Chương 1: TONG QUAN 1.1 Bacillus subtilis natto va san pham Natto 1.1 Lich sw Tên dau tiên của Bacillus subtilis là subtilis virio trong nam 1835 sau này được đôi tên là Bacillus subtilis năm 1872. Bacillus subtilis cồn có một số tên khác như Bacillus uniflagellatus, Bacillus globigii, va Bacillus natto (Entrez Genome Project, NCBI). Năm 1949-1957 Henry và các cộng sự tách được các chủng thuần khiết của Bacillus subtilis (Gibson, Gordon, 1974).2 Đặc điểm phân loại va sự phân bố của vi khuẩn Bacillus subtilis Theo phan loại của Bergey (1974) vi khuẩn Bacillus subtilis thuộc: Bo: Eubacteriales Ho: Bacillaceae Giống: Bacillus Loai: Bacillus subtilis (Haritha Meruvu, Meena Vangalapati, 2001) Khi giải trình tự gen 16S rDNA cho thay DNA của B.subtilis natto va B.subtilis có mức độ tương đồng cao (Gibson, Gordon, 1974). Điều nay chứng tỏ chúng cùng một loài.
Đặc điểm phân bố Vi khuẩn Bacillus subtilis thuộc nhóm vi sinh vật bắt buộc trong đường ruột, chúng phân bố hầu hết trong tự nhiên. Phần lớn chúng cư trú trong đất, thông thường đất trồng trọt chứa khoảng 10-100 triệu CFU/g. Dat nghèo dinh dưỡng ở vùng sa mạc, vùng đất hoang thì vi khuẩn Bacillus subtilis rất hiểm. Nước va bùn cửa sông cũng như nước biển cũng có mặt bào tử và tế bào Bacillus subtilis (Gibson, Gordon, 1974).3 Đặc điểm hình thái Bacillus subtilis là vi khuân Gram dương thường được tìm thấy trong đất thuộc loài Bacillus.
Bacillus subtilis là loại vi khuẩn hiếu khí nhưng có khả năng sống trong điều kiện thiếu oxy (Nakano, 1997). Bacillus subtilis là trực khuẩn nhỏ kích thước: rộng 0,7-0,8 xm; chiều dài 2-3um. Đứng thành chuỗi ngắn hoặc đơn lẻ, di động, sinh bào tử nhỏ hơn tế bào vi khuẩn và năm giữa tế bào, phát triển băng cách nảy chổi do sự nứt của bào tử. Vách tế bào là một cau trúc cứng chắc bên ngoài tế bào, thành phần vách bao gồm peptidoglycan, peptidoglycan là một polymer của đường va amino acid.
Peptidoglycan trong vi khuẩn Bacillus subtilis được biết là murein và các thành phan khác là teichoic acid, lipoteichoic acid và protein, vách tế bào tạo thành rào chăn giữa môi trường và các nội bào vi khuẩn, nó cũng giúp duy trì hình dạng và chịu đựng áp lực cho tế bào vi khuẩn (Lê Thi Bich Phượng, 2000).1 Vi khuẩn Bacillus subtilis (Chang, Fan, 2000) Su phan biét B.subtilis natto voi cac vi khuẩn khác thuộc loại B.subtilis dua vào sự khác nhau của bộ gen, nhu cầu bắt buộc sử dụng biotin để phát triển, khả năng sản xuất chất nhớt là polyglutamate (Rahman, 2008). Khả năng sản xuất y- Polyglutamate (PGA) là một đặc điểm quan trọng để phân biệt B.subtilis natto với các chủng khác.subtilis natto có khả năng sinh y-PGA trong môi trường không có L-glutamate trong khi đó các chủng vi khuẩn khác cần phải có L-glutamate mới sản xuất được y-PGA (Tamang, 2010).4 Đặc điểm sinh lý Đặc tinh Bacillus subtilis bao gồm: Khả năng phát triển trong khoảng pH từ 5.0, khoảng nhiệt độ lớn 9 - 55°C (Steinkraus, 2004). Bacillus subtilis có kha năng thủy phân nhanh chóng hau hết các co chất có nguồn gốc động thực vật gồm cellulose, tinh bột, pectin, protein, agar, hydrocacbon, gelatin. có khả năng lên men các loại đường như glucose, arabinose, xylose, manitol và có khả năng su dụng citrate.
Ngoài ra Bacillus subtilis còn có hoạt tính bacteriocin, tạo ra các chất subtilisin, tao acid từ các đường, nitrat hóa, phản nitrat hóa, cố định nito, tự dưỡng, hô hấp tùy tiện, là vi khuẩn ưa acid, ưa kiềm, ưa nhiệt, ưa tối, sống ký sinh, hầu hết tạo bào tử nên có khả năng sống sót cao trong môi trường (Lê Thị Bích Phượng, 2012). Môi trường thuận lợi để Bacillus subtilis phát trién tốt là môi trường Luria- Bertani hoặc môi trường thạch dinh dưỡng Nutrient Agar. Khi nuôi cấy trên đĩa thạch Bacillus subtilis có khuẩn lạc tròn, không đều hay phân tán. Đường kính khuẩn lạc 3-5mm, phát triển chậm, màu vàng xám ở giữa sm mau, ria có răng cưa.
Sau 1-4 ngày bể mặt nhăn nheo, màu hơi nâu. Trong môi trường canh Nutrient Broth Bacillus subtilis phát triển lam đục môi trường, tạo thành màng nhăn trên bề mặt, lắng cặn, ít hoặc không tạo nhớt. Bacillus subtilis lên men nhưng không sinh gas các loại đường: glucose, maltose, mannitol, sacharose, xylose, arabinose. Bacillus subtilis lên men không sinh hơi các loại đường: glucose, maltose, mannitol, sacchrose, xylose, arabinose, Indol(-), VP(+), Nitrat (+), H;ạS (-), NHạ (+)catalase(+), amylase(+), casein(+), citrat(+), di động(+), hiéu khi(+) (Lé Thi Bich Phuong, 2012).5 Tính chất đối khang của Bacillus subtilis với một số loại vi sinh vật khác Do Bacillus subtilis là vi khuẩn bắt buộc đường ruột nên ngoài khả năng chịu acid dạ dày, các chất dịch tiêu hóa trong đường ruột, chúng còn có khả năng đấu tranh lại với các vi sinh vật gây bệnh ở đường ruột (Nguyễn Đức Lượng, 2006).
Moi trường nuôi cây nam bệnh có sự hiện diện của Bacillus subtilis với một sô lượng lớn 6 sẽ gây ra sự cạnh tranh dinh dưỡng, cạnh tranh không gian sống giữa vi khuẩn và nắm. Do vi khuẩn phát triển nhanh hơn (trong 24h) sẽ sử dụng phân lớn các chất dinh dưỡng trong môi trường, đồng thời tạo ra hợp chất kháng khuẩn subtilin nên sự sinh trưởng của nam bị ức chế (Trần Quốc Tuan, 2014). Khi các chất đinh dưỡng bat đầu cạn kiệt, các vi sinh vật đối phó bằng cách chuyển sang tình trạng “ngủ đông”, hay nghỉ ngơi trong một thời gian dài. Bacillus subtilis thực hiện điều đó bang cách tao ra bào tử có thé duy tri trạng thái sống tiềm tàng trong nhiều năm, thậm chí hàng thế kỷ (Vũ Thị Thứ, 1996).
Tuy nhiên trong thí nghiệm của mình, nhóm nghiên cứu nhận thay trong giai doan rất sớm của sự hình thành bào tử một vài tế bào Bacillus subtilis đã tạo ra hợp chất kháng khuẩn dé giết chết những tế bào vi khuẩn ở bên cạnh chưa bắt đầu quá trình này, hợp chất kháng khuẩn sẽ phá vỡ màng tế bào vi khuẩn bị tan công, giải phóng chất dinh dưỡng và tế bào đang hình thành bào tử tiêu thụ. Theo các nhà nghiên cứu trên, quá trình tạo bào tử tiêu tốn một lượng lớn năng lượng, phải mat vài giờ và khi bat đầu thì không thé đảo ngược. Do đó, vi khuẩn sẽ tránh thời điểm đó càng lâu càng tốt, đặc biệt khi dinh dưỡng trong môi trường bị cạn kiệt, vi khuẩn sẽ tiêu diệt những vi khuẩn xung quanh để hút chất dinh dưỡng và kéo dài thời kỳ chờ đợi nay, cho đến khi chuyển sang sống tiềm sinh. Bào tử là một hình thức tiềm sinh của vi sinh vật giúp cho vi khuẩn vượt qua những điều kiện bất lợi như: môi trường nghèo dinh dưỡng, nhiệt độ, pH không thích hop, môi trường tích lũy nhiều sản phẩm trao đôi chat bat lợi.
Mỗi vi khuẩn chỉ tạo được một bào tử. Khi gặp điều kiện thuận lợi, bào tử sẽ nảy mam để trở về dạng tế bào sinh dưỡng (Nguyễn Lân Dũng, 2010).6 Sản phẩm truyền thống Natto Một số nhà nghiên cứu đã đưa ra giả thuyết Natto có thé có nguồn gốc tiền su, trong giai đoại cuối của thời ky Edo (1600-1868). Trong thời gian này, đậu nành được đóng gói trong rơm và chôn dưới lòng đất trong một tuần hoặc nhiều hơn, một cách tự nhiên Ö.subrilis natto trong rom tạo điều kiện xảy ra quá trình lên men đậu tương. Ngày nay, người ta đã phát hiện ra rang Natto được tạo ra từ đậu nành nau chín và được lên men với B.
Các vi khuẩn kích hoạt 7 một quá trình lên men đậu, chúng nôi tiêng là chua, có mùi đặc trưng và kêt câu trơn. Ngày nay, Natto luôn có săn ở Nhật Bản, Natto được ăn băng nhiêu cách như là pha trộn với lúa mi, miso, bap cai hoặc trứng, hôn hợp xà lách, trong một chiéc bánh hamburger chay hoặc như một thứ gia vi.2 San phẩm truyền thống Natto (Sumi, Hamada, 1987) Hiệu qua của Natto một phan do được làm từ nguyên liệu giàu dinh dưỡng đậu nành. Ngoài ra trong quá trình lên men B.subtilis natto sản xuất ra nhiều loại enzyme, vitamin, acid amin và các chất dinh dưỡng khác, những chất này làm cho natto trở thành một loại thực phẩm bồ dưỡng, có lợi cho sức khỏe. Đáng chú ý nhất là enzyme nattokinase có tác dụng ngăn chặn va điều trị bệnh tặc nghẽn mạch máu (Sumi, Hamada, 1987).
Chất lượng của Natto phụ thuộc vào loại đậu nành và chủng B.subtilis natto sử dụng, B.subtilis natto có tiềm năng như là chủng probiotic, mặc dù nó không phải là chủng có ưu thế vượt trội trong hệ tiêu hóa của con người nhưng nó lại có khả năng tạo bào tử, bào tử này có thể chống lại độ acid cao trong da day điều đó giúp B.subtilis natto có thé sống sót khi đưa vào co thé. Ngoài ra natto còn có khả năng ngăn chặn bệnh đau tim, đột quy, tinh trạng suy nhược cơ thé, ngăn chặn bệnh ung thu, ngăn chan chứng loãng xương, tác dung khang khuẩn, cải 8 thiện kha năng tiêu hóa và ngăn chan sự roi loại trong ruột, ngăn chan lão hóa va béo phì, giúp phát triển não (Sumi, Hamada, 1987).1 Cau trúc của nattokinase Một số tên khác của nattokinase là Natto Extract, Nattokinasa, Fermented Soybeans va Soy Natto. Bên dưới là cau trúc hóa học của nattokinase được thé hiện qua hình 1.3 Câu trúc hóa học của nattokinase (Omur a Khito sugi, 2005) Nattokinase là một enzyme ngoại bào có bản chất là protein, có cau trúc không gian tạo thành từ một chuỗi polypeptide duy nhất bao gdm 275 amino acid, có trọng lượng phân tử WM=27728Da, pI= 0,8+0,3, có tinh chất tương đồng cao với cơ chất và không có cầu disulfide (Pais, Alexy, 2006). Nattokinase thuộc họ subtilisin của serine protease kiềm, cũng có trung tâm hoạt động bao gồm nhóm hydroxyl của Ser-221, nhóm imidazon của His-64 và nhóm carboxyl của Asp-32 (Carer, Wells, 1998) Bang 1.1 Đặc tính của nattokinase Tên protein (Enzyme) Tên giới thiệu: Subtilisin NAT, EC=3 4.62 Tén thay thé: Nattokinase, cardiokinase Tén genes aprN Loài Bacillus subtilis subsp.
natto So xác nhận phân loại 86029 [NCBI] Phan loai Bacteria » Firmicutes › Bacillales › Bacillaceae » Bacillus Chiều dài trình tự 275AA Dạng trình tự Complete Chức năng Subtilisin là serine protease alkaline ngoại bào, nó là chất xúc tác phân hủy protein, peptide aminde va phân hủy fibrin Hoạt tinh xúc tac Phan huy protein, dac biét la peptide xuong. Phan huy peptide amide Cau trúc Monomer (Kim, Choi, 2000) 1.2 Sinh tổng hợp nattokinase Nattokinase được mã hóa boi gen aprE (subtilisin E từ B.subtilis), aprN (subtilisin nattokinase từ B.subtilis natto), gen này chủ yếu được biếu hiện ở pha 6n định trong tăng trưởng ở B.subtilis natto dưới sự kiểm soát của promotor có liên quan đến tạo bào tử (Ps, s-porulation). Ps chỉ hoạt động khi có sự gan kết với Spo0A, là một DNA-binding-protein giữ vai trò điều hòa chủ đạo (master regulator) — điều hòa trực tiếp và gián tiếp khoảng 500 gen và có liên quan chặt chẽ đến quá trình tao bào tử, hiện tượng khả nạp ở B.