Phần mở đầu. Phần 2: Phần nội dung. Gồm 3 chƣơng Chƣơng 1: Tổng quan về tín dụng và rủi ro tín dụng. Chƣơng 2: Thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á- CN Cộng Hòa giai đoạn 2011 – 2013.
Chƣơng 3: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của ngân hàng TMCP Đông Nam Á – CN Cộng Hòa. Phần 3: Kết luận. Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở Khóa luận tốt nghiệp 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG 1.1 Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng thƣơng mại 1.1 Khái niệm tín dụng Tín dụng ra đời rất sớm so với sự xuất hiện của môn kinh tế học và đƣợc lƣu truyền từ đời này qua đời khác. Tín dụng xuất phát từ chữ Credit trong tiếng Anh - có nghĩa là lòng tin, sự tin tƣởng, tín nhiệm và đƣợc diễn giải theo ngôn ngữ Việt Nam là sự vay mƣợn.
Tùy theo từng góc độ nghiên cứu khác nhau mà chúng ta có thể xác định nội dung của thuật ngữ này. Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng, trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định. Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định, trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Cho vay Bên cho vay Bên đi vay Hoàn trả Sơ đồ 1.1 Vận động giữa bên cho vay và bên đi vay.2 Bản chất và chức năng của tín dụng 1.1 Bản chất của tín dụng Có sự chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngƣời sở hữu sang ngƣời sử dụng.
Sự chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn có thời hạn. Sự chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn có kèm theo chi phí.2 Chức năng của tín dụng Chức năng phân phối tài nguyên. Tín dụng là sự chuyển nhƣợng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác, thông qua sự chuyển nhƣợng này mà chức năng phân phối tài nguyên của tín dụng đƣợc thể hiện ở các mặt sau: Ngƣời cho vay có một số tài nguyên tạm thời chƣa dùng đến, thông qua tín dụng số tài nguyên đó đƣợc phân phối lại cho ngƣời đi vay. Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở Khóa luận tốt nghiệp 4 Ngƣợc lại ngƣời đi vay cũng nhận đƣợc phần tài nguyên phân phối lại thông qua tín dụng.
Chức năng thúc đẩy lƣu thông hàng hóa và phát triển sản xuất. Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ quá trình sản xuất kinh doanh đƣợc thực hiện bình thƣờng, liên tục và phát triển. Tín dụng tạo ra nguồn vốn để đầu tƣ mở rộng phạm vi và quy mô sản xuất kinh doanh. Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy lƣu thông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ.3 Phân loại tín dụng Phân theo thời hạn cho vay Phân loại tín dụng Phân theo đối tƣợng cho vay Phân theo mục đích cho vay Sơ đồ 1.2 phân loại tín dụng.1 Phân theo thời hạn cho vay Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dƣới một năm.
Mục đích của loại cho vay này thƣờng là nhằm tài trợ cho việc đầu tƣ vào tài sản lƣu động. Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tƣ vào tài sản cố định. Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm.
Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ đầu tƣ vào các dự án đầu tƣ.2 Phân theo đối tượng vay Cho vay DN: khách hàng vay là những DN có nhu cầu về vốn để tích lũy tƣ bản phục vụ cho hoạt động mở rộng sản xuất kinh doanh của mình. Cho vay DN có tác dụng đảm bảo hoạt động của DN diễn ra liên tục và phát triển. Cho vay cá nhân: là hình thức vay vốn trong đó cá nhân là ngƣời trực tiếp vay vốn với mục đích phục vụ cho các hoạt động của bản thân. Cá nhân có thể vay vốn để sản xuất kinh doanh hoặc phục vụ nhu cầu tiêu dùng của họ.3 Phân theo mục đích sử dụng Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thƣơng nghiệp.
Cho vay tiêu dùng cá nhân. Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở Khóa luận tốt nghiệp 5 Cho vay bất động sản. Cho vay nông nghiệp. Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu 1.4 Vai trò của tín dụng Tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn đa dạng của doanh nghiệp để duy trì quá trình sản xuất kinh doanh đồng thời kích thích tiết kiệm và đầu tƣ góp phần phát triển kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội.
Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn, tập trung sản xuất, giúp các doanh nghiệp sử dụng nguồn lao động và nguyên liệu hợp lý để nâng cao mức độ tài trợ của đòn bẩy tài chính cũng nhƣ tận dụng tối đa tính hữu dụng của lá chắn thuế. Tín dụng là công cụ hỗ trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn, các làng nghề truyền thống, vùng kinh tế mới phát triển 1.5 Các nguyên tắc và điều kiện cho vay 1.1 Nguyên tắc vay vốn. Khách hàng vay vốn ngân hàng phải tuân thủ hai nguyên tắc sau: - Tiền vay phải đƣợc sử dụng đúng mục đích đã đƣợc thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng. Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của việc sử dụng vốn vay tạo điều kiện thực hiện tốt việc hoàn trả nợ vay của khách hàng.
Để thực hiện tốt điều này, mỗi lần vay vốn khách hàng phải làm giấy đề nghị vay vốn, trong giấy này khách hàng phải ghi rõ mục đích sử dụng vốn vay của mình và kèm theo phƣơng án sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng nhƣ mục đích đã cam kết, nếu ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng sai mục đích thì ngân hàng có quyền yêu cầu thu hồi nợ trƣớc hạn. - Tiền vay phải đƣợc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định.
Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, ngân hàng và bên vay thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng rằng ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lƣợng giá trị nhất định cho bên vay. Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho ngân hàng ( trả nợ gốc) và một khoản chi phí (lợi tức) nhất định cho việc sử dụng vốn vay. Nguyên tắc này đảm bảo cho tiền vay không bị giảm giá, tiền vay phải đƣợc thu hồi đầy đủ và có sinh lời.2 Điều kiện vay GVHD: ThS. Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở Khóa luận tốt nghiệp 6 Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau: a.
Năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam thì pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự; cá nhân và chủ doanh nghiệp tƣ nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự; đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự; đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự; thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự. Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nƣớc ngoài phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nƣớc mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nƣớc ngoài đó đƣợc Bộ Luật Dân sự của nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc đƣợc điều ƣớc quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định. Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. Có dự án đầu tƣ, phƣơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tƣ, phƣơng án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật. Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hƣớng dẫn của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam.2 Cơ sở lí luận về rủi ro tín dụng.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng Theo quy định trong Quyết định số 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc, “rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.” Vậy có thể nói “rủi ro tín dụng” (RRTD) là những rủi ro do khách hàng vay không thực hiện đúng các điều khoản ghi trong hợp đồng tín dụng đã đƣợc kí kết giữa hai bên, biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc GVHD: ThS. Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở Khóa luận tốt nghiệp 7 không trả nợ khi hết thời hạn vay các khoản gốc và lãi vay, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của NHTM.2 Phân loại rủi ro tín dụng 1.1 Căn cứ vào rủi ro liên quan đến khoản vay Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phƣơng án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay.
Rủi ro bảo đảm: Phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo.