BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ NHƯ HOA GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNG TRẢ HÀNG KHI BÁN HÀNG QUA TRUYỀN HÌNH TẠI CÔNG TY TNHH MUA SẮM TẠI NHÀ LOTTE ĐẤT VIỆT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ NHƯ HOA GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNG TRẢ HÀNG KHI BÁN HÀNG QUA TRUYỀN HÌNH TẠI CÔNG TY TNHH MUA SẮM TẠI NHÀ LOTTE ĐẤT VIỆT Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Hướng nghề nghiệp) Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN HỮU LAM TP. Hồ Chí Minh - 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan luận văn tốt nghiệp thạc sĩ “Giải pháp giảm thiểu tình trạng trả hàng khi bán hàng qua truyền hình tại Công ty TNHH Mua Sắm Tại Nhà Lotte Đất Việt” là kết quả của tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc. Các số liệu trong luận văn được thu thập từ thực tế có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy, được xử lý trung thực và khách quan. Các kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này không sao chép bất kỳ luận văn nào khác và cũng chưa được công bố bất cứ nơi nào. Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với tính trung thực của đề tài này. HCM, ngày 27 tháng 10 năm 2015 TÁC GIẢ LUẬN VĂN Nguyễn Thị Như Hoa TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH LỜI MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu, qui trình, thiết kế mẫu nghiên cứu.1 Phương pháp nghiên cứu .2 Quy trình nghiên cứu .3 Thiết kế mẫu nghiên cứu .4 Thông tin nghiên cứu . Giải thích cơ sở xác định lý thuyết nghiên cứu. Kết cấu của luận văn .6 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG QUA TRUYỀN HÌNH .1 Tổng quan về hoạt động bán hàng qua truyền hình.1 Một số khái niệm .2 Đặc điểm của hình thức bán hàng qua truyền hình .2 Lý thuyết về chất lượng dịch vụ.1 Khái niệm về chất lượng dịch vụ.2 Đặc điểm của chất lượng dịch vụ .1 Tính vượt trội .2 Tính đặc trưng của sản phẩm .3 Tính cung ứng .10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.4 Tính thỏa mãn nhu cầu .5 Tính tạo ra giá trị .3 Mô hình chất lượng dịch vụ Servqual .3 Khung phân tích của luận văn .4 Tóm tắt chương 1 .15 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRẢ HÀNG TẠI LDV.1 Tổng quan về Công ty TNHH Mua Sắm Tại Nhà Lotte Đất Việt .1 Giới thiệu chung .2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty .3 Cơ cấu tổ chức của công ty và nhiệm vụ các phòng ban .1 Cơ cấu tổ chức của LDV .2 Nhiệm vụ của từng phòng ban.4 Tầm nhìn, phương châm kinh doanh và giá trị cốt lõi .5 Tình hình hoạt động kinh doanh của LDV từ 2011 – 2015 .6 Khái quát tình hình thị trường của LDV .2 Tổng quan về quy trình giao nhận và trả hàng tại LDV .1 Quy trình giao nhận hàng của LDV .2 Phân loại trả hàng .3 Chính sách trả hàng tại LDV .4 Quy trình xử lý hàng trả lại .5 Thực trạng trả hàng tại LDV .1 Tỷ lệ trả hàng theo khu vực .2 Tỷ lệ trả hàng theo ngành hàng .3 Thiết kế nghiên cứu và kết quả nghiên cứu .1 Thiết kế nghiên cứu .2 Nghiên cứu định tính .1 Cách thức nghiên cứu .2 Kết quả nghiên cứu định tính .3 Nghiên cứu định lượng .30 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Chất lượng sản phẩm .2 Chất lượng dịch vụ .3 Thương hiệu.4 Yếu tố bảo hành .5 Yếu tố chính sách trả hàng .4 Kết quả mẫu khảo sát .5 Kết quả nghiên cứu định lượng .1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo .2 Phân tích thống kê mô tả các biến.4 Đánh giá thực trạng mức độ đáp ứng của các thang đo tại LDV .1 Chất lượng sản phẩm .2 Chất lượng phục vụ .3 Yếu tố thương hiệu .4 Yếu tố bảo hành .5 Chính sách trả hàng.5 Tóm tắt Chương 2 .44 CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNG TRẢ HÀNG TẠI LDV .1 Giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ .1 Mục tiêu của giải pháp .2 Nội dung của giải pháp .1 Xây dựng thêm kho hàng tại các tỉnh .2 Áp dụng chính sách đồng kiểm sản phẩm với đơn vị giao nhận .3 Xây dựng hệ thống kiểm soát quy trình giao nhận hàng hóa .4 Đào tạo kỹ năng, nghiệp vụ cho nhân viên .3 Tổ chức thực hiện .2 Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm .1 Mục tiêu của giải pháp .2 Nội dung của giải pháp .52 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Hạn chế kỹ xảo quay phim .2 Đóng gói lại hàng hóa theo quy cách thùng của LDV .3 Tổ chức thực hiện .3 Giải pháp nâng cao dịch vụ bảo hành .1 Mục tiêu của giải pháp .2 Nội dung giải pháp .1 Bổ sung điều khoản bảo hành với NCC .2 Hợp tác với đơn vị dịch vụ bảo hành: .3 Tổ chức thực hiện .4 Xây dựng lại chính sách trả hàng chặt chẽ hơn .1 Mục tiêu của giải pháp .2 Nội dung của giải pháp .1 Áp dụng chính sách trả hàng riêng cho từng ngành hàng .2 Xây dựng phòng pháp lý cho công ty .3 Tổ chức thực hiện .5 Dự kiến kết quả mang lại .1 Kết quả trong dài hạn .2 Ước tính chi phí và kết quả đạt được trong giai đoạn 2016 – 2020 khi thực hiện các giải pháp trên .6 Những hạn chế của đề tài và kiến nghị cho các nghiên cứu tiếp theo .1 Những hạn chế của đề tài .2 Hướng nghiên cứu tiếp theo.7 Tóm tắt chương 3 .64 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC I: CÁC BIẾN QUAN SÁT GỐC TRONG MÔ HÌNH SERQUAL PHỤ LỤC II: DÀN BÀI PHỎNG VẤN ĐỊNH TÍNH PHỤ LỤC III: DANH SÁCH QUẢN LÝ THAM GIA PHỎNG VẤN SÂU PHỤ LỤC IV: DANH SÁCH KHÁCH HÀNG THAM GIA PHỎNG VẤN SƠ BỘ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com PHỤ LỤC V: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT PHỤ LỤC VI: CHI PHÍ GIAO NHẬN ÁP DỤNG TẠI LDV PHỤ LỤC VII: ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM PHỤ LỤC VIII: ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ PHỤ LỤC IX: ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO THƯƠNG HIỆU PHỤ LỤC X: ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO DỊCH VỤ BẢO HÀNH PHỤ LỤC XI: ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO CHÍNH SÁCH TRẢ HÀNG TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT LDV: Công ty TNHH Mua Sắm Tại Nhà Lotte Đất Việt HN: Hà Nội NCC: Nhà cung cấp NVGN: Nhân viên giao nhận HCM: Hồ Chí Minh KV: Khu vực DSL: Công ty TNHH Giao nhận DSL TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Tổng hợp khái niệm về chất lượng dịch vụ .1 Tầm nhìn, phương châm và giá trị cốt lõi .2 Tình hình hoạt động kinh doanh của LDV từ 2011 đến 2016 .3 Số liệu trả hàng theo khu vực và ngành hàng .3 Tình hình hoạt động kinh doanh của LDV từ 2011 đến 2016 .4 Câu hỏi đánh giá chất lượng sản phẩm .5 Câu hỏi đánh giá chất lượng phục vụ .6 Câu hỏi đánh giá thương hiệu LDV.7 Câu hỏi đánh giá chất lượng bảo hành .8 Câu hỏi đánh giá chính sách trả hàng .9 Đặc điểm mẫu khảo sát .10 Tổng hợp độ tin cậy thang đo .11 Kết quả khảo sát định lượng từ khách hàng .1 Đề xuất kiểm soát quy trình quay phim .2 Kế hoạch doanh thu và lợi nhuận của LDV từ 2016 đến 2020 .3 Dự toán thu chi khi thực hiện giải pháp .61 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Khung phân tích của luận văn .1 Cơ cấu tổ chức của LDV .1 Quy trình giao nhận hàng hóa đề xuất .49 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài. Bán hàng qua truyền hình là một hình thức bán hàng hiện đại đã phát triển đầu tiên tại Mỹ từ những năm 1980. Ở các nước phát triển, hình thức bán hàng qua truyền hình giống như một cửa hàng đa năng và được ví như cuộc cách mạng thứ 3 sau hình thức mua hàng tại các đại siêu thị (Cheng, 2006). Ở Mỹ, doanh số bán hàng qua truyền hình chiếm 3.98% toàn bộ ngành công nghiệp bán lẻ trong năm 1993 và tăng lên 8% trong năm 2008 và đây cũng là ngành công nghiệp tăng trưởng mạnh nhất tại Anh (British Retail Consortium, 2009). Bán hàng qua truyền hình là một trong những hình thức bán lẻ đầu tiên không có hệ thống phân phối và được chú trọng vài thập kỷ qua. Ở Việt Nam, bán hàng qua truyền hình đang phát triển rất mạnh và được ví như “một cơn lốc đang lên” và đang nắm giữ rất nhiều quyền lực trong hệ thống phân phối. Hiện nay, trên thị trường Việt Nam xuất hiện rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này như Công ty TNHH SCJ TV Shopping, Công ty Cổ phần Vivi, Công ty TNHH Mua Sắm Tại Nhà Lotte Đất Việt, Bestbuy, Perfect…Công ty TNHH Mua Sắm Tại Nhà Lotte Đất Việt là một trong 3 kênh bán hàng qua truyền hình lớn nhất tại Việt Nam hiện nay. Là một doanh nghiệp Hàn Quốc, hoạt động tại thị trường Việt Nam được hơn 4 năm. Bên cạnh những lợi thế có được thì Công ty đang gặp rất nhiều sự cạnh tranh khốc liệt và đe dọa từ nhiều phía khác nhau như kênh truyền thống, siêu thị, bán hàng qua mạng và đặc biệt là từ các đối thủ khác cùng ngành. Trong đó, vấn đề trả hàng là một trong những vấn đề nghiêm trọng và cấp bách nhất mà Công ty cần giải quyết. Theo số liệu thực tế, tỷ lệ trả hàng hiện tại của LDV trung bình là 9.89%, trong khi mức trả hàng tối đa mà Công ty mẹ đưa ra là 5%, và số liệu trả hàng của các đối thủ cạnh tranh chỉ dao động khoảng 7%. Trả hàng sẽ dẫn đến nhiều thiệt hại về mặt tài chính và hình ảnh cho công ty, từ đó giảm lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Giải quyết tình trạng trả hàng đồng nghĩa với phân tích, đánh giá một cách toàn diện các khía cạnh về sản phẩm và dịch vụ mà Công ty làm chưa tốt, đề từ đó đưa ra giải pháp.
Tổng quan nghiên cứu
Bán hàng qua truyền hình là một hình thức bán lẻ hiện đại, phát triển mạnh mẽ trên thế giới từ những năm 1980 và đang ngày càng phổ biến tại Việt Nam. Theo số liệu thực tế, doanh số bán hàng qua truyền hình tại Mỹ chiếm 8% toàn bộ ngành công nghiệp bán lẻ năm 2008, trong khi tại Việt Nam, hình thức này được ví như “cơn lốc đang lên” với nhiều doanh nghiệp tham gia như Công ty TNHH Mua Sắm Tại Nhà Lotte Đất Việt (LDV), một trong ba kênh bán hàng qua truyền hình lớn nhất hiện nay. Tuy nhiên, LDV đang đối mặt với thách thức lớn về tỷ lệ trả hàng trung bình 9.89%, vượt xa mức tối đa 5% do công ty mẹ quy định và cao hơn mức khoảng 7% của các đối thủ cạnh tranh. Tình trạng trả hàng không chỉ gây thiệt hại tài chính mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín và lợi thế cạnh tranh của công ty.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm khám phá các nhân tố chính dẫn đến quyết định trả hàng của khách hàng khi mua hàng qua LDV, đánh giá thực trạng các nhân tố này trong giai đoạn 2013-2015, và đề xuất giải pháp giảm tỷ lệ trả hàng xuống dưới 5% trong giai đoạn 2016-2020. Nghiên cứu tập trung vào các yếu tố như chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, dịch vụ bảo hành, thương hiệu và chính sách trả hàng. Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tại thị trường Việt Nam, đặc biệt là các khu vực Hà Nội, Hồ Chí Minh và các tỉnh thành khác, với dữ liệu thu thập từ hệ thống quản lý của LDV và khảo sát khách hàng.
Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, giảm thiểu tổn thất do trả hàng, đồng thời góp phần cải thiện chất lượng dịch vụ và sản phẩm, từ đó tăng cường sự hài lòng và trung thành của khách hàng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên lý thuyết chất lượng dịch vụ và mô hình SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự, tập trung vào năm thành phần chính: độ tin cậy, độ đáp ứng, độ đảm bảo, độ đồng cảm và tính hữu hình. Chất lượng dịch vụ được định nghĩa là khoảng cách giữa kỳ vọng và nhận thức của khách hàng về dịch vụ nhận được. Ngoài ra, nghiên cứu làm rõ các khái niệm về bán hàng qua truyền hình, đặc điểm của hình thức này và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định trả hàng.
Các khái niệm chính bao gồm:
- Chất lượng sản phẩm: Đánh giá sự phù hợp giữa sản phẩm thực tế và quảng cáo về màu sắc, tính năng, thông số kỹ thuật và bao bì.
- Chất lượng dịch vụ: Bao gồm giao hàng đúng hạn, giao hàng tận nơi, xác nhận thời gian giao hàng, hướng dẫn sử dụng và khả năng giải quyết sự cố.
- Thương hiệu: Mức độ tin cậy và uy tín của thương hiệu LDV trong tâm trí khách hàng.
- Dịch vụ bảo hành: Khả năng gửi sản phẩm bảo hành dễ dàng, thời gian bảo hành nhanh chóng và không phát sinh chi phí vận chuyển.
- Chính sách trả hàng: Tính dễ dàng, nhanh chóng trong việc trả hàng và ảnh hưởng của việc trả hàng đến khả năng mua hàng lần sau.
Khung phân tích của luận văn tập trung vào mối quan hệ giữa các yếu tố trên và quyết định trả hàng của khách hàng.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp gồm nghiên cứu định tính và định lượng. Nghiên cứu định tính được thực hiện qua phỏng vấn sâu với 10 quản lý và khách hàng của LDV nhằm khám phá các nguyên nhân trả hàng và điều chỉnh bảng câu hỏi khảo sát. Nghiên cứu định lượng tiến hành khảo sát 220 khách hàng đã từng mua hàng qua LDV trong giai đoạn từ 20/7/2015 đến 31/7/2015, sử dụng bảng câu hỏi dựa trên thang đo Likert 7 điểm.
Nguồn dữ liệu bao gồm số liệu thứ cấp từ hệ thống quản lý của LDV, báo cáo nội bộ và dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát khách hàng. Phân tích dữ liệu được thực hiện bằng phần mềm SPSS 22.0, đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích thống kê mô tả và phân tích nhân tố khám phá.
Quy trình nghiên cứu gồm bốn bước chính: nghiên cứu số liệu thứ cấp và xây dựng bảng câu hỏi sơ bộ; nghiên cứu sơ bộ để điều chỉnh bảng câu hỏi; nghiên cứu chính thức thu thập và phân tích dữ liệu; đề xuất giải pháp dựa trên kết quả nghiên cứu và đánh giá tính khả thi.
Cỡ mẫu 220 khách hàng được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có chủ đích, đảm bảo đại diện cho các khu vực và ngành hàng khác nhau của LDV.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tỷ lệ trả hàng cao vượt mức cho phép: Tỷ lệ trả hàng trung bình tại LDV là 9.89%, cao hơn mức tối đa 5% do công ty mẹ quy định và cao hơn khoảng 7% của các đối thủ cạnh tranh. Tỷ lệ trả hàng tại khu vực KV2 cao nhất với 12.74%, trong khi khu vực Hồ Chí Minh thấp nhất với 8.94%. Ngành hàng thực phẩm có tỷ lệ trả hàng cao nhất 12%, trong khi ngành điện tử thấp nhất 7%.
-
Chất lượng dịch vụ là nhân tố quan trọng nhất: Qua phỏng vấn sâu, chất lượng dịch vụ chiếm 80% trọng số ảnh hưởng đến quyết định trả hàng, trong khi chất lượng sản phẩm và dịch vụ bảo hành lần lượt chiếm 8% và 12%. Khách hàng đánh giá thấp các tiêu chí về giao hàng đúng hạn, giao hàng tận nơi, xác nhận thời gian giao hàng và khả năng giải quyết sự cố, với điểm trung bình chỉ từ 2 đến 3 trên thang 7 điểm.
-
Chất lượng sản phẩm không đồng nhất với quảng cáo: Các tiêu chí về màu sắc, tính năng và bao bì sản phẩm được khách hàng đánh giá thấp, điểm trung bình dưới 5 trên thang 7 điểm, ngoại trừ thông số kỹ thuật đạt điểm cao hơn. Sự khác biệt giữa sản phẩm thực tế và quảng cáo là nguyên nhân chính dẫn đến trả hàng, đặc biệt ở các ngành gia dụng, điện tử, thực phẩm và thời trang.
-
Dịch vụ bảo hành còn nhiều hạn chế: Khách hàng phản ánh khó khăn trong việc gửi sản phẩm bảo hành, thời gian bảo hành kéo dài và phát sinh chi phí vận chuyển, với điểm trung bình các tiêu chí bảo hành chỉ từ 2 đến 3 trên thang 7 điểm.
-
Chính sách trả hàng hiện tại tạo điều kiện cho trả hàng dễ dàng: Khách hàng cho biết việc trả hàng trong vòng 7 ngày khá dễ dàng và không ảnh hưởng đến khả năng mua hàng lần sau, điều này làm tăng khả năng khách hàng trả hàng để thử sản phẩm.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ trả hàng tại LDV cao hơn nhiều so với tiêu chuẩn của công ty mẹ và các đối thủ cạnh tranh, gây áp lực lớn về tài chính và uy tín. Sự khác biệt về tỷ lệ trả hàng giữa các khu vực và ngành hàng phản ánh ảnh hưởng của yếu tố địa lý, đặc tính sản phẩm và thói quen tiêu dùng.
Chất lượng dịch vụ được xác định là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định trả hàng, phù hợp với mô hình SERVQUAL và các nghiên cứu trước đây. Điểm thấp về giao hàng và giải quyết sự cố cho thấy LDV cần cải thiện quy trình giao nhận và dịch vụ khách hàng. Việc LDV không kiểm soát chặt chẽ quá trình giao hàng từ kho đến khách hàng, đặc biệt khi sử dụng dịch vụ thuê ngoài, là nguyên nhân chính dẫn đến tỷ lệ trả hàng cao.
Chất lượng sản phẩm không đồng nhất với quảng cáo, đặc biệt do kỹ xảo quay phim và ánh sáng làm sai lệch hình ảnh sản phẩm, khiến khách hàng thất vọng và trả hàng. Điều này phù hợp với thực tế ngành bán hàng qua truyền hình, nơi khách hàng không được trực tiếp trải nghiệm sản phẩm trước khi mua.
Dịch vụ bảo hành còn yếu kém, với thời gian xử lý lâu và chi phí phát sinh, làm giảm sự hài lòng của khách hàng và tăng nguy cơ trả hàng. Chính sách trả hàng hiện tại thiếu sự phân biệt theo ngành hàng, tạo điều kiện cho khách hàng trả hàng dễ dàng, làm tăng tỷ lệ trả hàng không cần thiết.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ trả hàng theo khu vực và ngành hàng, bảng điểm trung bình các tiêu chí chất lượng dịch vụ, sản phẩm và bảo hành, giúp minh họa rõ ràng các điểm yếu cần cải thiện.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận
- Xây dựng thêm kho hàng tại các tỉnh trọng điểm để rút ngắn thời gian giao hàng và giảm tỷ lệ trả hàng do giao hàng chậm hoặc sai địa điểm.
- Áp dụng chính sách đồng kiểm sản phẩm với đơn vị giao nhận để đảm bảo hàng hóa được giao đúng chất lượng và số lượng.
- Xây dựng hệ thống kiểm soát quy trình giao nhận hàng hóa chặt chẽ, giám sát thời gian và chất lượng giao hàng.
- Đào tạo kỹ năng, nghiệp vụ cho nhân viên giao nhận và tư vấn khách hàng nhằm nâng cao chất lượng phục vụ.
Thời gian thực hiện: 2016-2018; Chủ thể: Ban quản lý LDV và đối tác giao nhận.
-
Cải thiện chất lượng sản phẩm và quảng cáo
- Hạn chế sử dụng kỹ xảo quay phim quá mức, đảm bảo hình ảnh sản phẩm trên truyền hình phản ánh đúng thực tế.
- Đóng gói lại hàng hóa theo quy cách tiêu chuẩn của LDV để bảo vệ sản phẩm trong quá trình vận chuyển.
- Tăng cường kiểm tra chất lượng sản phẩm đầu vào và đầu ra, phối hợp chặt chẽ với nhà cung cấp để đảm bảo sản phẩm đúng như quảng cáo.
Thời gian thực hiện: 2016-2019; Chủ thể: Phòng Mua hàng, Phòng Sản xuất chương trình.
-
Nâng cao dịch vụ bảo hành
- Bổ sung điều khoản bảo hành rõ ràng với nhà cung cấp, đảm bảo thời gian và chi phí bảo hành hợp lý.
- Hợp tác với các đơn vị dịch vụ bảo hành chuyên nghiệp để rút ngắn thời gian xử lý và giảm chi phí cho khách hàng.
- Xây dựng quy trình theo dõi và giám sát chặt chẽ quá trình bảo hành.
Thời gian thực hiện: 2016-2018; Chủ thể: Phòng Logistics, Phòng Dự án.
-
Xây dựng chính sách trả hàng linh hoạt và chặt chẽ hơn
- Áp dụng chính sách trả hàng riêng biệt theo từng ngành hàng, hạn chế trả hàng không hợp lý.
- Xây dựng phòng pháp lý chuyên trách xử lý các trường hợp trả hàng phi lý và bảo vệ quyền lợi công ty.
- Tăng cường truyền thông, hướng dẫn khách hàng về chính sách trả hàng để giảm thiểu hiểu lầm và tranh chấp.
Thời gian thực hiện: 2016-2017; Chủ thể: Ban Giám đốc, Phòng Pháp lý.
Các giải pháp trên dự kiến sẽ giúp giảm tỷ lệ trả hàng xuống dưới 5% trong giai đoạn 2016-2020, đồng thời nâng cao sự hài lòng và trung thành của khách hàng, tăng cường lợi thế cạnh tranh của LDV trên thị trường bán hàng qua truyền hình.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo và quản lý LDV
- Lợi ích: Hiểu rõ nguyên nhân trả hàng, từ đó xây dựng chiến lược cải thiện chất lượng dịch vụ và sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Use case: Áp dụng các giải pháp đề xuất để giảm thiểu tổn thất do trả hàng.
-
Các doanh nghiệp bán hàng qua truyền hình và thương mại điện tử
- Lợi ích: Tham khảo mô hình nghiên cứu và giải pháp thực tiễn để quản lý và giảm tỷ lệ trả hàng trong hoạt động kinh doanh.
- Use case: Điều chỉnh chính sách trả hàng và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing
- Lợi ích: Nắm bắt phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, ứng dụng mô hình SERVQUAL trong lĩnh vực bán hàng qua truyền hình.
- Use case: Tham khảo để phát triển đề tài nghiên cứu liên quan đến chất lượng dịch vụ và hành vi khách hàng.
-
Các đối tác cung cấp dịch vụ giao nhận và bảo hành
- Lợi ích: Hiểu rõ vai trò và ảnh hưởng của dịch vụ giao nhận, bảo hành đến quyết định trả hàng của khách hàng.
- Use case: Cải tiến quy trình và nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng yêu cầu của LDV và khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao tỷ lệ trả hàng tại LDV lại cao hơn nhiều so với các đối thủ?
Tỷ lệ trả hàng cao do nhiều nguyên nhân như chất lượng dịch vụ giao nhận chưa tốt, sản phẩm thực tế không giống quảng cáo, dịch vụ bảo hành chậm và chính sách trả hàng chưa chặt chẽ. Ví dụ, tỷ lệ trả hàng tại khu vực KV2 lên đến 12.74%, cao hơn nhiều so với mức trung bình ngành. -
Chất lượng dịch vụ ảnh hưởng như thế nào đến quyết định trả hàng?
Chất lượng dịch vụ chiếm khoảng 80% ảnh hưởng đến quyết định trả hàng. Khách hàng đánh giá thấp về giao hàng đúng hạn, giao hàng tận nơi và khả năng giải quyết sự cố, dẫn đến sự không hài lòng và trả hàng. -
Làm thế nào để giảm tỷ lệ trả hàng trong ngành bán hàng qua truyền hình?
Cần cải thiện chất lượng dịch vụ giao nhận, đảm bảo sản phẩm đúng như quảng cáo, nâng cao dịch vụ bảo hành và xây dựng chính sách trả hàng phù hợp theo từng ngành hàng. Việc đào tạo nhân viên và kiểm soát quy trình cũng rất quan trọng. -
Chính sách trả hàng hiện tại của LDV có điểm gì cần cải tiến?
Chính sách trả hàng chung cho tất cả ngành hàng tạo điều kiện cho khách hàng trả hàng dễ dàng, dẫn đến tỷ lệ trả hàng cao. Cần áp dụng chính sách riêng biệt theo ngành hàng và tăng cường kiểm soát các trường hợp trả hàng phi lý. -
Vai trò của thương hiệu trong quyết định trả hàng là gì?
Mặc dù thương hiệu LDV được khách hàng đánh giá cao về độ tin cậy và uy tín, nhưng trong phạm vi nghiên cứu, thương hiệu không phải là yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định trả hàng, do đó không được đưa vào giải pháp giảm thiểu trả hàng.
Kết luận
- Tỷ lệ trả hàng tại LDV hiện ở mức 9.89%, vượt xa mức tối đa 5% do công ty mẹ quy định, gây thiệt hại tài chính và ảnh hưởng uy tín.
- Chất lượng dịch vụ, đặc biệt là giao nhận và giải quyết sự cố, là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định trả hàng của khách hàng.
- Sự khác biệt giữa sản phẩm thực tế và quảng cáo, cùng với dịch vụ bảo hành chưa hiệu quả, góp phần làm tăng tỷ lệ trả hàng.
- Chính sách trả hàng chung chưa phù hợp với đặc thù từng ngành hàng, tạo điều kiện cho khách hàng trả hàng dễ dàng.
- Các giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cao chất lượng dịch vụ, cải thiện sản phẩm, dịch vụ bảo hành và xây dựng chính sách trả hàng linh hoạt nhằm giảm tỷ lệ trả hàng xuống dưới 5% trong giai đoạn 2016-2020.
Next steps: Triển khai các giải pháp theo lộ trình đề xuất, giám sát và đánh giá hiệu quả định kỳ, đồng thời nghiên cứu tiếp các yếu tố ảnh hưởng khác để hoàn thiện mô hình quản lý trả hàng.
Ban lãnh đạo LDV và các bên liên quan cần phối hợp chặt chẽ để thực hiện các giải pháp, đồng thời tăng cường đào tạo và nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc giảm thiểu trả hàng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và sự hài lòng của khách hàng.