguồn để dự phòng cấp điện qua lại khi sự cố hoặc khi cắt điện để công tác. Đặc điểm của lưới điện phân phối huyện Phù Mỹ 2.
Khối lượng đường dây và trạm biến áp Về trạm nguồn: được cấp điện từ hệ thống lưới điện quốc gia 110kV gồm 2 trạm: - Trạm nguồn 110kV Phù Mỹ: vận hành năm 2002, gồm MBA T1/25MVA-110/35/22kV hiện tại công suất tải lớn nhất là 14,1MW và MBA T2/40MVA -110/22kV hiện tại công suất tải lớn nhất là 17,9MW, hai MBA này vận hành song song, cấp điện cho phụ tải khu vực huyện Phù Mỹ. - Trạm nguồn 110kV Mỹ Thành: vận hành năm 2009, gồm MBA T1/40MVA-110/22kV cấp điện riêng cho phụ tải sản xuất titan khu vực Mỹ Thành và MBA T2/40MVA-110/22kV hiện tại công suất tải lớn nhất là 18,1MW cấp điện cho phụ tải khu vực phía Đông huyện Phù Mỹ và phía Đông huyện Phù Cát. Công suất cực đại khu vực huyện Phù Mỹ là 32MW và khu vực phía Đông huyện Phù Mỹ, phía Đông huyện Phù Cát là 14MW. Như vậy, nguồn điện đáp ứng được nhu cầu phụ tải của toàn huyện.
Lưới điện trung áp: có một cấp điện áp 22kV với tổng chiều dài 393,13 km. Trong đó, tài sản ngành điện đầu tư là 364,66 km và tài sản do khách hàng đầu tư là 28,47 km. Được cấp điện bởi 11 xuất tuyến 22kV sau trạm nguồn E Phù Mỹ và E Mỹ Thành, chi tiết chiều dài, chủng loại dây dẫn, tình trạng vận hành các xuất tuyến trung áp sau các trạm nguồn như bảng sau: Bảng 2.3: Tổng hợp tình trạng vận hành đường dây trung áp cung cấp điện khu vực huyện Phù Mỹ Tiết diện dây Mang Chiều Pmax TT Tên xuất tuyến trung áp dẫn trục tải dài (km) (MW) chính (mm2) (%) I Trạm nguồn E Phù Mỹ 1 Xuất tuyến 471 E Phù Mỹ 14,5 XLPE150 4,31 30,25 2 Xuất tuyến 473 E Phù Mỹ 8,1 AC150 4,94 28,44 e 18 3 Xuất tuyến 475 E Phù Mỹ 15,1 AC150 6,52 37,53 4 Xuất tuyến 477 E Phù Mỹ 17,9 AC150 5,57 32,06 XLPE240; 5 Xuất tuyến 472 E Phù Mỹ 22,7 AC150 9,67 49,75 XLPE240; 6 Xuất tuyến 474 E Phù Mỹ 19,5 AC150 4,54 23,36 XLPE240; 7 Xuất tuyến 476 E Phù Mỹ 14,3 AC120 9,39 63,26 XLPE240; 8 Xuất tuyến 478 E Phù Mỹ 17,5 AC150 7,53 43,33 II Trạm nguồn E Mỹ Thành 1 Xuất tuyến 472 E Mỹ Thành 9,3 ACKII150 7,08 40,75 2 Xuất tuyến 474 E Mỹ Thành 8,8 ACKII150 14,27 82,15 3 Xuất tuyến 476 E Mỹ Thành 23,6 ACKII150 8,67 49,9 TBA phân phối: với tổng số lượng là 349 trạm, tổng dung lượng 96.