Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại đóng vai trò là hệ tuần hoàn vốn của quốc gia, điều tiết các nguồn lực tài chính tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để tài trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Trong các hoạt động của ngân hàng thương mại, cho vay là hoạt động cốt lõi mang lại tỷ trọng doanh thu và lợi nhuận lớn nhất, nhưng đồng thời cũng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao nhất, đặc biệt là rủi ro tín dụng dẫn đến phát sinh nợ xấu.
Giai đoạn 2011–2013, nền kinh tế Việt Nam chịu tác động từ suy thoái kinh tế toàn cầu, sự biến động của lãi suất, tỷ giá cùng sự suy giảm của thị trường bất động sản khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm. Thực trạng này trực tiếp gây áp lực lên chất lượng tín dụng của toàn hệ thống ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á (SeABank) Chi nhánh Cộng Hòa nói riêng. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Đào Thị Mộng Nở đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) - Chi nhánh Cộng Hòa".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua hai nhiệm vụ chính:
- Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Cộng Hòa trong giai đoạn 2011–2013.
- Xác định các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Khách hàng (cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp lớn) đang sử dụng dịch vụ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Cộng Hòa.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Cộng Hòa (địa chỉ: số 266 đường Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và tín dụng thu thập trong 3 năm liên tiếp từ năm 2011 đến năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý tài chính - ngân hàng và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
- Khái niệm và bản chất tín dụng: Tín dụng ngân hàng được xác định là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn có thời hạn và có chi phí hoàn trả (cả gốc và lãi). Hoạt động cho vay phải tuân thủ hai nguyên tắc căn bản: tiền vay sử dụng đúng mục đích và hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi đúng hạn.
- Khung pháp lý về phân loại nợ và trích lập dự phòng: Căn cứ theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, nợ được phân loại thành 5 nhóm:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể là 0%.
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể là 5%.
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể là 20%.
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể là 50%.
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể là 100%.
- Dự phòng chung: Bằng 0,75% tổng giá trị các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.
- Nợ xấu: Được xác định bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5; tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước không được vượt quá 3%.
- Chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng: Sử dụng hệ thống chỉ tiêu tài chính bao gồm Doanh số cho vay (DSCV), Doanh số thu nợ (DSTN), Tổng dư nợ cho vay (DNCV), Nợ xấu tuyệt đối và Tỷ lệ Nợ xấu / Tổng dư nợ.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong khóa luận gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các văn bản pháp luật, quy định nội bộ của SeABank, và báo cáo tài chính thường niên (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ) của SeABank Chi nhánh Cộng Hòa giai đoạn 2011–2013.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số học (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm), phân tích cơ cấu tỷ trọng theo thời hạn, theo đối tượng và theo mục đích vay vốn để làm rõ sự biến động của dư nợ và nợ xấu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về tín dụng và rủi ro tín dụng
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng thương mại và quản trị rủi ro tín dụng. Tác giả phân tích rõ bản chất, chức năng phân phối tài nguyên và thúc đẩy lưu thông hàng hóa của tín dụng; phân loại tín dụng theo thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm), theo đối tượng (doanh nghiệp, cá nhân) và theo mục đích sử dụng (sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, bất động sản, nông nghiệp, xuất nhập khẩu).
Về rủi ro tín dụng, tác giả trình bày phân loại rủi ro theo khoản vay (rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ), theo danh mục (rủi ro nội tại, rủi ro tập trung) và theo khả năng trả nợ (rủi ro mất vốn, rủi ro bị đọng). Khóa luận liệt kê chi tiết các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng từ góc độ tài chính (suy yếu thanh khoản, giảm khả năng sinh lời, vòng quay vốn chậm) và phi tài chính (biến động nhân sự quản lý, trì hoãn nộp báo cáo, giảm số dư tiền gửi, thị hiếu thị trường thay đổi). Đồng thời, chương này phân tích các nhóm nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng xuất phát từ môi trường khách quan, từ phía khách hàng và từ những sai sót, áp lực chỉ tiêu nội bộ của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Cộng Hòa giai đoạn 2011–2013
Chương 2 tập trung phân tích hoạt động kinh doanh thực tế tại SeABank Chi nhánh Cộng Hòa (tiền thân là Phòng giao dịch thành lập ngày 08/04/2008, chính thức nâng cấp thành Chi nhánh từ ngày 03/10/2011 với quy mô nhân sự 21 người). Tác giả mô tả chi tiết quy trình cho vay 7 bước đang áp dụng tại chi nhánh: (1) Tiếp nhận và tư vấn hồ sơ; (2) Thẩm định điều kiện vay và tài sản đảm bảo; (3) Xét duyệt cho vay; (4) Hoàn thiện hồ sơ và ký kết hợp đồng; (5) Kiểm tra hồ sơ và giải ngân; (6) Thu hồi nợ và xử lý phát sinh; (7) Thanh lý hợp đồng và giải chấp tài sản đảm bảo.
Phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2011–2013 cho thấy:
- Kết quả kinh doanh: Tổng thu nhập ròng tăng liên tục từ 53.126 triệu đồng (2011) lên 65.132 triệu đồng (2012) và đạt 87.189 triệu đồng (2013), trong đó thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo (đạt 47.852 triệu đồng năm 2011 và tăng lên 87.509 triệu đồng năm 2013). Lợi nhuận trước thuế năm 2011 đạt 12.224 triệu đồng, năm 2012 giảm xuống 9.455 triệu đồng (giảm 21,31%) do chi nhánh tăng cường trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, sang năm 2013 phục hồi lên mức 13.325 triệu đồng (tăng 37,85%).
- Huy động vốn: Tổng vốn huy động tăng trưởng qua các năm, từ 98.799 triệu đồng năm 2011 lên 123.763 triệu đồng năm 2012 và đạt 179.513 triệu đồng năm 2013. Nguồn tiền gửi từ cá nhân đóng vai trò chủ đạo, chiếm 69,21% tổng nguồn vốn huy động vào năm 2013.
- Doanh số cho vay và thu nợ: Doanh số cho vay tăng từ 84.817 triệu đồng (2011) lên 111.386 triệu đồng (2012) và 134.340 triệu đồng (2013). Hoạt động cho vay tập trung phần lớn vào ngắn hạn (chiếm 87,62% năm 2013), đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ (chiếm 75,32% năm 2013) và mục đích sản xuất kinh doanh (chiếm 88,11% năm 2013). Doanh số thu nợ năm 2011 đạt 65.740 triệu đồng, năm 2012 giảm xuống 59.616 triệu đồng và tăng lên 78.136 triệu đồng vào năm 2013.
- Dư nợ cho vay: Tổng dư nợ tăng mạnh từ 50.841 triệu đồng năm 2011 lên 101.963 triệu đồng năm 2012 (tăng hơn 100%) và đạt 158.167 triệu đồng năm 2013. Dư nợ ngắn hạn chiếm 75,11% tổng dư nợ năm 2013; theo đối tượng, dư nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 62,42% (98.725 triệu đồng).
| Chỉ tiêu tài chính tín dụng |
Năm 2011 (Tr.đ) |
Năm 2012 (Tr.đ) |
Năm 2013 (Tr.đ) |
Tăng trưởng 2012/2011 (%) |
Tăng trưởng 2013/2012 (%) |
| Tổng nguồn vốn huy động |
98.799 |
123.763 |
179.513 |
+25,27% |
+45,05% |
| - Tiền gửi cá nhân |
67.589 |
81.150 |
124.237 |
+20,06% |
+53,10% |
| - Tiền gửi tổ chức kinh tế |
31.210 |
42.613 |
55.276 |
+36,54% |
+28,87% |
| Doanh số cho vay (DSCV) |
84.817 |
111.386 |
134.340 |
+31,32% |
+20,61% |
| Doanh số thu nợ (DSTN) |
65.740 |
59.616 |
78.136 |
-9,32% |
+31,07% |
| Tổng dư nợ cho vay (DNCV) |
50.841 |
101.963 |
158.167 |
+100,55% |
+55,12% |
| - Dư nợ ngắn hạn |
38.640 |
66.294 |
118.794 |
+71,57% |
+79,19% |
| - Dư nợ trung và dài hạn |
12.201 |
35.669 |
39.373 |
+192,34% |
+10,38% |
| Tổng nợ xấu |
803 |
1.682 |
2.720 |
+109,46% |
+61,71% |
| - Nợ xấu ngắn hạn |
705 |
1.347 |
2.237 |
+91,06% |
+66,07% |
| - Nợ xấu trung và dài hạn |
98 |
335 |
483 |
+241,84% |
+44,18% |
| Tỷ lệ Nợ xấu / Tổng dư nợ |
1,60% |
1,65% |
1,70% |
+0,05% |
+0,05% |
| - Tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn |
2,60% |
2,03% |
1,88% |
-0,57% |
-0,15% |
| - Tỷ lệ nợ xấu trung, dài hạn |
0,42% |
0,94% |
1,22% |
+0,52% |
+0,28% |
Về thực trạng nợ xấu: Giá trị nợ xấu tuyệt đối tăng từ 803 triệu đồng năm 2011 lên 1.682 triệu đồng năm 2012 và đạt 2.720 triệu đồng năm 2013. Mặc dù nợ xấu tăng về giá trị tuyệt đối, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của chi nhánh vẫn được duy trì ổn định ở mức thấp: 1,60% (2011), 1,65% (2012) và 1,70% (2013), thấp hơn nhiều so với trần 3% quy định bởi Ngân hàng Nhà nước. Phân theo đối tượng, nợ xấu tập trung lớn nhất ở phân khúc doanh nghiệp vừa và nhỏ (năm 2011 chiếm 390 triệu đồng; năm 2012 là 1.050 triệu đồng; năm 2013 là 1.750 triệu đồng, chiếm 64,34% tổng nợ xấu).
Tác giả đánh giá chi nhánh đã chủ động áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro như thiết lập mô hình quản trị rủi ro, phân nhóm nợ, trích lập dự phòng cụ thể và chung, giải ngân qua tài khoản chuyển khoản, chấm điểm tín dụng nội bộ và yêu cầu bảo đảm tín dụng. Tuy nhiên, tồn tại hạn chế là quy trình xét duyệt còn rườm rà qua nhiều phòng ban, áp lực công việc và trách nhiệm dồn lớn lên vai cán bộ tín dụng (CBTD), công tác kiểm tra sau giải ngân đôi lúc chưa kịp thời.
Chương 3: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của SeABank - Cộng Hòa
Căn cứ vào định hướng phát triển bán lẻ của SeABank và thực trạng quản lý tín dụng tại chi nhánh, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị toàn diện:
- 6 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Giải pháp về chính sách tín dụng: Đa dạng hóa danh mục cho vay, tái cấu trúc kỳ hạn hợp lý, mở rộng phân khúc khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh có thu nhập ổn định để phân tán rủi ro tập trung vào doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Giải pháp về quy trình cho vay: Chuẩn hóa và tinh giản các bước thẩm định giấy tờ, phân định rõ quyền hạn xét duyệt nhằm giảm thiểu thời gian xử lý hồ sơ cho khách hàng mà vẫn đảm bảo tính an toàn pháp lý.
- Nâng cao công tác kiểm tra trước và sau giải ngân: Thẩm định kỹ lưỡng tính khả thi của phương án kinh doanh; giám sát chặt chẽ dòng tiền và mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng sau khi giải ngân để phát hiện sớm các dấu hiệu suy yếu tài chính.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ tín dụng chất lượng cao: Thường xuyên đào tạo kỹ năng phân tích tài chính, nâng cao đạo đức nghề nghiệp, giảm thiểu rủi ro đạo đức trong khâu thẩm định và định giá tài sản đảm bảo.
- Nâng cao hiệu quả thu hồi nợ và xử lý nợ xấu: Theo dõi sát sao lịch trả nợ lãi và gốc; cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng có thiện chí và triển vọng phục hồi; kiên quyết xử lý tài sản bảo đảm đối với các khoản nợ chây ỳ.
- Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro: Ứng dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đồng bộ, tăng cường công tác kiểm soát nội bộ tại chi nhánh.
- Hệ thống kiến nghị: Đề xuất kiến nghị với các cơ quan quản lý vĩ mô, chính quyền địa phương, Ngân hàng Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý xử lý tài sản bảo đảm, chia sẻ thông tin CIC) và kiến nghị nội bộ với Chi nhánh trong việc giám sát, định giá tài sản và phương án chuyển đổi nợ xấu thành vốn góp cổ phần đối với doanh nghiệp có tiềm năng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được những kết quả cụ thể dựa trên việc xử lý số liệu thực tế tại SeABank Chi nhánh Cộng Hòa giai đoạn 2011–2013:
- Phản ánh trung thực bức tranh tăng trưởng tín dụng và kiểm soát rủi ro của chi nhánh: Tổng dư nợ cho vay tăng trưởng hơn 3,1 lần (từ 50.841 triệu đồng năm 2011 lên 158.167 triệu đồng năm 2013). Tỷ lệ nợ xấu toàn chi nhánh được kiểm soát chặt chẽ ở các mức 1,60% (2011), 1,65% (2012) và 1,70% (2013), đảm bảo ngưỡng an toàn theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN.
- Nhận diện đúng cơ cấu tín dụng: Hoạt động cho vay chủ yếu là ngắn hạn (chiếm 75,11% dư nợ năm 2013) và tập trung vào nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ (chiếm 62,42% dư nợ). Đây cũng chính là nhóm phát sinh nợ xấu lớn nhất (1.750 triệu đồng năm 2013), chỉ ra điểm then chốt cần can thiệp quản trị rủi ro.
- Đóng góp giải pháp có tính ứng dụng: Khóa luận không dừng lại ở lý luận chung mà đề xuất 6 nhóm giải pháp nghiệp vụ và các kiến nghị bám sát đặc điểm vận hành của phòng giao dịch/chi nhánh ngân hàng bán lẻ, giúp đơn vị cải thiện quy trình phối hợp giữa phòng kinh doanh và phòng quản trị hỗ trợ hoạt động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác dữ liệu nội bộ tại một đơn vị duy nhất là Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Cộng Hòa trong khung thời gian 2011–2013. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ trọng và phân tích số liệu tài chính thứ cấp, chưa xây dựng các mô hình định lượng kinh tế lượng (như hồi quy Logistic hoặc Probit) để đo lường xác suất vỡ nợ của khách hàng vay vốn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu ra toàn bộ hệ thống các chi nhánh của SeABank trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh hoặc toàn quốc; cập nhật chuỗi dữ liệu trong giai đoạn tái cơ cấu hệ thống ngân hàng tiếp theo; ứng dụng các mô hình định lượng hiện đại và khung chuẩn mực quản trị rủi ro tín dụng theo hiệp ước Basel II/Basel III.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo phương pháp phân tích hoạt động tín dụng, cấu trúc một bài khóa luận tốt nghiệp thực tế về quản trị rủi ro ngân hàng thương mại, kỹ thuật xử lý số liệu bảng cân đối và báo cáo tín dụng.
- Chuyên viên tín dụng và cán bộ quản lý rủi ro: Tham khảo hệ thống 7 bước quy trình cho vay thực tế, danh mục các dấu hiệu nhận biết rủi ro tài chính - phi tài chính và phương pháp phân loại 5 nhóm nợ kèm tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ nợ xấu của SeABank Chi nhánh Cộng Hòa giai đoạn 2011–2013 biến động như thế nào so với quy định của Ngân hàng Nhà nước?
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của chi nhánh lần lượt là 1,60% (năm 2011), 1,65% (năm 2012) và 1,70% (năm 2013). Các mức tỷ lệ này đều nằm trong ngưỡng an toàn, đáp ứng quy định không vượt quá 3% theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
2. Nhóm khách hàng nào chiếm tỷ trọng dư nợ và nợ xấu cao nhất tại chi nhánh?
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) là đối tượng chiếm tỷ trọng dư nợ cao nhất (đạt 98.725 triệu đồng, chiếm 62,42% tổng dư nợ năm 2013). Đồng thời, đây cũng là nhóm có nợ xấu cao nhất tại chi nhánh, tăng từ 390 triệu đồng (2011) lên 1.050 triệu đồng (2012) và đạt 1.750 triệu đồng (2013), chiếm 64,34% tổng nợ xấu của toàn chi nhánh vào năm 2013.
3. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể cho 5 nhóm nợ được quy định như thế nào trong khóa luận?
Căn cứ theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN được tác giả trích dẫn:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): 0%
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): 5%
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): 20%
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): 50%
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): 100%
- Dự phòng chung trích lập bằng 0,75% tổng giá trị các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.
4. Quy trình cho vay tại SeABank Chi nhánh Cộng Hòa gồm những bước nào?
Quy trình cho vay tại chi nhánh bao gồm 7 bước:
- Tiếp nhận, tư vấn và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn.
- Thẩm định các điều kiện vay, dự án đầu tư, phương án vay vốn và tài sản đảm bảo.
- Xét duyệt cho vay.
- Hoàn thiện hồ sơ và ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp.
- Kiểm tra, kiểm soát hồ sơ và giải ngân vốn vay.
- Thu hồi nợ gốc, lãi, phí và xử lý các phát sinh.
- Thanh lý hợp đồng và giải chấp tài sản đảm bảo.
5. Những nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng dẫn đến rủi ro tín dụng được tác giả chỉ ra là gì?
Các nguyên nhân từ phía ngân hàng gồm: thiếu thông tin khi thẩm định và ra quyết định cho vay; thiếu giám sát, quản lý sau giải ngân; hệ thống cảnh báo sớm hoạt động chưa hiệu quả; áp lực hoàn thành chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng được giao; quy trình kiểm soát nội bộ còn sơ hở; và rủi ro từ trình độ hoặc đạo đức của cán bộ tín dụng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Mộng Nở đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2011–2013 tại SeABank Chi nhánh Cộng Hòa, công trình làm rõ sự tăng trưởng nhanh chóng của quy mô dư nợ gắn liền với sự gia tăng của giá trị nợ xấu tuyệt đối, đồng thời khẳng định chi nhánh vẫn duy trì được tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn dưới 1,70%. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng mang tính đồng bộ từ chính sách, quy trình, nhân sự đến công tác thu hồi nợ, tạo cơ sở tham khảo thực tiễn cho hoạt động quản trị rủi ro cho vay tại các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần.