Chương 1: Giới thiệu Nêu lên sự can thiết và lý do hình thành dé tài, ý nghĩa thực tiễn, đối tượng, phạm vi và giới hạn dé tài, tong quát về cấu trúc luận văn, các việc can phải làm của luận văn. Chương 2: Phương pháp luận và tổng quan lý thuyết Trình bày phương pháp luận được áp dụng trong luận văn và các cơ sở lý thuyết liên quan. Chương 3: Phân tích đánh giá thực trạng và vấn đề của dây chuyên chiết bia Giới thiệu công ty, đưa ra các số liệu, phân tích, đánh giá về thực trạng và các van dé đang gặp phải, cần khắc phục của dây chuyên chiết bia. Chương 4: Thiết kế giải pháp, triển khai thử nghiệm và đánh giá Dua ra các giải pháp phù hợp, các phương án, giải pháp để khắc phục các van dé dang gap.
Trién khai thir nghiệm ở một vài vi tri máy và đánh giá hiệu qua. Chương 5: Triển khai giải pháp và kết quả Chuẩn hóa các giải pháp, triển khai trên toàn bộ dây chuyên chiết bia. Đánh giá kết quả Chương 6: Kết luận và kiến nghị Dua ra két luận và các dé xuất cân thiệt. CO SỞ LÝ THUYET VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1 Sản xuất liên tục Sản xuất liên tục là quá trình sử dụng phương pháp sản xuất dòng chảy để sản xuất, quá trình chế tạo hoặc xử lý nguyên vật liệu không bị gián đoạn.
Sản xuất liên tục được gọi là quá trình liên tục hoặc quá trình dòng chảy liên tục bởi vì vật liệu dù là khô hay chất lỏng, nêu đang được sản xuất thì sẽ chuyển động liên tục và đồng thời trải qua các phan ứng hóa học hoặc chiu sự điều chỉnh cơ học, xử lý nhiệt. Sản xuất liên tục có nghĩa là hoạt động 24 giờ một ngày, bảy ngày một tuần với việc dừng máy bảo trì không thường xuyên. Công nhân sản xuất trong sản xuất liên tục thường làm việc theo ca. Các quy trình được vận hành liên tục vì lý do thực tiễn cũng như kinh tế.
Hầu như các ngành công nghiệp liên quan đến sản xuất liên tục đều rất tốn kém về vốn, cho nên việc quản lý rất quan tâm đến việc mắt thời gian trong quá trình vận hành. Việc tắt và khởi động lại nhiều quá trình liên tục thường dẫn đến chất lượng kém, nhiều sản phẩm phải được tái xử lý hoặc loại bỏ.2 Tổng quan TPM Dinh nghĩa: Trong sách TPM in Process Industries tac giả Tokutaro Suzuki đã đưa ra định nghĩa về TPM bởi viện bảo trì nhà máy Nhật Bản (JIPM) như sau: Lúc đầu các hoạt động của TPM được đặt ra ở bộ phận sản xuất, TPM nguyên thủy được viện bảo trì nhà máy Nhật Bản định nghĩa gdm 5 chiến lược như sau: o Tôi đa hiệu quả thiết bị tổng thé o Thiết lập một hệ thống PM (Productive Maintenance-Bao trì hiệu suat) toan diện dam bao cho thời gian hoạt động của thiết bị. o Liên quan toàn bộ các bộ phận như nhà máy, người lao động va bao tri thiết bị. o Liên quan đến toàn bộ người lao động từ vị trí cao nhất đến vị trí thấp nhật.
o_ Quảng ba PM thông qua các hoạt động quan lý Tuy nhiên, ngày nay TPM đã được mở rộng khắp các tổ chức, ở các bộ phận trước sản xuất, phát triển sản phẩm cũng như bộ phận điều hành và kinh doanh. Để đáp ứng, JIPM giới thiệu một định nghĩa mới của TPM vào năm 1989, với các thành phan chién lược bên dưới: o Xây dựng một bộ quy tac doanh nghiệp mà nó sẽ tối đa hóa hiệu quả sản xuất. o Sử dụng một cách tiếp cận cho sản xuất Shop-Floor, xây dựng một tô chức mà phòng tránh mọi loại ton that (dam bảo không tai nạn, không khiếm khuyết, không mat mát) cho hệ thông sản xuất. o Liên quan tat cả các bộ phận trong thiết lập TPM bao gồm các bộ phận điều hành, bán hàng và phát triển.
o Liên quan mọi người bao gồm từ vị trí cao nhật đến vị trí thâp nhất o_ Hướng dẫn hoạt động dé không tồn that thông qua các nhóm hoạt động nhỏ. e Các thành phần của TPM Nếu ví TPM như một ngôi nhà thì nguyên tac 5S là nền móng và 8 nội dung thực hiện là những trụ cột của ngôi nhà đó như trên Hình 2.1 \ | aa | Ke Sa age Ser See “Sas” Ser Ri xau.?7 Voy et tad Wehey aay rd ed > a =" > E.‹= wo = Ss = 2 = — = = 4 — = “ = ` ` : Š - —_— @ oe ~~ ằ mm << «< o- & = + > < = = te oS = = = ' = = ==) 2 8 ra = = — — <a : ma =- h = G c3 = = _ ==' as aw _ _—s or AM PM El OM SES TE | 5S Hình 2.1 Các thành phan của ngôi nha TPM (Nguôn: [4,15] o Giới thiệu tổ chức cột (pillar) " Định nghĩa: Cột là một nhóm chức nang giao nhau có nhiệm vụ hỗ trợ tổ chức đạt được các mục tiêu của nó. Bao gồm loại bỏ các tồn that băng một bộ các phương pháp cải tiễn và các hệ thống quản lý theo một kế hoạch tổng thể đã được triển khai thành các kế hoạch chi tiết và được thực hiện bởi nhóm cải tiễn. “ Chức năng: Mỗi cột sẽ hướng đến giải quyết các tổn thất cụ thể Hỗ trợ Các Nhóm Cải Tiến 3 Hỗ trợ giữ thành quả đạt được (Kiểm soát hao hụt & ngăn ngừa) Hình 2.2 Chức năng của mỗi cột (pillar) (Nguôn: [4,16] o Hỗ trợ “Hệ thống dẫn động” = Xác định tầm nhìn của cột và đảm bảo gắn liền với tầm nhìn chung của công ty, liên quan đến tat cả các cột khác.
= Thực hiện các phân tích tồn that phù hợp (hay các phân bồ). = Hỗ trợ Ban lãnh đạo trong việc phân tích sự cách biệt và lựa chọn các nhóm cải tiễn đảm bảo đạt được các chỉ tiêu của cột đó. » Duy trì tiếp xúc với các cột khác để đạt mục tiêu. = Dam bảo bảng của cột được cập nhật.
o Hỗ trợ các nhóm cải tiễn = Đảm bảo sẵn sàng các phương pháp cần thiết. = Đảm bảo có các chuyên gia về các phương pháp cần thiết. = Cam đoan các huấn luyện cân thiết cho sự phát triển chuyên môn của nhân viên phù hợp với tâm nhìn của cột. Xác nhận sự tiên triên của kê hoạch huân luyện.
Điều phối các hoạt động hỗ trợ với các trưởng dự án theo từng bước của dự án bằng cách huấn luyện, hướng dẫn và kiểm tra. o Hỗ trợ duy trì các thành qua đạt được (kiểm soát tổn that và ngăn ngừa) = Phát triển các hệ thống quản lý để ngăn ngừa hao hụt (ví dụ: hệ thống bảo trì ngăn ngừa hay hệ thống kế hoạch) e Mục tiêu của TPM TPM là một chương trình: o Áp dụng phương thức thực hành dé xây dựng hệ thống sản xuất không có ton that trong suốt quá trình tôn tại của hệ thong. o Mục tiêu của TPM là nhằm tăng tôi đa hiệu suất sử dụng máy móc, , thiết bị với một hệ thống bảo trì được thực hiện trong suốt quá trình tỒn tại của máy móc thiết bị, cụ thé là “bốn không”: Không sự cỗ dừng máy hoặc hỏng máy, không có sản phẩm kém chất lượng, không lãng phí nhân công, vật tư và năng lượng, không tai nạn lao động. o Có sự tham gia cả tat cả các phòng ban: kế hoạch, kế toán, bán hàng và marketing bên cạnh nhóm sản xuất.
o Có sự tham gia của tat cả các cấp từ ban lãnh đạo đến vận hành máy. o Hoạt động theo các đội nhóm dé hướng đến mục tiêu không có tồn that. o Tối đa hóa hiệu suất của thiết bị, đặc biệt là về chỉ số đo lường hiệu quả của các hoạt động (OPI-Operational Performance Indicator), chất lượng, chi phí và sự an toàn. Đảm bảo kết quả có thé duy trì.
o Tạo ra ý thức về nhu cau cải tiến liên tục, thiết lập các chỉ số đo lường rõ ràng (các chỉ số KPI) cho mỗi quy trình. o Thúc đây làm việc theo nhóm dựa trên việc tạo ra các quy định và thủ tục đơn giản cho các quy trình vệ sinh, kiểm tra, bôi trơn và siết chặt, đảm bảo sự cam kêt hoàn toàn của người vận hành với các thiét bị của họ. Tăng năng lực của các kỹ thuật viên và người vận hành thông qua chương trình đào tạo và giáo dục chuyên biệt. Phát triển một nền tảng tổ chức và phương pháp luận vững chắc thông qua việc thực hiện cơ câu làm việc theo nhóm hoàn chỉnh, với sự gia tăng quyên tự quản, vai trò và trách nhiệm rõ ràng.
Khuyến khích mọi người băng cách mời họ tham gia vào một dự án chung và có tính sáng tạo, với mục tiêu rõ ràng và thách thức họ qua việc giao quyên và vai trò lãnh đạo. Tránh tổn thất do sự thay đổi môi trường lam việc. Sản phẩm khi xuất xưởng không có khiêm khuyết về chất lượng. Giảm chi phí.
Quy trình thay đổi sản phẩm trong thời gian nhanh nhất. Sản phẩm đến tay người tiêu dùng không có hư hong hay có lỗi. Nâng cao ý thức và kỹ năng cho người công nhân: làm cho người thợ tự tin và năng động trong công việc của mình: thay vì chờ có trục trặc rồi gọi thợ sửa chữa, thì nay họ tự mình giải quyết những chuyện nhỏ trước khi nó phức tạp hơn. Khi áp dụng TPM, người công nhân có khả năng duy trì sản xuất và kinh doanh liên tục với kết quả tốt nhật.
Loi ích của việc thực hiện TPM o Lợi ích hữu hình Chat lượng: Giảm phê phẩm. Chi phí: Giảm chi phí sản xuất. Phân phối: Tăng độ tin cậy, đáp ứng nhanh nhu câu khách hàng. An toàn, sức khỏe và môi trường: Giảm thiểu tai nạn lao động và tác hại đến môi trường cũng như sức khỏe.
o Lợi ích vô hình Môi trường làm việc gọn gàng, sạch sẽ và an toàn hơn. Lực lượng nhân viên có kiến thức và tay nghề cao hơn. Xây dựng được văn hóa cải tiễn liên tục thông qua các hoạt động đội nhóm. Phá bỏ rào cản giữa bộ phận bảo trì và bộ phận sản xuất cũng như giữa các phòng ban với nhau.
Hình ảnh công ty được cải thiện. o Lợi ích cho nhân viên Được lam việc trong môi trường an toàn. Được huấn luyện. Trình độ, kỹ năng không ngừng nâng cao.
Được đóng gdp và thê hiện thông qua hoạt động đội nhóm. Có thể áp dụng tư duy vào cuộc sống hàng ngày.